1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2014 - 2015 môn thi : Vật lí thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 136,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Rèn luyện kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết bài văn tự sự -Trọng tâm vận dụng luyện tập để nắm được yêu cầu cơ bản khi miêu tả về nhân vật trong 1 tác phẩm[r]

Trang 1

NS : 16-10-05 TUẦN8 – BÀI 8

ND: 18-10-05

Tiết : 36

THUÝ KIỀU BÁO ÂN BÁO OÁN.

(Trích Truyện Kiều- NGUYỄN DU)

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs :

- Hiểu được tấm lòng vị tha nhân nghĩa của Kiều và ước mơ công lí chính nghĩa theo quan điểm quần chúng nhân dân: con người bị áp bức đau khổ vùng lên thực hiện công lý “Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”

-Thấy được thành công xây dựng nhân vật của Nguyễn Du : Khắc họa tính cách qua ngôn ngữ đối thoại -Biết vận dụng bài học để phân tích tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại

II/CHUẨN BỊ:

-GV:+Tham khảo sgv,vận dụng sgk –soạn giáo án giải quyết nội dung yêu cầu bài học

+ Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm Truyện Kiều

+ Bảng phụ

-HS: + Đọc và nắm nội dung đoạn trích tác phẩm truyện Kiều sgk

III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức : (1’) Sĩ số hs: 9A2………9A3………

2.Kiểm tra bài cũ : (5’)

? Cảm nhận của em về hình ảnh Thúy Kiều?

? Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua đoạn trích?

3.Giới thiệu bài mới : (1’)

“Truyện Kiều” không chỉ là bản cáo trạng lên án xã hội phong kiến mà còn thể hiện khát vọng, ước

mơ của đại thi hào Nguyễn Du Thúy Kiều báo ân báo oán là thực hiện ước mơ công lý, chính nghĩa Đây là trích đoạn nhằm khẳng định quyền sống, quyền hạnh phúc của con người – “Từ công sánh với phu nhân cùng ngồi”

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

13’ Hoạt động 1:

-Hướng dẫn hiểu xuất xứ đoạn

trích

-Gv gợi ý hs nêu xuất xứ

-Hướng dẫn đọc và đọc 1 đoạn

-Yêu cầu 1 hs đọc tiếp

Giới thiệu đoạn trích

Cho hs tìm hiểu các chú thích

trong sgk

Giải thích thêm một số thành

ngữ:

“Mặt như chàm đỏ”  người tái

-Theo dõi hướng dẫn hoạt động 1 Tìm hiểu xuất xứ đoạn trích

-phát biểu ý kiến bổ sung ý

1 hs đọc tiếp theo yêu cầu

1 hs khác nhận xét cách đọc

- Nghe phần giới thiệu

Tìm hiểu chú thích

-Nghe giải thích thành ngữ

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1.Vị trí đoạn trích: Cuối phần 2 sau đoạn Kiều gặp Từ Hải

2.Đọc, và hiểu chú thích:

a.Đọc văn bản

b Chú thích : “gác viết kinh”, “tri

Trang 2

mặt đi trước những chứng cứ về

tội lỗi của mình

“Quỷ quái tinh ma”  người xảo

quyệt, tàn ác

“Kẻ cắp gặp bà già”  gặp một

đối tượng mà không thể lừa đảo

được

“Kiến bò miệng chén”  chỉ

chạy quanh quẩn không sao thoát

được

“Hồn xiêu phách lạc”  sợ hãi

quá

H: Đoạn trích được chia làm mấy

phần?

H: Đoạn trích kể lại việc gì?

Kiều báo ân và báo oán với ai?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

đoạn trích

Gv giới thiệu trước đoạn trích

này là cảnh sinh hoạt gia đình

đầm ấm của Thúy Kiều đã kể

cho Từ Hải Từ Hải không chỉ

dừng lại ở việc che chở, bênh vực

cho Thúy Kiều kiểu như Sư Giác

Duyên, mà đã giúp Thúy Kiều

thực hiện công bằng và lẽ phải

 chuẩn bị cho cảnh báo ân báo

oán

Từ rằng: “Ân oán hai bên

Mặc nàng xử quyết báo đền cho

minh”

Phân tích đoạn 1

Cho hs đọc 12 câu đầu

H: Đây là lời của ai nói với ai?

Hình ảnh Thúc Sinh hiện lên như

thế nào?  cảm nhận gì về tính

cách của Thúc Sinh?

