HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK - Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lí Việt Nam vào bảng sau: - GV nhận xét.. - Dăn học sinh về nhà đọc thuộc[r]
Trang 1TUẦN 7 (13– 17/10/2013)
Thứ hai, ngày 13 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trơn toàn bài, đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi,
niềm tự hào, mơ ước và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước của
thiếu nhi
2.Tóm tắt ý nghĩa cảu bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước
của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
*KNS: Xác định giá trị Đảm nhận trách nhiệm ( Xác định nhiệm vụ của bản thân ).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
Gọi HS đọc phân vai bài: Chị em tôi
B Dạy bài mới:
1 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
HĐ 1: Luyện đọc GV chia đoạn
- GV theo dõi, kết hợp sửa lỗi -GV đọc mẫu
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc thầm đ1 trả lời câu hỏi trong SGK
- GV Hỏi: Đ 1nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đ 2, trả lời câu hỏi
- ?đ2 nói lên điều gì?- GV ghi ý chính
- Yêu cầu HS đọc thầm đ3 và trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV hỏi: ý chính cảu đ 3 nói lên điều gì?
Hỏi: Nd bài này nói lên điều gì
HĐ 3: Đọc diễn cảm
Đoạn luyện đọc."Anh nhìn .vui tươi."
- Tổ chức thi đọc đoạn văn
+ GV theo dõi, nx, cho điểm
2 Củng cố, dặn dò
-Hỏi:Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với
các em nhỏ như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc phân vai và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lượt)
- 1HS đọc chú giải
Câu 1 :Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,độc lập: “Trăng ngàn và gió núi bao la”.“Trăng đêm này soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập tự do”,“trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng.”
- Trong tương lai: Dưới ánh trăng,dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện tại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
- Cuộc sống trong hiện tại đã vượt quá cả mơ ước của anh.Các giàn khoan đầu khí, những xa
lộ nối liền các nước, những khu phố hiện đại, những nhà máy…mọc lên
-Cả lớp đọc thầm tìm nd chính của bài
- 3HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc."Anh nhìn vui tươi."
Rút kinh nghiệm
Trang 2
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
Gọi HS làm bài tập tiết 30 đồng thời kiểm tra vở bài
tập một số HS
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Bài1: GV viết phép tính 2416 + 5164, yêu cầu
HS đặt tính và thực hiện tính
Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai) ?
GV nêu cách thử => Y/c HS thử lại trên phép +
HĐ 2: Bài 2: GV viết phép tính 6839 - 482, yêu cầu
HS đặt tính và thực hiện tính
- Yêu cầu HS nhận xét
Hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)
GV nêu cách thử => Y/c HS thử lại trên phép trừ
HĐ 3: Bài3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS tự làm sau đó chữa bài (yêu cầu HS nêu
cách tìm x của mình )
x + 262 = 4848 x - 707 = 3535
x = 4848 - 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
HĐ4:
Bài4: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS trả lời
Bài 5: GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học và dặn chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
- 2HS nhận xét
- HS trả lời
HS thực hiện tính 7580 - 2416
- Cả lớp làm vào vở -HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở nháp
- Tìm x
HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng , số bị trừ chưa biết trong phép trừ
để giải thích cách tìm x
Giải Núi Phan – xi – păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn là :
3143 – 2428 = 715 ( m )
Đáp số : 715 m
HS : Số lớn nhất có 5 chữ số là 99999, Số bé nhất có 5 chữ số là 10000, hiệu của hai số này là 89999
-1HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- HS tự học
Rút kinh nghiệm
Trang 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT HOA TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
1 Nêu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bản đồ hành chính; bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự
trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
-GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài
Hỏi: Khi viết, ta cần phải viết hoa trong những trường
hợp nào?
HĐ2: Tìm hiểu ví dụ
- Viết sẵn trên bảng lớp: Tên người, tên địa lí:
? Tên riêng gồm mấy tiếng ? Mỗi tiếng cần được viết
như thế nào?
