Nước hiền hòa, mưa dầm dề, mưa sướt mướt, sông Cửu Long no nước, phù sa đọng lại trên vườn, từng đàn cá tung tăng bơi loäi….. - Mùa nước nổi chỉ có ở đâu?[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MÙA NƯỚC NỔI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Các từ có âm đầu n, l, r, d, s, x đối với HS phía Bắc.
- Các từ có âm cuối n, t, n, thanh hỏi/ ngã đối với HS phía Nam.
- Đọc đúng các từ mới: lũ, hiền hòa, Cửu Long, phù sa.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng đọc chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm
2 Kỹ năng:
- Hiểu được ý nghĩa các từ mới: lũ, hiền hòa, Cửu Long, phù sa.
- Hiểu được nội dung của bài văn: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hằng năm Qua bài văn ta thấy được tình yêu của tác giả đối với vùng đất này
3 Thái độ:
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mùa xuân đến.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Mùa xuân đến.
+ Dấu hiệu nào cho con biết mùa xuân đến?
+ Vì sao trong trí nhớ của chú chim thơ ngây vẫn
mãi sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng?
+ Mùa xuân đến, cảnh vật và chim chóc có gì thay
đổi?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Ơû nước ta, một năm có mấy mùa? Đó là mùa
nào?
- Nhưng ở miền Nam và miền Bắc nước ta lại có
những mùa khí hậu khác nhau Bài tập đọc
Mùa nước nổi hôm nay sẽ cho các con biết điều
đó
- Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
+ HS 1: Đọc từ “Hoa mận… trầm
ngâm” và TLCH
+ HS 2: Đọc từ “Chú chim sâu…
mùa xuân tới” và TLCH
+ HS 3: Đọc cả bài và TLCH
- Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông
Trang 2- Viết tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý: Giọng
chậm rãi, nhấn mạnh ở một số từ ngữ gợi tả về
mùa nước nổi
b) Luyện phát âm
- Gọi 3 HS đọc và giải nghĩa các từ mới
- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát âm:
+ MB: Tìm các tiếng trong bài có âm đầu l, n, d, r,
x, s.
+ MT, MN: Tìm các tiếng trong bài có thanh hỏi/
ngã, âm cuối là n, c, t (HS trả lời, GV ghi các từ
này lên bảng)
- Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này (tập
trung vào các HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
c) Luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn: Đây là một bài văn tả cảnh, vì vậy
chúng ta cần đọc với giọng thong thả, tình cảm,
nhẹ nhàng và chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả
Trước hết chúng ta sẽ luyện đọc từng đoạn
trong bài
- Hướng dẫn HS chia bài văn thành ba đoạn:
+ Đoạn 1: Mùa này… ngày khác.
+ Đoạn 2: Rồi đến … Cửu Long.
+ Đoạn 3: Đồng ruộng… đồng sâu.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu thứ 3 của
đoạn
- Theo con, khi đọc đoạn văn này chúng ta cần
nhấn giọng ở các từ ngữ nào? Vì sao?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3 tương tự như
hướng dẫn đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- 3 HS đọc lại tên bài
- Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc và giải nghĩa các từ: lũ,
hiền hòa, Cửu Long, phù sa.
- này, làng, nước nổi, nước lũ, dầm dề, no, ròng ròng, dòng nước.
- Nước nổi, sướt mướt, nhảy, Cửu Long.
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân HS đọc theo tổ, đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn vào bài
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Mưa dầm dề,/ mưa sướt mướt/ ngày này qua ngày khác.//
- Nhấn giọng các từ: dầm dề,
sướt mướt Vì đây là các từ ngữ
gợi tả hình ảnh
- Một số HS đọc bài
- Luyện đọc đoạn 2, 3
- Câu cần chú ý ngắt giọng:
Ngồi trong nhà,/ ta thấy cả những đàn cá ròng ròng,/ từng đàn,/ từng đàn theo cá mẹ/ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.//
- Nối tiếp nhau đọc từ đầu đến hết bài
Trang 3- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm nhỏ
Mỗi nhóm có 3 HS
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn, đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Con hiểu thế nào là mùa nước nổi?
- Nước lũ có tác hại gì?
- Mưa dầm dề, mưa sướt mướt là mưa ntn?
- Mùa nước nổi thường có ở vùng nào?
- Vì sao tác giả lại nói “Rằm tháng Bảy nước
nhảy lên bờ”.
- Cảnh vật biết giữ lại những gì của mùa nước
nổi?
- GV giải nghĩa thêm từ phù sa.
- Vì sao ngồi trong nhà có thể nhìn thấy cả đàn
cá xuôi dòng vào tận đồng sâu?
- Tìm những hình ảnh tả về mùa nước nổi?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Mùa nước nổi chỉ có ở đâu?
- Gọi 1 HS lên chỉ vào bức tranh và tả lại mùa
nước nổi
- GV kết luận
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị : Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài
- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- Mùa nước nổi là mùa nước lên hiền hòa, nước mỗi ngày một dâng lên Mưa từ ngày này qua ngày khác
- Làm đổ nhà, phá hoại hoa màu
- Mưa nhỏ, dai, không ngớt từ ngày này sang ngày khác
- Ơû miền Nam thuộc đồng bằng sông Cửu Long
- Vì nước lên tràn bờ, nước ao hồ trộn với nước sông
- Giữ lại những hạt phù sa
- Vì nước lên tràn bờ, trên các ao hồ và đồng ruộng
- Nước hiền hòa, mưa dầm dề, mưa sướt mướt, sông Cửu Long
no nước, phù sa đọng lại trên vườn, từng đàn cá tung tăng bơi lội…
- 2 HS đọc lại bài
- Ơû đồng bằng sông Cửu Long
- 1 đến 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Bổ sung:
Rút kinh nghiệm: