Bài mới: Hoạt động 1: Đọc đề, xác định yêu cầu về thể loại, nội dung Hoạt động 2: Hướng dẫn nhận xét bài làm - Nêu ra những hiện tượng phổ biến trong các bài làm - HS thảo luận, phân tíc[r]
Trang 1Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo
Tuần 5
Tiết 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM (NAM QUỐC SƠN HÀ)
Lý Thường Kiệt PHÒ GIÁ VỀ KINH (TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ)
Trần Quang Khải
NS:19/09/2010 ND: 21/09/2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh
- Bước đầu hiểu hai thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt thể Đường luật
II Chuẩn bị:
- SGK, SGV, đề bài, dàn bài, học sinh soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài ca dao châm biếm Nội dung chung của các bài ca dao
là gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung.
- GV đọc mẫu
- Gọi hs đọc lại
- Yêu cầu các em đọc chú thích
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi
tiết.
* Yêu cầu đọc bài 1
- Em hiểu “Sông núi nước Nam” theo
cách nào dưới đây?
- Việc xưng “Nam đế” thể hiện tư tưởng
gì của ngưòi nước Nam?
- Từ đây, lời thơ “ Nam quốc sơn hà
Nam đế cư” toát lên tinh thần nào của
tuyên ngôn độc lập
- Người viết đã bộc lộ tình cảm gì trong
bài thơ này?
- Chân lý về chủ quyền đất nước VN đã
được ghi ở “Sách trời” Điều đó có ý
nghĩa gì?
- Hai câu cuối cảnh báo điều gì? Theo
em lời cảnh báo ấy có cơ sở không?
- Giọng điệu chung của bài thơ? Biểu ý
hay biểu cảm?
- Từ đó, em hiểu tuyên ngôn độc lập là
gì?
- Ngoài văn bản này, em còn biết những
tuyên ngôn độc lập nào nữa?
* Yêu cầu đọc bài 2
- Nội dung được thể hiện trong hai câu
đầu và hai câu sau của bài thơ khác nhau
- Đọc
- Đọc chú thích
- Đọc
- Là giang sơn đất nước Việt Nam Là lãnh thổ của nguời VN
- Có ý tôn vinh vua nuớc Nam sánh ngang các hoàng đế Trung Hoa
- Hs tự rút ra nhận xét
- Yêu vua, yêu nước, tự hào dân tộc
- Tạo hóa đã định sẵn
- Cớ sao bây dám xâm phạm (Sẽ chuốc lấy thất bại nhục nhã)
- Có, truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều ấy
- Hào hùng, chắc nịch, kiêu hãnh
- Là lời tuyên bố về độc lập chủ quyền của đất nước
- Bình Ngô đại cáo (NT)
- HS đọc
- Sự chiến thắng hào hùng của quân ta Khát vọng hòa bình
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Sông núi nước Nam.
- Khẳng định nước VN thuộc chủ quyền của người VN
- Là điều hiển nhiên, không thể thay đổi
- Cảnh báo về sự thất bại không thể tránh khỏi của quân xâm lược
- Giọng điệu dõng dạc, chắc nịch, kiêu hãnh
2 Phò giá về kinh.
- Niềm tự hào sâu sắc về chiến thắng hào hùng của
Lop7.net
Trang 2chỗ nào?
- Để diễn đạt ý tưởng lớn lao ấy bài thơ
đã có cách diễn đạt như thế nào?
- Em cảm nhận được tình cảm gì của
nhà thơ trong đó?
- Bài thơ có nét gì đặc sắc về nghệ
thuật?
- Phép đảo ngữ có tác dụng gì?
- Theo em cả hai bài có nét nào giống
nhau?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
- Theo em cả hai bài có nét nào giống
nhau?