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần phải viết
như thế nào?
HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lí Việt Nam vào bảng
sau:
- GV nhận xét
HĐ4: Luyện tập Làm BT1,2,3
-GV cho HS đọc yêu cầu của BT và tự làm ở VBT
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dăn học sinh về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ và
chuẩn bị cho tiết sau
- 3HS lên đặt Cả lớp làm nháp
- 1HS đọc kết quả
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS quan sát trên bảng
- HS trả lời
- HS đọc to trước lớp Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Các nhóm thảo luận và viết
- Dán phiếu của các nhóm
Tên người: Nguyễn Huệ: viết hoa chữ cái N
ở tiếng Nguyễn,viết hoa chữ cái H ở tiếng
Huệ
Tên địa lí: Trường Sơn: viết hoa chữ cái T ở tiếng Trường, viết hoa chữ cái S ở tiếng Sơn
- HS làm vào vở bài tập sau đó trình bày, HS khác bổ sung
Rút kinh nghiệm
Trang 4
KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I MỤC TIÊU: 1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Lời Ước dưới trăng,
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện ( Những điều Ước cao đẹp mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho mọi người)
2 Rèn kỹ năng nghe : HS chăm chú nghe lời cô kể, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Kể lại câu chuyện về lòng tự trọng em đã được
nghe, được đọc
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài
- GV kể chuyện lần1, kể rõ từng chi tiết
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ kết
hợp phân lời kể dưới mỗi bức tranh
2 Hướng dẫn kể chuyện
HĐ1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm 4 để kể về từng nd
- GV đi giúp đỡ nhóm gặp khó khăn
HĐ2: Kể trước lớp.
- GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- GV gọi HS nhận xét bạn kể
- GV tổ chức cho HS thi kể toàn truyên
- GV nhận xét, cho điểm, tuyên dương HS
HĐ3:Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm
3.Củng cố,dặn dò:
Qua câu chuyện này em rút ra điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại chuyên
- HS kể câu chuyện
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh minh hoạ Chú ý lắng nghe
HS kể trong nhóm (HS nào cũng kể)
- 4HS tiếp nối nhau kể theo nội dung từng bức tranh (Kể 3 lượt)
- 3HS tham gia thi kể
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày
- HS về kể lại câu chuyện
Rút kinh nghiệm
Trang 5
KĨ THUẬT
Khâu đột thưa (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II Chuẩn bị:
- Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa
- Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên lừa, vải khác màu
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu
+ Len khác màu vải (sợi)
+ Kim khâu, chỉ, kéo, thước, phấn
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
- Ghi bảng: Khâu đột thưa (tiết 1)
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- Giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa
- Đặc điểm của các mũi khâu đột thưa
So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu
đột thưa với mũi khâu thường
- Nếu chia chiều dài mũi khâu trước làm
3 phần bằng nhau thì mũi khâu sau lấn
lên 1 phần mũi khâu trước Khi khâu đột
thưa phải khâu từng mũi một (sau mỗi
mũi khâu phải rút chỉ một lần), không
khâu được nhiềøu mũi mới rút chỉ một lần
như khâu thường
- Rút ra khái niệm về khâu đột thưa
- HS để đồ dùng lên bàn GV kiểm tra
- Quan sát các mũi khâu đột thưa ở mặt phải, mặt trái đường khâu kết hợp với quan sát hình 1 SGK
- Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau giống như đường khâu các mũi khâu thường ở mặt trái đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 :
GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Treo tranh quy trình khâu đột thưa
- Cách vạch dấu đường khâu đột thưa
giống như vạch dấu đường khâu thường
Vì vậy GV yêu cầu HS quan sát hình 2
SGK và nhớ lại cách vạch dấu đường
khâu thường
- Hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu
mũi thứ nhất, khâu mũi thứ hai bằng kim
- GV và HS quan sát theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét
* Lưu ý cho HS :
+ Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang
trái.
