- Chia ra nhiều nhóm nhỏ thảo luận một số -Học sinh thảo luận theo nhóm câu hỏi sau: đôi trong phiếu bài tập -Phối hợp thức ăn như thế nào để được đầy đủ - Đại diện từng nhóm lần lượt mà[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn :01/11/2013 Thứ hai, ngày 04 tháng 11 năm 2013
TOÁN Tiết 46: bài: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt đường cao của hình tam giác
-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
-GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II.Đồ dùng dạy học: Thước, ê ke
III.Các hoạt động dạy - học
1.Bài cũ : 2 em lên bảng làm bài 2SGK
GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 : GV vẽ hai hình a, b trong bài tập, yêu
cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc
tù, góc bẹt có trong mỗi hình
D C
? So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay
lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
? 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2: Nêu tên đường cao của hình tam giác
ABC
? Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
tam giác ABC ?
-Hỏi tương tự với đường cao CB
-2 HS lên bảng làm bài, HS theo dõi nhận xét
-HS nghe
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB;
góc tù BMC ; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC
; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
-Là AB và CB
-Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác
-HS trả lời tương tự như trên
A
C B
M
B A
Trang 2+GV kết luận: (SGV)
? Vì sao AH không phải là đường cao của hình
tam giác ABC ?
Bài 3 : HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh
dài 3 cm, nêu rõ từng bước vẽ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 : HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều
dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm
-HS xác định trung điểm M của cạnh AD
-HS xác định trung điểm N của cạnh BC, sau đó
nối M với N
? Nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ ?
- Nêu tên các cạnh song song với AB
Hoạt động nối tiếp:
GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
-HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng
vẽ và nêu các bước vẽ
-1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hình vào VBT
-HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu,
cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS thực hiện yêu cầu
-ABCD, ABNM, MNCD
-Các cạnh song song với AB là
MN, DC
- HS cả lớp tiếp thu
………
TẬP ĐỌC Tiết 19 :Bài ÔN TẬPVÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I(tiết 1) I.Mục tiêu: Kiểm tra đọc lấy điểm:
-Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
-Đọc: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đoc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI ( khoảng 75 tiếng/ phút) ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thư phù hợp với nội dung đoàn đọc
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, ND cảu cả bài; Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự -HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn (tốc đọ trên 75 chữ / phút)
II.Đồ dùng dạy học: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III.Các hoạt động dạy- học
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2:
a.Kiểm tra tập đọc:
-HS lên bảng bắt thăm bài đọc và trả lời câu
hỏi trong nội dung đoạn đọc
-HS nhận xét
- Từng HS bắt thăm bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 33 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu
? Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
? Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân
- GV ghi nhanh lên bảng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa
- Hoạt động trong nhóm
Dế mèn
bênh vực
kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu đuối bị
bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
Người
ăn xin
Tuốc-ghê- nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
Tôi (chú bé), ông lão ăm xin
Bài 3:
- HS đoc yêu cầu và tìm các đọan văn
có giọng đọc như yêu cầu
- HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các
đoạn văn đó
- HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
- Đọc đoạn văn mình tìm được
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi …… gì của ông lão
b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước … , vặt cánh ăn thịt em
a Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò Trò
Từ tôi thét:
- Các ngươi có … vây đi không?
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
………
CHÍNH TẢ Tiết 10: Bài : ÔN TẬPVÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I(tiết 2) I.Mục tiêu:- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, thành ngữ đã học
Trang 4- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
-TCTV: Hướng dẫn học sinh hiểu kĩ nghĩa một số câu thành ngữ tục ngữ
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học: Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- HS nhắc lại các bài MRVT
-GV ghi nhanh lên bảng
-HS trao đổi, thảo luận và làm bài
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
các từ nhóm mình vừa tìm được
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
-Nhận xét của GV
Bài 2:HS đọc yêu cầu
- HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ, thành ngữ
-HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
huống sử dụng
- Trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân +măng mọc thẳng
+Trên đôi cánh ước mơ
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33 +Trung thực, tự trọng trang 48, 62 +Ước mơ trang 87
-HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm
từ của 1 chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi vào phiếu GV phát
- Dán phiếu lên bảng, đại diện cho nhóm trình bày
- Chấm bài của nhóm bạn bằng cách: +Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm)
+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìm được
-1 HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc, phát biểu
Kết quả:
Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi
cánh ước mơ
Trang 5-Một cây làm chẳng nên non … hòn núi
cao
- Hiền như bụt
- Lành như đất
- Thương nhau như chị em ruột
- Môi hở răng lạnh
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Lá lành dùm lá rách
- Trâu buột ghét trâu ăn
- Dữ như cọp
-Thẳng như ruột ngựa
-Thuốc đắng dã tật
Tự trọng:
-Giấy rách phải giữ lấy lề
-Đói cho sạch, rách cho thơm
ước thấy
-Ước sao được vậy
-Ước của trái mùa
-Đứng núi này trông núi
nọ
Bài 3:-HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận tác dụng của dấu ngoặc
kép, dấu hai chấm, lấy ví dụ
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc
kép và dấu hai chấm
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
a.Dấu
hai chấm
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật Lúc
đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
b.Dấu
ngoặc
kép
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm
- Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt
- HS lên bảng viết ví dụ:
+ Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
+ Mẹ em hỏi:
- Con đã học xong bài chưa?