Gv gợi cảnh Hoạn Thư bắt Thúy

Kiều hầu rượu 2 người và bình

H: Lời của Kiều thể hiện bản

chất gì ở nàng?

-Thảo luận tìm các thành ngữ (2’) Nêu các thành ngữ

Lớp nhận xét bổ sung

Trả lời : Chia 2 phần

 Kể lại việc Kiều báo ân báo oán

Báo ân Thúc Sinh, báo oán Hoạn Thư

-Hs nghe giới thiệu

1 hs đọc đoạn 1

Đh: Trước cảnh gươm giáo, Thúc Sinh run rẩy, “mặt như chàm đổ”, tái xám sợ hãi tội nghiệp  tính cách nhu nhược của Thúc Sinh

Hs nghe

 Lời của Kiều : trọng tấm lòng và giúp đỡ mà Thúc Sinh dành cho nàng

quá”

Thành ngữ:

-Mặt như chàm đỏ -Quỷ quái tinh ma -Kẻ cắp bà già

-Kiến bò miệng chén -Hồn xiêu phách lạc

3.Bố cục:

Chia làm 2 đoạn:

Đoạn 1: 12 câu đầu (Kiều báo ân Thúc Sinh)

Đoạn 2: 22 câu còn lại (Cảnh Kiều báo oán)

II.PHÂN TÍCH:

1.Kiều báo ân:

-Lời của Kiều: Trọng tấm lòng về sự giúp đỡ mà Thúc Sinh dành cho nàng

Trang 3

Nàng ơn Thúc Sinh những gì?

H: Tại sao khi nói với Thúc Sinh,

Thúy Kiều lại nói về Hoạn Thư?

H: Khi nói với Thúc Sinh, Kiều

dùng những từ nào? Phân tích

thái độ trả ơn của Thúy Kiều?

H: Khi nói về Hoạn Thư, Kiều

dùng những ngôn ngữ như thế

nào? Vì sao Nguyễn Du lại lựa

chọn ngôn ngữ đó cho Kiều

H: Qua hành động trả ơn Thúc

Sinh, em cảm nhận lòng Thúy

Kiều như thế nào?

Gv chốt ý nội dung đoạn1

Dùng lời bình để nói lên nhận

xét về tính cách của Thuý Kiều

khi thực hiện việc báo ân báo

oán

Bản chất vị tha, thái độ sống vì

nhân nghĩa(Thúc Sinh cứu nàng

ra khỏi lầu xanh hành động đó

cần phải được đền ơn)

Ơn cứu nàng khỏi lầu xanh

“Nghĩa nặng nghìn non”

Sâm thương, chữ nghĩa, chữ tòng, cố nhân tạ lòng  dùng từ ngữ trang trọng  lòng biết ơn trân trọng

Ơn cho nàng làm phận lẽ  một chút hạnh phúc dù sau đó khổ hơn tôi đòi

Thúy Kiều nói về hoạn Thư bởi Hoạn Thư chính là người gây nỗi khổ đau cho nàng Cho nên nói bằng ngôn ngữ nôm na, thành ngữ quen thuộc

Kẻ cắp bà già Nói về cái ác Kiến bò miệng chén theo quan điểm của nhân dân  dùng lời nhân dân

Nghe và bộc lộ suy nghĩ nhận xét

+Ơn cứu nàng thoát khỏi lầu xanh

“Nghĩa nặng tình non” Sâm thương, chữ nghĩa, chữ tòng, cố nhân tạ lòng

từ trang trọngLòng biết ơn trân trọng

Vợ chàng quỷ quái tinh ma

“Kẻ cắp bà già”

“Kiến bò miệng chén”

lời của nhân dân

 Với Hoạn Thư, trừng phạt cái ác theo quan điểm của nhân dân phải được diễn đạt bằng lời ăn tiếng nói của nhân dân

4.Củng cố: (3’)

-Chốt ý nội dung đoạn trích vừa phân tích học sinh hiểu nội dung đoạn 1

-So sánh sự khác nhau về ngôn ngữ của Kiều khi nói với Thúc Sinh và khi nói về Hoạn Thư

5.Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Nắm kĩ nội dung đoạn 1 :Cảnh Thuý Kiều báo ân Thúc Sinh

-Tìm hiểu đoạn 2:Cảnh Thuý Kiều báo oán  chốt ý nội dung theo câu hỏi sgk

Rút kinh nghiệm

Trang 4

NS: 16-10-05

ND: 19-10-05

Tiết: 37

THUÝ KIỀU BÁO ÂN BÁO OÁN (tt) (Trích Truyện Kiều – NGUYỄN DU) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Như tiết 36