+ Khâu đột thưa được thực hiện theo quy
tắc “lùi 1, tiến 3” có nghĩa là mỗi mũi
khâu được bắt đầu bằng cách lùi lại
đường dấu một mũi để xuống kim, ngay
sau đó lên kim cách điểm vừa xuống kim
một khoảng cách gấp 3 lần chiều dài 1
mũi khâu và rút chỉ.
+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá.
+ Khâu đến cuối đường khâu thì xuống
kim để kết thúc đường khâu như cách kết
thúc đường khâu thường.
3 Củng cố –Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị đầy đủ tiết sau thực hành
- Ghi nhớ :
1 Khâu đột thưa là cách khâu từng mũi một để tạo thành các mũi khâu cách đều nhau ở mặt phải của sản phẩm Ở mặt trái, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
2 Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái và được thực hiện theo quy tắc lùi một mũi, tiến 3 mũi trên đường dấu
- Quan sát các hình 2, 3, 4 SGK để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa
- Quan sát hình 2 SGK về cách vạch dấu và cách thực hiện thao tác vạch dấu đường khâu
- Đọc nội dung của mục 2 với quan sát hình 3a, 3b, 3c 3d SGK về cách khâu các mũi khâu đột thưa
- Quan sát thao tác khâu của GV
- Thực hiện thử thao tác khâu
- Thực hiện thao tác khâu và rút chỉ cuối đường khâu
- Đọc mục 2 phần ghi nhớ
Rút kinh nghiệm
Trang 7
Thứ ba, ngày 14 tháng 10 năm 2013
TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận ra một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Bài cũ: HS làm bài tập 2 VBT
+ GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
- Ghi mục bài lên bảng
HĐ2: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ GV yêu
cầu HS đọc bài toán ví dụ
- GV nêu lần lượt các câu hỏi để khai thác nd
- Từ đó GV giới thiệu: a + b đợc gọi là biểu thức có
chứa hai chữ
HĐ3: Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b
bằng bao nhiêu?
GV: Ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b
GV làm tương tự với a = 4 ; 0 và b = 0 ; 1
Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của
biểu thức a + b ta làm thế nào?
HĐ4: Luyện tập.
Bài1: Cho HS đọc yêu cầu và tự làm
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 2: Viết vào ô trống
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Cho HS tự làm, 1 HS làm bảng phụ
3)Củng cố, dăn dò:
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ?
- Nhận xét giờ học Dặn về học bài
- 1HS lên bảng làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc lại mục bài
- HS đọc ví dụ
- HS trả lời
- HS theo dõi
HS Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm
- HS trình bày, HS khác bổ sung a/ Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là
c + d = 10 + 25 = 35 b/ Nếu a = 32 , b = 20 thì giá trị biểu thức
là a - b là :
a - b = 32 – 20 = 12
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- HS lấy ví dụ
Rút kinh nghiệm
Trang 8
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào 6 tranh minh hoạ Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh HS nắm được cốt
truyện , HS nắm đợc cốt truyện Ba lưỡi rìu, phát triển ý dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu
* KNS : Tư duy sáng tạo: phân tích, phấn đoán.Thể hiện sự tự tin Hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Rút kinh nghiệm
Rút kinh nghiệm
1.Bài cũ: HS đọc phần ghi nhớ tiết trước.
- GV nhận xét, cho điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài -Ghi mục bài
2 Tìm hiểu ví dụ
HĐ1: Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán tranh minh hoạ theo thứ tự như SGK Hỏi:
+Truyện có những nhân vật nào?
+Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+Truyện có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh
- Y/c HS dựa vào tranh kể lại cốt truyện BLR
- GV kết luận
HĐ2.Bài 2: Gọi học sinh đưọc yêu cầu
- GV giới thiệu ; GV làm mẫu tranh 1
- Y/c HS quan sát tranh, đọc và trả lời câu hỏi
+ Anh chàng tiều phu làm gì?
+ Khi đó chàng trai làm gì?
+ Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào?
+ Lưỡi rìu của chàng như thế nào?
