1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp ghép 4, 5 - Tuần thứ 23

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét tiết học, chốt lại nội dung bài Tiết 3: Nhóm trình độ 1 Toán Luyện tập chung HS củng cố: Kĩ năng cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20.. Kĩ năng so sánh số trong phạm vi 20.[r]

Trang 1

TUẦN 23:

Ngày soạn: 15 /1 / 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Tiếng Việt

Bài 95: oanh – oach

Mỹ thuật

Vẽ tranh: Đề tài mẹ hoặc cô

giáo

A Mục

tiêu: Học sinh đọc và viết được: oanh - oach, doanh trại, thu

hoach

- Đọc đúng câu ứng dụng trong bài

- HS hiểu được nội dung đề tài

mẹ hoặc cô giáo

- Biết cách vẽ và vẽ được tranh

về mẹ và cô giáo

- Thêm yêu quý mẹ và cô giáo

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

- GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK

- GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng dụng

HS: SGK

KT

B

Hát GV: Đọc viết bài oang, oăng -HS: Tự KT sự chẩn bị của nhau

7’ 1 GV: giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học 2 vần oanh, oach

*Dạy vần oanh:

Cho HS nhận diện vần oanh, phân tích vần oanh, HD gài rồi đọc:

HS: Quan sát tranh nhận xét

2 HS: Phân tích vần oanh

đọc đánh vần oanh

GV: Cho HS kể về mẹ hoặc cô giáo

- Giới thiệu qua tranh ảnh

- Những bức tranh này vẽ về nội dung gì ?

- Hình ảnh chính trong tranh là

ai ?

3 GV: Gọi HS đọc cá nhân,

nhóm, đồng thanh

- HS: quan sát tranh

- Tranh vẽ về mẹ

- Tranh vẽ về cô giáo

30’

4 HS: Vần oanh do 3 âm tạo

nên là âm o và a, nh

GV: HDHS vẽ về mẹ hoặc cô giáo

Trang 2

So sánh oanh với oang

- Giống: Đều bắt đầu bằng o Khác: âm kết thúc

- HS đánh vần CN, nhóm, lớp

5 GV: Yêu cầu học sinh tìm và

gài vần oanh ?

- Tìm thêm chữ ghi âm d gài với vần oanh ?

- Hãy đọc tiếng vừa gài ?

- GV ghi bảng: doanh

- Hãy phân tích và đánh vần tiếng doanh?

HS: thực hành vẽ tranh theo HD

6 HS: Quan sát và tìm từ

doanh trại (gt) Đọc CN Nhóm, đồng thanh

GV: Quan sát HS thực hành

- GV: Viết mẫu: oanh, doanh trại lên bảng và nêu quy trình viết

HS: vẽ xong tô màu

HDHD trưng bày sản phẩm

GV: Dạy oach: (quy trình

tương tự)

HS: Trưng bày sản phẩm

HS: Đọc và tìm từ ứng dụng:

có trong bài HS phân tích tiếng có vần và đọc

GV: Nhận xét – Tuyên dương

3’ KL Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Tiếng Việt

Bài 95: oanh – oach

Toán:

Số bị chia- Số chia – Thương

A Mục

tiêu: - Đọc đúng câu ứng dụng trong bài

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề nhà máy, cửa hàng, doanh trại

- Giúp HS biết tên gọi theo vị trí thành phần và kết quả của phép chia

- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia

B Đồ

dùng:

GV: Tranh minh hoạ GV: Nội dung bài…

Trang 3

C Các HĐ

5’

KTB HS: Đọc bài tiết 1

- Hát

- GV: Gọi HS nêu lại nội dung bài tiết trước

1 HS: Mở sách đọc lại bài tiết 1 GV: GT bài - Giới thiệu thành

phần, kết quả của phép chia

- Nêu tên gọi thành phần kết quả của phép chia ?

- Cho HS nêu VD về phép chia

- Gọi tên từng số trong phép chia đó

2 GV: Treo tranh cho HS quán

sát và hỏi

Tranh vẽ gì ? Ghi bảng câu

ứng dụng

Cho HS đọc câu ứng dụng

HD HS viết oanh - oach, doanh trại, thu hoạch vào vở tập viết

HS : Nêu tên gọi thành phần phép tính

6 : 2 = 3 + 6 là số bị chia + 2 số chia + 3 là thương

8 : 2 = 4 10: 5 = 5

3 x 3 = 9 2 x 5 = 10

2 x 4 = 8 10 : 2 = 5

8 : 2 = 4 12 : 2 = 6

- Tranh vẽ gì ?