-Thấy được thành công xây dựng nhân vật của Nguyễn Du : Khắc họa tính cách qua ngôn ngữ đối thoại -Biết vận dụng bài học để phân tích tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại

-Tiếp tục gợi ý hướng dẫn phân tích đoạn 2 của đoạn trích để thấy được cảnh Kiều báo oán Hoạn Thư

II/CHUẨN BỊ:

-GV:+Tham khảo sgv,vận dụng sgk –soạn giáo án giải quyết nội dung yêu cầu doạn 2 bài học + Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm Truyện Kiều

+ Bảng phu củng cố

-HS: + Đọc và nắm nội dung đoạn trích tác phẩm truyện Kiều sgk

III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: (1’) 9A2………, 9A3………

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Hình ảnh nhân vật Thúc Sinh được khắc hoạ như thế nào trong đoạn 1 của đoạn trích

3.Giới thiệu bài mới: (1’)

(Nêu vấn đề, gv dẫn dắt nội dung hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 2)

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

22’ Hoạt động 1:

-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

đoạn trích

-Gọi 1 hs đọc đoạn 2 (22 câu

còn lại)

-H: So sánh với lúc Thúy Kiều

còn ở nhà Hoạn Thư, em thấy

tư thế 2 nhân vật thay đổi như

thế nào?

-H: Những lời nói đầu tiên của

Kiều với Hoạn Thư là gì?

-Nhận xét cách xưng hô, giọng

điệu của Thúy Kiều:

-Chốt lại: Cách xưng hô này

trong hoàn cảnh giữa Kiều và

Hoạn Thư đã có sự thay đổi

ngôi  một đòn mỉa mai quất

mạnh vào danh giá nhà họ

Theo dõi nội dung hoạt động có định hướng của g/v

-1 hs đọc tiếp 22 của đoạn 2( b/c)

-Nêu ý:

+Thúy Kiều : nô tì, vợ lẽ  phu nhân, quan tòa

+Hoạn Thư: chủ nhà, vợ cả  bị cáo, bị xét xử

-Hs tìm và đọc, nêu được những lời đối thoại giữa 2 nhân vật

-Ý cần nêu:

+Kiều vẫn dùng cách xưng hô như hồi còn làm hoa nô cho nhà họ Hoạn

2.Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư:

-Lời nói hành động của Kiều biểu thị thái độ mỉa mai đối với Hoạn Thư

-Chào thưa “tiểu thư”  như đòn roi quất mạnh vào danh gia họ Hoạn

Trang 5

Hoạn

-Trong lời nói của Kiều có cả

giọng đay nghiến khi câu thơ

như dằn ra từng tiếng, khi từ

ngữ được lập lại, nhấn mạnh:

“Dễ có, dễ dàng, mất mặt,

mấy gan; đời xưa, đời nay;

càng cay nghiệt, càng oan

trái…” cách nói này hoàn toàn

phù hợp với con người như

Hoạn Thư:

“Bề ngoài thơn thớt nói cười,

Bề trong nham hiểm giết người

không dao”

-H: Từ đó, em thấy thái độ của

Thúy Kiều như thế nào?

-Gv giảng ý thêm:

(Thái độ của Kiều tuy có phần

đay nghiến, đe dọa nhưng lời

buộc tội của nàng lại thiếu sự

hùng hồn, đanh thép.)

-Cho hs đọc những lời của

Hoạn Thư

-H: Hãy nêu những nhận xét

của em về trình tự, lý lẽ mà

Hoạn Thư đưa ra?

Gv củng cố đưa ra nhận xét:

(Trước hết là dựa vào tâm lý

thường tình của người phụ nữ

để gỡ tội: “Rằng tôi chút phận

đàn bà, Ghen tuông thì cũng

người ta thường tình”

-Nếu có tội thì cũng là do tâm

lý chung của giới nữ: “chồng

chung chưa dễ ai chiều cho ai”

Tiếp đến, kể lại công để cho

Kiều ra viết Kinh ở gác Quan

âm và không bắt giữ khi nàng

bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn

Cuối cùng nhận tất cả tội lỗi

cũng về mình, chỉ còn biết

trông vào lòng khoan dung, độ

-Hs lắng nghe lời nhận xét g/v

(Suy nghĩ và bộc lộ cảm xúc cá nhân phát biểu có định hướng)

-Thảo luận nêu được ý:

+Giọng điệu mỉa mai , đay nghiến của Kiều cho thấy nàng kiên quyết trừng trị Hoạn Thư theo đúng quan niệm nhân gian:

“Hòn đất ném đi, hòn chì ném lại”

“Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”

-1 hs đọc theo y/c hướng dẫn

-Thảo luận nhóm nhận xét

Lớp nêu ý bổ sung

-Nghe ý kiến nhận xét của g/v

-Đay nghiến: dễ có, đễ dàng, mấy tay, mấy mặt

 Thái độ đó phù hợp với tính cách bản chất của Hoạn Thư “bề ngoài thơn thớt nói cười ”

-Hình ảnh Hoạn Thư:

Trang 6

lượng lớn như trời biển của

Thúy Kiều: “Còn nhờ lượng bể

thương bài nào chăng”.)

H: Sự khôn ngoan, đáo để của

Hoạn Thư thể hiện như thế nào

trong lời nói?

Gv nhận xét  diễn giảng:

Ngay trong cảnh “hồn lạc

phách xiêu” vẫn kịp “liệu điều

kêu oan”  quả là con người

khôn ngoan

Bình tĩnh tự bào chữa để làm

giảm nhẹ tội Bằng lí lẽ khôn

ngoan xóa đi sự đối lập với

Kiều, đưa Kiều từ vị thể đối

lập thành người đồng cảnh,

cùng chung “chút phận đàn

bà” – từ tội nhân, đưa ra lý lẽ

để mình trở thành nạn nhân

của chế đa thê  buộc tội

Thúy Kiều cướp chồng của

mình

Kể ơn  tranh thủ lòng vị tha

của Thúy Kiều

Tự nhận lỗi về mình  bác bỏ

lời luận tội của Thúy Kiều –

rồi kêu lượng khoan hồng của

Kiều

H: Cách lý lẽ của Hoạn Thư đã

tác động đến Thúy Kiều như

thế nào?

H: Qua lời đối đáp của Hoạn

Thư, em có cảm nhận gì về

+Con người khôn ngoan, đáo để

+Biết chọn thời cơ đảo ngược tình thế

-Hs nhận định ý và lời nhận xét của gv

Đh: Hs nêu được ý

Trước lời kêu ca của Hoạn Thư, Kiều đã phải thừa nhận đây là con người: “khôn ngoan đến mực , nói năng phải lời”

+Hoạn thư đã đưa Kiều tới chỗ khó xử: “Tha ra, thì cũng may đời, Làm ra, thì cũng ra người nhỏ nhen”

+Hoạn Thư đã biết lỗi, xin tha thì Kiều cũng cư xử theo quan điểm triết lý nhân gian “đánh người chạy

đi chứ không đánh người chạy lại”

-Hs nêu nhận xét

+Xuất hiện: “Hồn lạc phách xiêu” sợ hãi

+Lời nói khôn khéo: ban đầu nhận định hành động ghen tuông là bả chất đàn bà cùng Kiều đưa mụ từ kẻ tội nhân thành nạn nhân của chế độ đa thê; kể “công” đã thương cho Kiều ở gác Quan Âm và không truy đuổi nàng; nhận tội lỗi và mong được tha thứ

 Đây là con người ranh ma, quỷ quyệt

III.TỔNG KẾT:

Nội dung:

+ Thể hiện khát vọng công lý chính nghĩa Nghệ thuật:

+Miêu tả nhân vật qua đối thoại

IV.LUYỆN TẬP:

Trang 7

9’ nhân vật này?Hoạt động 2:

Tổng kết luyện tập

+Yêu cầu hs thảo luận nhóm

về nội dung và nghệ thuật

nhận xét và bổ sung

Gv chốt ý cơ bản theo yêu cầu

+ Suy nghĩ của em về đoạn

trích trong cảnh Kiều báo ân

báo oán em đã học?