Hoạt động 4: Củng cố:
- Đọc lại hai bài thơ
- Kiểu nói chắc nịch, sáng rõ, cảm xúc trũ tình đưọc nén kín trong ý tưởng
- Vui vì vừa chiến thắng, mong ước đất nưóc bền vững dài lâu
- Dùng động từ mạnh, đảo ngữ, giọng hùng tráng
- Nhấn mạnh, tô đậm
- Thể hiện bản lĩnh khí phách của dân tộc ta
- Cách nói chắc nịch, cô đọng
dân tộc
- Động viên xây dựng, tin tưởng vào sự bền vững của đất nước
- Cách dùng động từ mạnh, đảo ngữ, giọng điệu khỏe, hùng tráng
III Tổng kết:
Ghi nhớ: Sgk
4 Dặn dò: - học thuộc bài.
- Soạn bài Côn sơn ca+ Buổi chiều
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 3Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo
Tuần 5
ND: 23/09/2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép HV
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu SGK, SGV, sách bài tập
- Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đại từ? Nêu chức năng ngữ pháp của đại từ trong câu?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu từ
Hán Việt.
- Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là
gì?
- Tiếng nào có thể dụng độc lập như một
từ đơn? Tiếng nào không thể dùng độc
lập mà phải dùng ghép tiếng khác?
- Yêu cầu đọc II.2/69
- Nêu nghĩa của tiếng Thiên trong các đại
từ: Thiên niên kỷ? Thiên độ?
- Em nhận xét gì về yếu tố HV “Thiên”
- Yêu cầu đọc ghi nhớ 1/69
- Các từ: Sơn hà, xâm phạm, giang san
thuộc từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
- Các từ: ái quốc, thủ môn, thuộc từ ghép
gì? Nhận xét về trật tự các yếu tố HV?
- Các từ: Thiên thư, thạch mã, tái phạm
thuộc từ ghép gì? Trật tự?
- Yêu cầu đọc GN/69+70
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:Phân biệt nghĩa của yếu tố HV
đồng âm:
Bài 2:
Hoạt động 3: Củng cố.
- So sánh từ ghép thuần Việt với từ ghép
HV
- Phương Nam, nước, núi sông
- Quốc, sơn, hà không dùng độc lập được
- HS đọc
- Nghìn, đời
- Yếu tố HV đồng âm nghĩa khác xa
- HS đọc ghi nhớ 1/69
- Ghép đẳng lập
- Ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
- HS đọc ghi nhớ 2/70
- HS đọc,xác định yêu cầu
- HS làm độc lập
I Từ Hán Việt:
1 Đơn vị cấu tạo từ HV:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố HV
- Phần lớn yếu tố HV không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo
từ ghép
2 Từ ghép HV:
- Có hai loại: TGĐL và TGCP
Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài 1 Hoa 1: Cơ quan sinh sản của cây
+ Hoa 2: Đẹp + Phi 1: Bay; Phi 2: không; Phi 3: Nữ
+ Tham 1: Ham muốn quá đáng; Tham 2: dự vào + Gia 1: Nhà; Gia 2: Thêm vào
Bài 2:
+ Quốc kỳ, ái quốc, quốc vương
+ Giang sơn, sơn hà, sơn khê
+ Cư dân, cư trú, thổ cư
4 Dặn dò: - học thuộc bài.
- Soạn bài Từ Hán Việt (tt)
5 Rút kinh nghiệm:
Lop7.net
Trang 4Tuần 5
ND: 23/09/2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản tự sự, về tạo lập văn bản, về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
- Đánh giá đưọc chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài Nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
II Chuẩn bị:
- Bài chấm của học sinh
- Thống kê điểm, tỷ lệ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Đọc đề, xác định yêu cầu về thể loại, nội dung
Hoạt động 2: Hướng dẫn nhận xét bài làm
- Nêu ra những hiện tượng phổ biến trong các bài làm
- HS thảo luận, phân tích cái sai, lỗi vi phạm
- GV kết luận về ưu, khuyết điểm trong bài làm của các em
Hoạt động 3: Công bố kết quả cụ thể.
- GV công bố điểm
- Đọc những đoạn khá
Hoạt động 4: Hướng dẫn chữa lỗi sai.
- HS hướng dẫn phát hiện lỗi sai
- HS tiến hành sửa lại
- GV đúc kết, rút kinh nghiệm
4 Dặn dò: - học thuộc bài.
- Soạn bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 5Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo
Tuần 5
Tiết 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM NS: 19/09/2010
ND: 21/09/2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
- Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt được các yếu tố trong
văn bản
II Chuẩn bi:
- Nghiên cứu SGK, SGV, đèn chiếu, một số dẫn chứng cho văn biểu cảm
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của một tổ.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm
và biểu cảm.
- Yêu cầu hs đọc 2 bài ca dao trong SGK
- Hãy cho biết mỗi bài ca dao bày tỏ tình cảm
gì?
- Người ta thổ lộ tình cảm khi nào?
- Người ta biểu cảm bằng những phương tiện
nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc
điểm văn biểu cảm.
- Yêu cầu đọc 2 đoạn văn/72
- Cho biết 2 đoạn văn biểu đạt những gì?
- So với văn bản tự sự và miêu tả, nội dung
của 2 đoạn văn có đặc điểm gì?
- Em có nhận xét gì về cách thức biểu đạt
tình cảm trong hai đoạn văn trên
- Qua tìm hiểu trên em hiểu văn biểu cảm là
gì?
- Văn biểu cảm thể hiện qua những thể loại
nào?
- Tình cảm trong văn biểu cảm thường có
những tính chất như thế nào?
- Văn biểu cảm có những cách biểu hiện nào?
- HS đọc hai bài ca dao
- Nỗi cám cảnh thân phận người nông dân
- Cảm xúc hạnh phúc tràn đầy trước vẻ đẹp của thiên nhiên và con người
- Khi có những cảm xúc chất chứa muốn biểu hiện cho noời khác cảm nhận được
- Văn, thơ, ca hát, vẽ tranh, nhảy múa, đánh đàn, thổi sáo (HS thảo luận)
- 2 HS đọc
- Thảo luận nhóm
+ Đoạn 1: Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ bạn và nhắc lại những kỷ niệm
+ Đoạn 2: Biểu hiện những tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước thông qua việc miêu tả tiếng hát để gợi lên(biểu đạt gián tiếp
- Đoạn 1: Biểu đạt trực tiếp
- Đoạn 2: Biểu đạt gián tiếp
- TL
- Thơ trữ tình, ca dao, tùy bút
- Tình cảm đẹp, vô tư, trong sáng, giàu tính nhân văn
- Trực tiếp và gián tiếp
- HS đọc ghi nhớ
I Nhu cầu biểu cảm và
biểu cảm:
1 Nhu cầu biểu cảm của con người:
- Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được
- Biểu cảm ở nhiều phương tiện: Văn thơ, đàn hát, vẽ tranh
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
- Tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn
- Phương thức biểu đạt: trực tiếp,gián tiếp
Ghi nhớ: SGK/73
Lop7.net
Trang 6- Yêu cầu đọc ghi nhớ/73
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Yêu cầu đọc bài tập 1:
Gợi ý: Bằng biện pháp tự sự, miêu tả vừa
biểu hiện tình cảm yêu mến,cảm nhận tinh tế
của mình về hoa Hải Đường, vừa gợi được
trong lòng người đọc sự đồng cảm, nhiều
thích thú
- Bài tập 2: Yêu cầu đọc, xác định yêu cầu
Gợi ý: Cả hai bài đều trực tiếp biểu hiện tư
tưởng,tình cảm: tự hào về truyền thống dân
tộc, kiên quyết chống giặc ngoại xâm, tin
tưởng vào sức mạnh của nhân dân, của chính
nghĩa
- Bài tập 3: Yêu cầu đọc, xác định đề:
Gợi ý:
- Ca dao về tình cảm gia đình, than thân, tình
yêu quê hương, đất nước
- Cuộc chia búp bê
- Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh
Hoạt động 2: Củng cố.
- Đọc lại ghi nhớ
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- HS đọc, xác định đề
- Thảo luận nhóm
- HS làm độc lập
II Luyện tập:
BT 1: So sánh, xác định văn biểu cảm
+ Đoạn (b)
BT 2: Chỉ ra nội dung biểu cảm trong
“Sông…Nam” và “Phò giá…kinh”
BT 3: Kể tên một số bài văn biểu cảm
4 Dặn dò: - học thuộc bài.
- Soạn bài Đặc điểm văn bản biểu cảm.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 7Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo
Lop7.net