Em thấy gì ở tranh ? trong cảnh đó em thấy những

gì Mọi người trong đó đang làm

gì ? Hãy nói về 1 cửa hàng

Nơi em ở ?

HS: Làm bài 2

Phép chia

SB C

S c

chia

8 : 2 = 4

4 10: 2 =

5

10 2 5 10: 2 =

5

14 : 2

= 7

= 7

18 : 2

= 9

= 9 20: 2 =

10

20 2 10 20 : 2

= 10 33’

5 HS: Luyện nói theo nhóm GV: Nhận xét HD bài 3

Trang 4

6 GV: Gọi đại diện các nhóm thi

luyện nói trước lớp

HS: Làm bài 3 2’ KL HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 4:

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Toán

Vẽ đoạn thẳng có độ dài

cho trước

Tập đọc:

Bác sĩ sói

A Mục

tiêu:

- Giúp HS bước đầu biết dùng thước có chia thành từng xăng ti mét để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Giải toán có lời văn có số liệu

là các số đo độ dài với đơn vị đo xăng ti mét

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt giọng kể với giọng các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ khó:

khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc…

B Đồ D

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Nội dung bài tập HS: BTH

GV:Tranh minh hoạ bài đọc

HS: SGK

5’

KTB Hát GV: KT sự chuẩn bị bài của HS HátHS : Đọc bài: Cò và cuốc

đọc kết hợp giải nghĩa từ

33’

2 GV: Hướng dẫn HS thực hiện

các thao tác

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Chẳng hạn: Vẽ đt AB có độ dài

4 cm thì làm như sau:

+ Đặt thước (có vạch cm) lên tờ giấy trắng , tay trái giữ thước, tay phải cầm bút, chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm một điểm trùng với vạch 4

- Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở vạch 4 thẳng theo mép thước Nhấc thước ra viết chữ A lên điểm đầu; viết chữ B lên điểm cuối của đt ta đã vẽ được đt AB có độ dài là 4 cm

HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu

Trang 5

- GV vừa HD vẽ vừa thao tỏc = tay trờn bảng

HS nhắc lại cỏch vẽ

- Vẽ đt cú độ dài là 5cm, 7cm, 2cm và 9 cm

GV: HDHS đọc đoạn trước lớp

Bài chia làm mấy đoạn?

BT2

Bài giải

Cả hai đt cú độ dài là

5 + 3 = 8 (cm) Đỏp số: 8cm

HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc chỳ giải

5 HS : Làm bài tập 2:

- Vẽ đt AB; BC cú độ dài nờu trong bài 2

- Cú tỏc dụng một đầu đú là điểm B

GV: HDHS đọc đoạn trong nhúm

6 GV: Nhận xét – HD HS trò

chơi Cho HS chơi trò chơi thi vẽ ĐT

HS: Thi đọc giữa các nhóm

Đại diện các nhóm thi đọc

2’ KL Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ

sau

Tiết 5:

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài Đi bộ đúng quy định (t1) Đạo đức Bác sĩ sói Tập đọc:

A Mục

tiêu:

- HS hiểu đi bộ đúng quy định là:

đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông (đèn xanh) theo vạch sơn quy định Ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay phải

- Biết đi bộ đúng quy định

- Có thái độ tôn trọng quy định về

đi bộ theo luật định và nhắc nhỏ mọi người cùng thực hiện

- Biết đọc phân biệt giọng

kể với giọng các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Sói ngoan bày mưu định lừa ngựa ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Bộ tranh thảo luận HS: SGK

GV:Tranh minh hoạ bài đọc

HS: SGK

Trang 6

7’

KTB

Hát HS:

Cư xử tốt với bạn em cần làm gì ? Cư xử tốt với bạn em có lợi gì ?