-Hs cảm nhận cả nhân vể nhân vật Hoạn Thư ý kiến phát biểu

Lớp trao đổi và có ý kiến bổ sung

Thảo luận những nét chính: nội dung và nghệ thuật trả lời

-Lớp bổ sung hoàn chỉnh

4.Củng cố: (3’)

-Đọc lại đoạn trích điễn cảm bộc lộ được cảm xúc của em về nhân vật Kiều trong cảnh báo ân báo oán

Gv tóm ý nội dung qua nội dung ghi nhớ bài học

5.Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Đọc thuộc lòng đoạn trích có diễn cảm tthể hiện được cảm xúc của mình

-Tìm hiểu nội dung bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga(soạn bài theo câu hỏi sgk)

Rút kinh nghiệm:

Trang 8

NS: 20-10-05

ND:21-10-05

Tiết: 38

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích Truyện Lục Vân Tiên) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

-Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm

-Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cứu giúp người đời của tác giả và phẩm chất của2 nhân vật chính là Lục Vân Tiên – Kiều Nguyệt Nga

-Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện

-Vận dụng kĩ năng đọc biểu cảm, hiểu văn bản và khai thác nội dung ý chính của đoạn trích về bố cục để phân tích nội dung qua phân tích nội tâm của từng nhân vật

II/CHUẨN BỊ:

-GV: + Tham khảo sgv,sgk soạn giáo án theo nội dung câu hỏi tìm hiểu bài hướng dẫn sgk

Chân dung Nguyễn Đình Chiểu, tranh minh hoạ đoạn trích và bảng phụ củng cố nội dung -HS: + Đọc biểu cảm văn bản và soạn nội dung theo y/ cầu câu hỏi sgk ở nhà

III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs: 9A2………, 9A3………

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Kể và miêu tả lại tâm trạng Thuý Kiều khi gặp Hoạn Thư trong cảnh báo ân báo oán

Gợi ý: (Kể được việc, qua đó miêu tả đúng tâm trạng của Thuý Kiều: uất hận, căm giận)

3.Giới thiệu bài mới: (1’)

Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu là 1 tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ Ngay từ năm 1864, mười năm sau khi tác phẩm ra đời, một người Pháp đã dịch tác phẩm này ra tiếng Pháp , mà điều thôi thúc ông ta chính là hiện tượng đặc biệt “ở Nam Kì Lục tỉnh , có lẽ không có một người chài lưới hay người lái đò nào lại không ngâm nga vài ba câu(Lục Vân Tiên) trong khi đưa đẩy mái chèo”.Ông xem Truyện Lục Vân Tiên “như là một sản phẩm hiếm có của trí tuệ con người có cái ưu điểm lớn là diễn tả được trung thực những tình cảm của dân tộc” Có đúng như vậy không, chúng ta đi sâu để tìm hiểu những nét đẹp trong đoạn trích ở tiết học hôm nay…

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

20’ Hoạt động1:

Hướng dẫn tổ chức đọc hiểu

văn bản – Tìm hiểu chung

đoạn trích

(Giới thiệu tác giả, tác phẩm,

tóm tắt…)

-Gv bổ sung và mở rộng ý

theo gợi ý sgv/114,115

H Từ cuộc đời của Nguyễn

Chú ý nội dung hoạt độâng gv gợi ý

-Đọc văn bản tìm hiểu chung n/d

1 hs đọc phần g/t tác giả NĐC (sgk) -Đọc thầm2’và thảo luận, sau đó1

hs tóm tắt tác phẩm có định hướng

-Nghe

-Thảo luận nhóm phát biểu ý

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả:

-Nhà thơ Nam Bộ -Có nghị lực, sống và cống hiến

-Lòng yêu nước sâu sắc

Trang 9

Đình Chiểu, em đánh giá như

thế nào về con người này?

?Truyện Lục Vân Tiên được ra

đời trong hoàn cảnh nào?

Gợi ý(Khoảng đầu những năm

50 của tk XIX)

? Sức sống của tác phẩm mạnh

mẽ như thế nào?

? Nêu thể loại của tác phẩm

Gv cho hs tóm tắt theo sgk

? Đặc điểm kết cấu và tính

chất truyện có gì khác so với

“Truyện Kiều”

-Gv bình và mở rộng ý kiến

của Ô-ba rê người Pháp (dựa

theo lời giới thiệu bài

-Hướng dẫn hs đọc phần tóm

tắt tác phẩm

H.Tác phẩm là một tự truyện,

em hãy tìm những chi tiết của

truyện trùng với cuộc đời

Nguyễn Đình Chiểu?

+Sự khác biệt ở cuối truyện có

ý nghĩa như thế nào?