- Xây dựng đoạn của truyện dựa vào câu hỏi
- Tổ chức thi kể từng đoạn
- GV nhận xét, khen
3.Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nói lên điêù gì?
- Nhận xét tiết học.Về viết lại câu chuyện
- 1 HS đọc phần ghi nhớ
- 1HS kể lại truyện
- 1HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh, đọc thầm phần lời d-ưới mỗi tranh và trả lời câu hỏi
- 6 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe -3-5HS kể cốt truyện
- 2HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS quan sát và đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi
- 2HS kể đoạn 1
- Kể theo nhóm, đại diện lên kể
- 2HS toàn truyện
Trang 9LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN
LÃNH ĐẠO(NĂM 938)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được nguyên nhân vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại đựơc diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II ĐÔ DUNG DAY - HỌC: - Phiếu học tập của học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng?
- GV nhận xét chung
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền.
- Ngô Quyền là người ở đâu?
- Ông là người thế nào? Ông là con rể của ai?
HĐ2: Trận Bạch Đằng
? Vì sao có trận Bạch Đằng?
? Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào?
- Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
- Kết quả của trận Bạch Đằng?
- GV nhận xét, bổ sung
HĐ3: ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
? Sau khi chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã
làm gì?
? Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền xưng
vương có ý nghĩa ntn đối với dân tộc ta?
HĐ4: Trò chơi " Ô chữ"
- GV nêu cách chơi, cách phân thắng thua
3.Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Dăn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 2HS trả lời HS khác nhận xét
- Ngô Quyền là người ở Đường Lâm, Hà Tây
- Ngô Quyền là người có tài, yêu nước Ông là con rể của Dương Đình Nghệ, người đó tập hợp quân ta đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931
- HS trả lời
* ý nghĩa : Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đó chấm dứt hoàn toàn thời
kỳ hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách
đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc
* Ghi nhớ : Quân Nam Hán kéo sang xâm lược nước ta đánh tan quân xâm lược
Ngô Quyền lên ngôi vua đó kết thúc hòan toàn thời kỳ đô hộ phong kiến phương Bắc
Rút kinh nghiệm
Trang 10
Thứ tư, ngày 15 tháng 10 năm 2013
TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nêu được tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trường hợp đơn
giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Bài cũ:
- Yêu cầu HS làm bài 4 SGK trang 42
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
HĐ2: Giới thiệu t/c giao hoán của phép cộng.
* GV treo bảng phụ
* GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu
thức a + b và b + a để điền vào bảng
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị
của biểu thức b + a
GV chốt: Ta viết a +b = b + a
- Em nhận xét gì về các số hạng trong 2 tổng?
- GV nhận xét cho HS đọc lại kết luận SGK
HĐ3: Luyện tập, thực hành.
Bài1: Viết số thích hợp vào ô trống
- GV cho HS làm rồi trình bày GV nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi dùng tính chất giao hoán để thử
lại
Bài3: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài4: Cho HS làm bảng phụ, lớp làm vở
C Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại công thức và quy tắc t/c giao hoán của
phép cộng
- Nhận xét giờ học
- HS lên làm, cả lớp đối chiếu kết quả
- HS nhắc lại đề bài
- HS đọc bảng số
- 3HS thực hiện, 1HS thực hiện 1 cột
- HS so sánh trình bày
- HS đọc thành tiếng
- HS nhắc lại công thức và quy tắc
* Công thức : a + b = b + a
* Quy tắc : Khi đổi chỗ các số hạng thỡ tổng không thay đổi
- HS tự làm vào vở, trình bày
- 1 HS làm bảng phụ
B 1 Nêu kết quả tinh : a) 468 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385
379 + 468 = 847 2876 + 6509 = 9385
B 2 Viết số noặc chữ thớch nợp vào chỗ chấm : a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n +
65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = + 84 + 89 = 89 + 177 a + 0 = + a
- HS tự học
Rút kinh nghiệm