- Hát GV: Cho hs đọc lại bài

1 GV: Hướng dẫn HS phõn tớch lần

lượt từng tranh BT1

- GV treo tranh phúng to lờn bảng, cho HS phõn tớch theo gợi ý

Hs: Đọc từng đoạn

2 HS: HS quan sỏt tranh và trả lời

- Đi trờn vỉa hố

- Màu xanh

- Đi theo tớn hiệu đốn xanh

- Đường khụng cú vỉa hố

- Đi theo lề đường phớa tay phải

GV: GTB Cho HS đọc từng đoạn và trả lời cõu hỏi trong bài

3 GV: + Kết luận theo từng tranh

- ở thành phố cần đi bộ trờn vỉa

hố, khi qua đường thỡ theo tớn hiệu đốn xanh, đi vào vạch sơn trắng quy định

-ở nụng thụn, đi theo lề đường phớa tay phải

HS: Đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu ND bài

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy ngựa ?

- Sói làm gì để lừa ngựa ?

- Ngựa đã bình tính giả đau như thế nào ?

Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá

?

- Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý

4 HS: Từng cặp HS quan sát tranh

và TL -Theo từng tranh, HS trình bày kết quả, bổ sung ý kiến

GV: Nội dung bài nói gì? 30’

5 + GV kết luận theo từng tranh ?

-Tranh 1: ở nông thôn, 2 bạn HS

và 1 người đi bộ đúng vì họ đi

đúng phần đường của mình như

thế là an toàn

-Tranh 2: ở đường phố có 2 bạn

đi theo tín hiệu giao thông mầu xanh, theo vạch quy định là đúng

Hai bạn đang dừng lại trên vỉa hè vì có tín

HS: Thảo luận nội dung bài

và Câu chuyện này nói về điều gì ?

Trang 7

Hiệu đèn đỏ là đúng, những bạn này đi như vậy mới an toàn, 1 bạn chạy ngang đường là sai, rất nguy hiểm cho bạn thân vì tai nạn có thể xảy ra

-Tranh 3: ở đường phố 2 bạn đi

bộ theo vạch son khi có tín hiệu

đèn xanh đúng là đúng, 2 bạn dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ cũng đúng, 1 cô gái đi trên vỉa hè

là đúng Những người nàyđi bộ

đúng quy định là đảm bảo an toàn

6 HS : Liên hệ thực tế = cách

TLCH H: Hàng ngày, các em thường đi

bộ theo đường nào ? đi đâu ? H: Đường giao thông đó như thế nào ? có đèn tín hiệu giao thông không ? có vỉa hè không ?

-HS em đã thực hiện việc đi bộ ra sao ?

GV: Gọi HS báo cáo kết quả: HDHS đọc phân vai Bài có mấy nhân vật?

7 + GV kết luận: (Tóm tắt lại ND) HS: Luyện đọc lại bài theo

phân vai - Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?

3’ KL Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 16 / 1 / 2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011

Tiết 1:

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài Bài 96: oat- oăt Tiếng Việt Chữ hoa T Tập viết

A Mục

tiêu: Học sinh đọc và viết đúng: oat- oăt, hoạt hình, loắt choăt.

Đọc đúng đoạn thơ ứng dụng trong bài

- Biết viết chữ hoa T theo mẫu, theo cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng

- Viết đúng chữ hoa và cụm từ ứng dụng Viết đúng mẫu, viết

Trang 8

đều đẹp

- Có ý thức rèn chữ

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

- GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK

GV: Đọc viết bài oanh oach HátHS: Tự kiểm tra phần viết ở tập

của nhau

1 GV: giới thiệu bài: Hôm nay

chúng ta học 2 vần oat, oăt

*Dạy vần oat:

Cho HS nhận diện vần oat, phân tích vần oat, HD gài rồi

đọc:

HS: Nhận xét chữ hoa T

và nêu cấu tạo

2 HS: Phân tích vần oat

đọc đánh vần oat

GV: HD viết chữ hoa

Cho HS viết

3 GV: Gọi HS đọc cá nhân,

4 HS: Vần oat do 3 âm tạo nên

là âm o và a, t

So sánh oat với oach

- Giống: Đều bắt đầu bằng o Khác: âm kết thúc

- HS đánh vần CN, nhóm , lớp

GV: HD viết từ ứng dụng và câu ứng dụng

Cho HS viết, nhận xét

HD viết trong vở tập viết

Cho HS viết

5 GV: Yêu cầu học sinh tìm và

gài vần oat ?

- Tìm thêm chữ ghi âm h gài với vần oat dấu nặng dưới a ?

- Hãy đọc tiếng vừa gài ?