+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…
+ Mẹ em thường gọi em là “cún con”
+ Cô giáo em thường nói: “các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bà cha mẹ”
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
Ngày soạn :01/11/2013 Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2013
TOÁN Tiết 47: bài: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
Trang 6-Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số có 6 chữ số
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
-Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II.Đồ dùng dạy học: Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: HS lên bảng làm 3 phần của bài
tập của tiết 46
-GV chữa bài, nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1a:
-HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho HS tự
làm bài
-HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Để tính giá trị của biểu thức a, b bằng
cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất
nào ?
-HS nêu quy tắc về tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3b;- HS đọc đề bài
-HS quan sát hình trong SGK
-Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC
có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của cạnh hình vuông BIHC
là bao nhiêu ?
-HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
- HS nghe
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào VBT
386 259 726 485 +260 837 + 452 936
647 096 ; 1179 421
+ 528 946 _+ 435 269
72 529 92 753
601 475 528 022
- 2 HS
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- 2 HS nêu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc thầm
- HS quan sát hình
- Có chung cạnh BC
- Là 3 cm
-HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
Trang 7-Cạnh DH vuông góc với cạnh nào ?
- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4 : 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật
tức là biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không?
-Dựa vào bài toán nào để tính ?
-HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động nối tiếp:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- HS làm vào VBT
Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm) Đáp số : 18 cm
-HS đọc
- Biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật
-Cho biết nửa chu vi là 16 cm, và chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm
- Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng
-Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 19 : Bài: ÔN TẬPVÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I(tiết 3) I.Mục tiêu: -HS rèn luyện kĩ năng đọc (Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1).
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các
bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II.Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)
III.Các hoạt động dạy học
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ :
2.Bài mới
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2:
a.Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: -HS đọc yêu cầu
- HS đọc truyện kể ở tuần 4,5,6
- HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu
Nhóm làm xong dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
-1 HS đọc thành tiếng
- Các bài tập đọc:
-HS hoạt động trong nhóm
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi
HS đọc một truyện)
- 1 bài 3 HS thi đọc
Phiếu đúng:
1 Một
người
chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
-Tô Hiến Thành -Đỗ Thái Hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành
2.Những
hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
-Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc 3.Nỗi nằn
vặt của
An- đrây-
ca
Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca Thể hiện yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
-An- đrây- ca
-Mẹ An- đrây- ca
Trầm buồn, xúc động
4.Chị em
tôi
Một cô bé hay nói dối ba
để đi chơi đã được em gái làm cho tĩnh ngộ
- Cô chị
-Người cha
- Cô em
-Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật
- Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời cô chị khi lễ phép, khi tức bực
-Lời cô em lúc hồn nhiên, lúc
Trang 9giả bộ ngây thơ
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
-Dặn những HS chưa có điểm đọc chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trước tiết 4
LỊCH SỬ Tiết 10 :Bài : CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981) ,(Đ/C) , (GDBĐ ).
I.Mục tiêu: - HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước, hợp
với lòng dân
-Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
- HS biết đôi nét về Lê Hoàn Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
- GDHS: Truyền thống dân tộc
*GDBĐ :Giáo dục học sinh vai trò biển góp phần chiến thắng quân Tống từ đó khẳng định chủ quyền của đất nước
II.Đồ dùng dạy học: -Hình trong SGK phóng to
III.Các hoạt động dạy học ( Theo Đ/C Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một
một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất)
1 Kiểm tra bài cũ: Bài : Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :Giới thiệu :
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- HS đọc SGK đoạn : “Năm 979 … sử cũ gọi là
nhà Tiền Lê”
- GV đặt vấn đề :
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+Lê hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân
ủng hộ không ?
Kết luận: ý kiến thứ 2 đúng vì: khi lên ngôi, Đinh
Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm
lược nước ta; Lê Hoàn đang giữ chức Tổng chỉ huy
quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ ủng hộ
tung hô “vạn tuế”
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
-Các nhóm thảo luận theo câu hỏi :
? Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
?Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường
nào?
?Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng quân ở
-3 HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc
-HS cả lớp thảo luận và thống nhất ý kiến thứ 2
-HS các nhóm thảo luận
Trang 10đâu để đón giặc ?
?Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của
chúng không ?
? Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào?
- HS thảo luận xong, GV yêu cầu các nhóm đại diện
lên bảng thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống
quân Tống của nhân dân ta trên lược đồ
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-HS thảo luận: “Thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân
ta ?”
- HS thảo luận để đi đến thống nhất : Nền độc lập
của nước nhà được giữ vững; Nhân dân ta tự hào, tin
tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
Hoạt động nối tiếp:
HS đọc bài học
**GDBĐ : Giáo dục học sinh vai trò biển góp phần
chiến thắng quân Tống từ đó khẳng định chủ quyền
của đất nước
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Nhà Lý dời đô
ra Thăng Long” -Nhận xét tiết học
-Đại diện nhóm trình bày, Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
- 2HS đọc bài học
- HS trả lời
-HS cả lớp chuẩn bị
………
KỂ CHUYỆN Tiết 10 : Bài : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I(Tiết 4 ) I.Mục tiêu: -Nghe- viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút)
Không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngặc kép trong bài CT
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Năm và nước ngoài) ; Bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (Tốc độ viết trên 75 chữ/ 15 phút) Hiểu được nội dung bài
-GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
II.Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ :
2.Bài mới
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2:
a Viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
-Đọc phần Chú giải trong SGK