-Hướng dẫn tìm hiểu xuất xứ

đoạn trích

Gv cho hs đọc văn bản, chú

thích và nêu đại ý

Đọc mẫu và hướng dẫn đọc

(Ngôn ngữ phần nói về bọn

cướp và miêu tả trận đánh linh

kiến Lớp nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh

Đh:

+Có nghị lực chiến đấu để sống và cống hiến cho đời( gặp nhiều bất hạnh nhưng vẫn vượt qua)

+Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

-Nêu được cơ bản:

+Khoảng đầu những năm50 của tk XIX

Đh:

+Sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ, được dịch ra tiếng Pháp là những hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian rất quen thuộc đối với nhân dân Nam Bộ

-Truyện thơ Nôm viết theo thể thơ lục bát(2082 câu)

-Chương hồi mục đích truyền đạo

lí làm người

-Kể hơn là để đọcchú trọng hành động nhân vật

-Nghe lời bình

-2 hs đọc nội dung tóm tắt tác phẩm

-Thảo luận nhóm tìm chi tiết theo y/cầu nội dung gợi dẫn

Nói ước mơ và khát vọng cháy bỏng của NĐC

-Nêu xuất xứ

-Lớp bổ sung hoàn chỉnh ý

-Chú ý phần đọc gv hướng dẫn

2.Sự nghiệp văn thơ: Tác phẩm:1854 trước khi thực dân Pháp xâm lược -Kết cấu chương, hồi -Truyện thơ Nôm, thể thơ lục bát 2082 câu

3.Tóm tắt tác phẩm:

4 phần:

-LVT đánh cướp cứu KNN

-LVT gặp nạn và được cứu giúp

-KNN gặp nạn mà vẫn giữ lòng chung thuỷ -LVT , KNN gặp nhau

=>Tác phẩm là một thiên tự truyện

Phần cuối: ước mơ và khát vọng

4 Xuất xứ:

Sau phần giới thiệu về gia đình Lục Vân Tiên, Vân tiên đi thi

5.Đại ý:

Đoạn trích kể về cảnh Lục Vân Tiên đi thi gặp

Trang 10

hoạt nhanh, dồn dập Phần kể2

người đọc thong thả)

-Hướng dẫn hs tìm đại ý của

đoạn trích

Gv chốt nội dung ở hoạt động

về sự nghiệp văn thơ và nội

dung của tác phẩm Lục Vân

Tiên Nắm ý cơ bản về xuất

xứ, đại ý của đoạn trích

Hoạt động2:

Hướng dẫn hs phân tích nội

dung đoạn trích

-Gọi hs đọc đoạn 1 gợi ý câu

hỏi:

? Em hiểu được những gì về

chàng trai này, trước khi đánh

cướp cứu Kiều Nguyệt Nga?

(Cho hs thảo luận 1’- nêu ý)

?Trong hành động đánh cướp

em hình dung như thế nào về

Lục Vân Tiên?

?Lực lượng giữa 2 bên đối lập,

vì sao Vân Tiên hành động như

vậy?

?Hình ảnh và hành động đó

của chàng gợi nhớ tới hành

động của nhân vật trong truyện

cổ nào?

(Triệu Tử Long-dũng tướng

trong Tam Quốc)

H Sự chiến thắng của chàng

gợi cho em những suy nghĩ gì?

-Thảo luận nhóm- phát biểu nội dung cơ bản ý chính đoạn trích

-Nghe phần kết luận chung nội dung nắm ý

Chú ý nội dung y/cầu ở hoạt động2 Yêu cầu phân tích đoạn 1

-1 hs đọc đoạn 1 và thảo luận câu hỏi gợi ý đoạn trích

Đh:

+Chàng trai trẻ 16-17 tuổi, lòng đầy hăm hở, muốn lập công danh

-Nhận xét và so sánh sự đối lập 2 lực lượng

+Vẻ đẹp của 1 dũng tướng tài ba

+Làm nên chiến thắng

-Hs suy nghĩ và nhận xét nội dung

bọn cướp, chàng đánh tan và cứu được 2 cô gái, Nguyệt Nga cảm kích muốn tạ ơn chàng nhưng Vân Tiên từ chối

II.PHÂN TÍCH:

1 Lục Vân Tiên:

a.Khi cứu Kiều Nguyệt Nga

+Nổi giận lôi đình

+Tả đột hữu xông

Hành động theo bản chất người anh hùng nghĩa hiệp=>Vẻ đẹp của một dũng tướng tài ba

Hành động mang cái đức của người anh hùng

“vị nghĩa vong thân” tài đức=>làm nên chiến thắng

4.Củng cố: (3’)

-Theo em, có nhận xét như thế nào về con người nghĩa hiệp đánh cướp của LVT?

-Đọc lại nội dung đoạn1 vừa phân tích trong đoạn trích

5.Hướng dẫn về nhà: (2’)

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w