- GV ghi bảng: hoạt

- Hãy phân tích và đánh vần tiếng hoạt?

HS: Viết bài trong vở tập viết

6 HS: Quan sát và tìm từ

Hoạt hình (gt)

Đọc CN Nhóm, đồng thanh

GV: Theo dõi HDHS yếu kém

- GV: Viết mẫu: oat, hoạt hình lên bảng và nêu quy trình viết

HS: Tiếp tục viết bài 35’

Trang 9

GV: Dạy oăt: (quy trình tương

tự)

HS: Tự sửa lỗi của bài mình

HS: Đọc và tìm từ ứng dụng:

có trong bài HS phân tích tiếng có vần và đọc

GV: Nhận xét chung giờ học

2’ KL Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài Bài 96: oat- oăt Tiếng Việt Bảng chia 3 Toán

A Mục

tiêu: - Học sinh đọc và viết đúng: oat- oăt, hoạt hình, loắt choăt.

- Đọc đúng đoạn thơ ứng dụng trong bài

- Biết nói liên tục 1 số câu về chủ đề : phim hoạt hình

- Lập bảng chia 3

- Thực hành chia 3

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK

GV: Nội dung bài…

HS: SGK

5’ KĐKTB HS: Đọc bài tiết 1 - Hát- GV: Gọi HS nêu lại nội dung

bài tiết trước

33’

1 HS: Mở sỏch đọc lại bài tiết 1 1 Giới thiệu bài:

a ễn tập phộp nhõn 3:

- GV gắn 4 tấm bỡa, mỗi tấm 3 chấm trũn

- 4 tấm bỡa cú tất cả mấy chấm trũn?

- Viết phộp nhõn ?

b Thực hành phộp chia 3: Trờn cỏc tấm bỡa cú 12 chấm trũn Mỗi tấm cú 3 chấm trũn Hỏi cú mấy tấm bỡa

- Làm cỏch nào ?

Từ phộp nhõn 3 x 4 = 12 ta

cú phộp chia 12 : 3 = 4

2 Lập bảng chia 3:

- Từ phộp nhõn 3 HS tự lập

Trang 10

bảng chia 3

2 GV: Treo tranh cho HS quỏn

sỏt và hỏi

Tranh vẽ gỡ ? Ghi bảng cõu

ứng dụng

Cho HS đọc cõu ứng dụng

HD HS viết oat, hoạt hỡnh, oăt, loắt choắt vào vở tập viết

HS: Đọc và học thuộc lũng bảng chia 3

- Tranh vẽ gỡ ?

? Em thấy cảnh gỡ ở tranh ?

? Kể 1 số phim hoạt hỡnh mà

em biết

? cú những nhõn vật nào ?

Kể 1 số nhõn vật mà em thớch

HS: Làm bài

6 : 3 = 2

3 : 3 = 1

9 : 3 = 3

12 : 3 = 4

18 : 2 = 9

21 : 3 = 7

5 HS: Luyện núi theo nhúm GV: Nhận xột HD HS làm

bài 2

Bài giải:

Mỗi tổ cú số học sinh là:

24 : 3 = 8 (học sinh) Đỏp số: 8 học sinh

6 GV: Gọi đại diện các nhóm thi

2’ KL HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3:

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài Luyện tập chung Toán

Tự nhiên xẫ hội

ôn tập xã hội

A Mục

tiờu:

+ Đọc, viết, đếm cỏc số đến 20 + Phộp cộng trong phạm vi 20 + Giải toỏn cú lời văn

- Biết được cỏc kiến thức đó học về chủ đề xó hội

- Kể với bạn và gia đỡnh, trường học và cuộc sống xung quanh ta

Trang 11

- Có ý thức giữ gìn môi trường và nhà ở, trường học sạch đẹp

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

- GV ND bài HS: SGK

GV: Hình vẽ SGK HS: SGK

5’

KTB

Hát GV: Gọi HS làm bài 2 tiết trước

- Hát

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs

Bài cho chúng ta 20 ô vuông nhiệm vụ của chúng ta là điền

số từ 1 đến 20 theo TT vào ô trống

Các em có thể điền theo cách

mà mình cho là hợp lý nhất

HS: Kể nhanh tên các bài đã học ?

- Về chủ đề xã hội chúng ta

đã học mấy bài ?

- Để củng cố lại kiến thức đã học hôm nay chúng ta học bài

ôn tập

GV: HDHS thảo luận nhóm 2

3 GV: Nhận xét –HD làm bài 2

Cộng lần lượt chẳng hạn

3 cộng 2 bằng 5 cộng 3 bằng 8

HS: - Kể những công việc làm hàng ngày của các thành viên trong gia đình

- Kể về ngôi trường của bạn

Kể về các thành viên trong nhà trường

- Em nên làm gì và không nên làm gì để góp phần giữ sạch môi trường xung quanh

- Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông ở địa phương em ?

11+ 2 = 13 + 3 = 16

14 +1 = 15 + 2 = 17

15 + 3 = 18 + 1 = 19

GV: Nhận xét tuyên dương

các nhóm làm tốt

33’

Đọc kỹ đề bài

HS: Thảo luận câu hỏi

- Bạn sống ở quận ( huyện )

Trang 12

Phân tích đề bài rồi tóm tắt và giải

nào ?

Kể tên các nghề chính và các sản phẩm chính của quận ? -HS: Làm bài 3

Bài giải Trong hộp có tất cả số bút là

12 + 3 = 15 (cái bút)

Đáp số : 15 cái bút

GV: Nhận xét – Tuyên dương

GV: NX- HDHS: Làm bài 4

13

14 15 16 17 18 19

HS: Ghi bài

6 HS: Làm bài 2 phần còn lại

12

16 13 19 17 14 12

GV: Nhận xét – Tuyên dương

2’ KL Nhắc lại nội dung bài - chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 4

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Thủ công

Kẻ các đoạn thẳng cách điều

Đạo đức Lịch sự khi gọi điện thoại (t1)

A Mục

tiêu:

- Nắm được cách kẻ đoạn thẳng

và cách kẻ các đường thẳng cách đều

- Biết kẻ đoạn thẳng

- Kẻ được đoạn thẳng cách đều

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng

- Biết phân biệt hành vi đúng

và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép khi nói điện thoại

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

- GV : Bút chì, thước kẻ, kéo

1 tờ giấy vở HS HS: Giấy, keo, kéo

GV: Bộ tranh thảo luận HS: SGK

5’

KTB

Hát GV: KT sự chuẩn bị bài của HS

Hát HS: KT sự chuẩn bị bài của nhau

Trang 13

1 HS: Quan sát - Nhận xét:

H: Em có nhận xét gì về hai đầu của đt AB ? (2 đầu của đt AB

có 2 điểm) H: 2 đt AB và CĐ cách đều mấy ô ? (Cách đều 2 ô) H: Hãy kể những đồ vật có đt cách đều ?

GV: HDHS đóng vai hai bạn đang nói chuyện trên điện thoại

2 GV: a- HD HS cách kẻ đt:

- Lấy điểm A và điểm B bất kỳ trên cùng một dòng kẻ ngang

- Đặt thước kẻ qua hai điểm, giữa thước cố định = tay trái;

tay phải cầm bút kẻ theo cạnh của thước đầu bút tì trên giấy vạch nối từ điểm A sang B ta được đt AB

b- Hướng dẫn khoảng cách hai đoạn thẳng cách đều:

- Trên mặt giấy có kẻ ô ta kẻ được AB Từ điểm A và B cùng đếm xuống dưới 2 hoặc 3 ô tuỳ

ý Đánh dấu điểm C và D sau

đó nối C với D ta được đt CD cách đều với AB

HS: Thảo luận Khi điện thoại reo Vinh làm gì

?

- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại thế nào ?

- Em có thích cách nói chuyện của hai bạn không ? vì sao ?

- Em học điều gì qua hội thoại trên?

3 HS: Nhắc lại cách kẻ - GV viết câu hội thoại lên

tấm bìa

4 GV: HDHS thực hành HS: - 4 HS cầm tấm bìa đó

đúng thành hàng, đọc các câu trên tấm bìa

- 1 HS sắp xếp lại tấm bìa hợp lí

5 HS: Thực hành kẻ đường thẳng GV: HDHS thảo luận nhóm

GV: Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.- Thu bài chấm Chú ý: Nhắc HS kẻ từ trái sang phải

HS: Thảo luận

- Nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại ?

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì ?

33’

Kết luận

- Khi gọi điện và nhận điện

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w