Hoạt động trên lớp : Mở bài: trong các bài trước chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, đô thị … để củng cố kiến thức này & tăng khả năng vận dụng chúng trong thự[r]
Trang 1Giáo án Địa lý 7 Trang 1
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I Mục tiêu :
-Những kiến thức cơ bản về dân số, tháp tuổi & nguồn lao động của một địa phương
-Kĩ năng đọc, phân tích tháp tuổi & biểu đồ dân số
-Sự gia tăng nhanh của dân số thế giới trong 2 thế kỷ XIX & XX nhờ những thành tựu trong lĩnh vực kinh tế - môi trường - y tế
-Sự bùng nổ dân số thế giới & những hậu quả của nó
II Các thiết bị dạy học cần thiết :
Tranh vẽ các dạng tháp tuối, biểu đồ dân số thế giới từ công nguyên 2005, biểu đồ tỉ lệ dân số của các nước phát triển & các nước đang phát triển
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ:Không
3 Bài mới
Mở bài: Các em có biết hiện nay trên Mở bài: Các em có biết hiện nay trên trái đất có bao nhiêu người đang sinh sống ? làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam, nữ, già trẻ ? hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài dân số
Tg
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
14 Hđ1: tìm hiểu khái niệm về
dân số & lao động
Y/c hs đọc thuật ngữ dân số
Vd: 1999 Ds nước ta là 76.3
triệu dân, nước ta cĩ nguồn
lao động dồi dào
- Gv cho hs hiểu bằng cách
nào biết được dân số của
một địa phương
- Như vậy trong các cuộc
điều tra dân số người ta cần
tìm hiểu những diều gì?
Dân số thường được được
biểu hiện cụ thể bằng tháp
tuổi
- Gv cho hs quan sát tháp
tuổi hình 1.1
- Gv chia hs thành 4 nhóm,
Ds: tổng số dân sinh sống rên một lảnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể
Cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, 1 quốc gia
Đ Đại diện cho các nhóm hs lên trình bày kết quả các nhóm khác góp ý bổ sung Gv chuẩn
1 Dân số & nguồn lao động
a Dân số
- Là tổng số dân sống trên một lãnh thổ
b Độ tuổi lao động
- Là lứa tuổi có khả năng lao động do nhà nước qui định, được thống kê để tính ra nguồn lao động
c Tháp tuổi:
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại & trong tương lai của địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho ta
Ngày soạn .
Ngày dạy : .
Tuần 1 Tiết 1
Trang 2Giáo án Địa lý 7 Trang 2
13
mỗi nhóm trả lời những câu
hỏi sau ?
- Nhóm 1: Trên mỗi tháp
tuổi A & B có bao nhiêu bé
trai, bao nhiêu bé gái ở lứa
tuổi từ 4 tuổi ?
-Nhóm2: Hình dạng 2 tháp
tuổi khác nhau ntn?
- Nhóm 3: Tháp tuổi có hình
dạng như thế nào thì tỉ lệ
người trong độ tuổi lao động
cao hơn ?
- Nhóm 4: Dựa vào tháp
tuổi chúng ta có thể biết
những gì ?
- Gv cho hs đọc tỉ lệ sinh, tỉ
lệ tử, gia tăng dân số trong
phần thuậtt ngữ
Em hãy cho biết tỉ lệ gia tăng
dân số là khỏang cách giữa
các yếu tố nào?
Khỏang cách rộng hẹp ở các
năm 1950, 1980, 2000 cĩ ý
nghĩa gì?
- Hướng dẫn hs tìm hiểu
biểu đồ H1.3; 1.4 giúp hs
hiểu, phân biệt & đọc được
trên biểu đồ đường xanh (tỉ
lệ sinh), đường đỏ (tỉ lệ tử)
Dân số thế tăng nhanh từ năm
nào?
Ds thế giới tăng vọt từ những
năm nào?
Em cho biết nguyên nhân
nào dẫn đến hiện tượng gia
tăng đó là gì ?
- Gv tổng kết tình hình tăng
dân số nhanh & đột ngột thì
xác kiến thức
Tháp 1: 5.5 triệu bé trai 5.5 triệu bé gái
Tháp 1: 4.5 triệu bé trai
5 triệu bé gái
Tháp 1 cĩ đáy tháp rộng, thân tháp thon dần Tháp 2 cĩ đáy tháp thu hẹp lai , thân tháp phìn rộng ra
Tháp nào cĩ thânrộng đáy hẹp như hình 2 cĩ số` người độ tuổi lao động cao
Đ- Tháp tuổi cho biết đặc điểm
cụ thể của dân số qua giới tính,
độ tuổi, nguồn lao động hiện tại
& trong tương lai của địa phương
Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh
và tỉ lệ tử
Khỏang cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm 9 như hình 1.3)
Khỏang cách mỡ rộng là dân số tăng nhanh ( năm 2000 ở hình 1.4)
1804 đường biễu diễn đỏ dốc
1900 đường biễu diễn dốc đứng
- Dân số tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong KT-XH-YT
biết dân số trẻ & dân số già
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX & XX
- Dân số tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong KT-XH-YT
3 Sự bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ
Trang 3Giáo án Địa lý 7 Trang 3
12
sẽ xảy ra hiện tượng “bùng
nổ dân số” chuyển ý
mục 3
- Hđ2: Quan sát H1.3 & 1.4
em hãy nhận xét chung về
tình hình tăng dân số ở 2
nhóm nước
CH Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
trên tg trên thế giới là bao
nhiêu ?
CH Hậu quả của gia tăng
dân số như thế nào ?
Những biện pháp giải quyết
tích cực để khắcphục bùng
nổ dân số
- Dân số tăng ở các nước đang phát triển, dân số ngày càng giảm ở các nước đang phát triển
- Sự gia tăng khơng đồng đều
- tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm của thế giớu đạt 2.1%
-2,1 %
- Hậu quả: khó đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học hành, việc làm
Kiểm sĩat sinh đẻ, phát triển giáo dục, tiến hành cách mạng nơng nghiệp và cơng nghiệp hĩa
…để biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội đất nước
lệ gia tăng dân số hàng năm của thế giớu đạt 2.1%
- Hậu quả: khó đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học hành, việc làm
4 Củng cố: 4’
Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết những đặc điểm gì của dân số ?
Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên & gia tăng dân số cơ học ?
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? nêu nguyên nhân hậu quả & phương hướng giải quyết
5/Dặn dò:1’
Nhận xét, đánh giá, xem biểu đồ & giải thích được biểu đồ, bài mới, bài tập 2, 3
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
……… ………
Trang 4Giáo án Địa lý 7 Trang 4
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC THÀNH PHẦN CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu :
Về kiến thức cho hs nắm được khái niệm mật độ dân số & cách tính mật độ dân số
Sự phân bố dân cư không đồng đều & các vùng tập trung đông dân trên thế giới
Trên thế giới hiện có 3 chủng tộc cơ bản khác nhau về hình thức bên ngoài & vùng phân bố chính của chủng tộc đó
II Các thiết bị dạy học cần thiết :
Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, biểu đồ tự nhiên thế giới, biểu đồ KTTG
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? nêu nguyên nhân, hậu quả & hướng giải quyết
3 Bài mới
Trên thế giới dân cư có những đặc điểm hình thái khác nhau & dựa trên đó các nhà nhân chủng đã chia phân loại ra các chủng tộc khác nhau Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phân bố dân cư & các chủng tộc trên thế giới
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 1 Tiết 2
Trang 5Giáo án Địa lý 7 Trang 5
19
16
Y/c hs đọc bài tâp 2
- Em hãy khái quát cơng thức tính
mật độ ds?
- Đặc điểm phân bố dân cư
được thể hiện rõ rệt nhất ở chỉ
tiêu mật độ dân số Vậy mật độ
dân số là gì ?
- Em hãy khái quát
- Gv chia nhóm để thảo luận
câu hỏi
- Cho biết tình hình dân cư trên
thế giới?
- Dựa vào H2.1 hãy nói tên
những dân cư tập trung đông
dân nhất hiện nay ?
- Hãy nêu tên các dân cư thưa
thớt nhất nước ta hiện nay ?
Nguyên nhân nào dẫn tới sự phân bố
dân số khơng đồng đều ?
- Hs suy nghĩ trả lời Gv chuẩn
xác
- Gv cho hs chia nhóm để thảo
luận câu hỏi
Tại sao can nĩi “ ngày nay con
người cĩ thể sống mọi nơi trên trái
đất?
VN : 238
TQ : 133
In : 107 MĐDS = DS( người)/ DT(km2)
- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ
- Phân bố dân cư thế giới rất không đồng đều
Nơi đông: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Tây Trung Âu &
Nam Âu, Tây Nam Á, Tây Phi, Đông phi, Hoa kì, Đông Nam Braxin
- Nơi thưa dân: Bắc Châu Mĩ, Bắc Châu Âu, Xahara,
Amadôn, Oâxtrâylia
- Do điều kiện sinh sống của con người Dân cư chủ yếu tâp trung ở những đồng bằng châu thổ, ven biển để tiên làm nơng nghiệp, đơ thị
là nơi cĩ khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao lưu thuận tiện
- Phương tiện đi lại với kỹ thuật hiện đại , khoa học kỹ thuật phát triển
1 Sự phân bố dân cư:
- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ
- Phân bố dân cư thế giới rất không đồng đều
- Nơi đông: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Tây Trung Âu
& Nam Âu, Tây Nam Á, Tây Phi, Đông phi, Hoa kì, Đông Nam Braxin
- Nơi thưa dân: Bắc Châu Mĩ, Bắc Châu Âu, Xahara, Amadôn, Ôxtrâylia
2.Các chủng tộc:
Trang 6Giáo án Địa lý 7 Trang 6
- Dựa vào nội dung Sgk & sự
hiểu biết của mình em hãy cho
biết
- Căn cứ vào đặc điểm gì mà
người ta chia làm 3 chủng tộc ?
- Dựa vào Sgk em hãy cho biết
chủng tộc nào chiếm tỉ lệ nhiều
hơn ?
- Giải thích những đặc điểm của
mỗi chủng tộc ở trên thế giới ?
Dựa vào hình thái bên ngoài của cơ thể như: màu da, tóc, mắt, mũi
Môngôlôit (người da vàng)
Dựa vào hình thái bên ngoài của cơ thể như: màu da, tóc, mắt, mũi mà các nhà khoa học đã chia thành 3 chủng tộc:
- Dựa vào hình thái bên ngoài của cơ thể như: màu da, tóc, mắt, mũi mà các nhà khoa học đã chia thành 3 chủng tộc: Môngôlôit (người da vàng) Ơrôpêoit (người da trắng) & Nêgi (da đen)
Các chủng tộc này sinh sống
ở khu vực nào ?
Tên chủng tộc
Mongơloit
Negroit
Môngôlôit (người da vàng) Ơrôpêoit (người da trắng) &
Nêgi (da đen)
Đặc điểm hình thái bên ngịai cơ tể
- Da Vàng
Địa bàn sinh sống Chủ
Châu
Chu`3
4 Củng cố:4’
Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? tại sao ?
Mật độ dân số là gì ? tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong Sgk
5 Dặn dò:1’
Nhận xét, đánh giá, xem lược đồ, chuẩn bị bài mới, làm bài tập 1, 2
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
Trang 7Giáo án Địa lý 7 Trang 7
QUẦN CƯ ĐÔ THỊ
I Mục tiêu :
Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & thành thị, nhận biết được 2 loại quần cư qua ảnh chụp
Một số nét về lịch sử phát triển đô thị & sự hình thành các đô thị
Sự phân bố các đô thị đông dân nhất nước ta
II Các thiết bị dạy học:
Lược đồ các siêu thị trên thế giới có từ 8triệu người trở lên
Ảnh các đô thị ở Việt Nam & thế giới
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định tổ chức:1
2 Kiểm tra bài cũ:4
Ch :dânên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? tại sao ?
3 Bài mới
Gv: Quần cư là cách tổ chức sống của con người trên một diện tích nhất định để KTTN thiên nhiên Có 2 kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn & quần cư đô thị
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20
- - Dựa vào H3.1 & 3.2 & sự
hiểu biết của mình, em hãy
so sánh đặc điểm của 2 kiểu
quần cư này
- Gv kẻ bảng so sánh 2 kiểu
quần cư sau đó cho 1 hs lên
điền kết quả nghiên cứu của
mình vào bảng, các hs khác
góp ý, bổ sung, gv chuẩn xác
kiến thức
- Chuyển ý: Tỉ lệ người sống
ở nông thôn có xu hướng
giảm, ngược lại tỉ lệ người
- Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào HĐKT chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Quần cư đô thị là hình thức tổ chức dựa vào HĐKT, chủ yếu sản xuất công nghiệp, dịch vụ
1 Quần cư nông thôn & thành thị
- Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào HĐKT chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Quần cư đô thị là hình thức tổ chức dựa vào HĐKT, chủ yếu sản xuất công nghiệp, dịch vụ
2 Đô thị hóa: Các siêu đô thị
- Gắn liền với quá trình phát triển
TN, CTN, CN …
Ngày soạn : .
Ngày dạy :
Tuần 2 Tiết 3
Trang 8Giáo án Địa lý 7 Trang 8
15
sống ở thành thị có xu hướng
tăng Đô thị hóa là xu thế tất
yếu của thế giới hiện nay
Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề
đô thị hóa và các siêu đô thị
hiện nay
- Dựa vào nội dung Sgk, em
hãy cho biết quá trình đô thị
hóa trên thế giới diễn ra như
thế nào?
- Tại sao nói quá trình phát
triển đô thị trên thế giới gắn
liền với quá trình phát triển
TN, TCN, CN ? …
- Nhiều đô thị phát triển
nhanh chóng trở thành các
siêu đô thị Siêu thị là gì,
chúng ta tìm hiểu ở mục b
sau đây
- Siêu đô thị là các đô thị lớn
có số dân từ 8 triệu người trở
lên
- Trên thế giới có bao nhiêu
siêu đô thị ?
- Châu lục nào có nhiều siêu
đô thị nhất ?
- Hãy kể tên các siêu đô thị
ở Châu Á có số dân cư từ 8
triệu người trở lên
- Siêu đô thị co nhiều ở các
nước phát triển hay đang
phát triển ?
- Theo em sự phát triển siêu
- Siêu đô thị co nhiều ở các nước phát triển hay đang phát triển
- Các đô thị đầu tiên trên thế giới chính là các trung tân thương mại, buôn bán ở các quốc gia cổ đại như Trung Quốc, Ai Cập …
-Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển với 16 siêu đô thị, khu vực phát triển gồm Bắc Mỹ, Châu Âu, NB chỉ có 75 siêu đô thị
- Có 23 -(Châu Á)
-(12 siêu đô thị, đọc tên theo H33)
(Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển với 16 siêu đô thị, khu vực phát triển gồm Bắc Mỹ, Châu Âu, NB chỉ có 75 siêu
Hậu quả: Nông thôn sản xuất
- Đã có từ thời kì cổ đại
- Các siêu đô thị:
- Là đô thị khổng lồ có số dân từ
8 triệu người trở lên
Trang 9Giáo án Địa lý 7 Trang 9
đô thị mang tính tự phát &
không gắn liền với trình độ
phát triển kinh tế đã gây nên
những hậu quả tiêu cực gì ? (
đình đốn do lao động trẻ em bỏ nông thôn chuyển vào các đô thị, ở thành thị: thiếu việc làm
& gia tăng tỉ lệ dân nghèo thành thị, thiếu nhà ở, mất mĩ quan đô thị bởi các khu nhà ổ chuột xuất hiện, làm giao thông
bị ách tắc trong những giờ cao điểm môi trường bị ô nhiễm …)-
4 Củng cố:4’
Nơi ở hiện nay là quần cư nông thôn hay quần cư đô thị
Tại sao nói đô thị hóa là 1 xu thế tiến bộ nhưng đô thị hóa tự phát lại có ảnh hưởng nghiêm trọng
đến môi trường & sự phát triển kinh tế, xã hội ?
5 Dặn dò 1’
Nhận xét, đánh giá, chuẩn bị bài mới, làm bài tập 2, 3
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
Trang 10Giáo án Địa lý 7 Trang 10
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ & THÁP TUỔI
I Mục tiêu :
Khái niệm mật độ dân số & sự phân bố dân số & sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
Khái niệm đô thị, sự phân bố dân cư & các đô thị ở Châu Á
Nhận biết 1 số phương pháp thể hiện trên biểu đồ dân số, mật độ dân số, phân bố dân số & các điểm dân số
Đọc, khai thác thông tin trên biểu đồ đó
Nhận biết sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi
II Các thiết bị dạy học cần thiết :
Lược đồ dân số, tháp tuổi của địa phương
Các hình trong Sgk được phóng to
Biểu đồ tự nhiên Châu Á
III Hoạt động trên lớp :
Mở bài: trong các bài trước chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, đô thị … để củng cố kiến thức này & tăng khả năng vận dụng chúng trong thực tế, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung cụ thể sau đây
1 Nội dung 1:
- Em hãy nhắc lại đọc tên bản đồ là gì ? đọc bản chú giải, xem có những nội dung gì ? Những dân
cư phân bố ở đâu trên bản đồ
- Đại diện hs trình bày kết quả tìm hiểu ở nội dung 1, các hs khác góp ý, gv chuẩn xác
- Nơi có mật độ dân số cao nhất của tỉnh Thái Bình năm 2000 là thị xã trung bình có mật độ dân số Trên 3000ngườ/Km2
- Nơi có mật độ dân số thấp của tỉnh Thái Bình năm 2000 là Duyên Hải có mật độ dân số
<100người/Km2
2 Nội dung 2:
- Gv chia hs của lớp ra thành 4 nhóm, mật độ dân số quan sát H4.2 & 4.3 để nhận xét
- Hình dáng của tháp tuổi có thay đổi gì ? (Chú ý độ phình to hay thu hẹp của phần chân tháp &
phần giữa tháp.)
a Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2
- Phần chân tháp (Màu xanh nước biển) phình to
b Hình dáng tháp tuổi cho thấy
- Nhóm tuổi lao động của TPHCM năm 1999 tăng về tỉ lệ so với 1989
H4.2 dân số già hơn H4.1 dân số trẻ
2 Nội dung 3:
Các nhóm hs tiếp tục quan sát H4.4 kết hợp đối chiếu với bản đồ tự nhiên Châu Á cho biết:
- Những khu vực tập trung đông dân cư của Châu Á là khu vực nào ?
Ngày soạn :
Ngày dạy
Tuần 2 Tiết 4