TiÕt 25: t¸c dông tõ t¸c dông hãa häc vµ t¸c dông sinh lÝ cña dßng ®iÖn I- Môc tiªu: - Mô tả được một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng tõ cña dßng ®iÖn.. Sir:[r]
Trang 1Học kì II
Ngày soạn: Lớp: 7A tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7B tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Tiết 20: Hai loại điện tích.
I) Mục tiêu:
- Biết chỉ có hai loại điện tích là điện tích *+ và điện tích âm, *+ tác
giữa hai loại điện tích đó
- Nêu '*3! cấu tạo nguyên tử
- Biết vận dụng kiến thức cấu tạo nguyên tử để biết vật mang điện âm nhận
thêm è, vật mang điện *+ mất bớt è
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
3 mảnh ni long màu trắng đục
Bút chì vỏ gỗ
1 kẹp giấy
2 thanh nhựa sẫm màu giống
nhau
1 mảnh len cỡ 15 cm x 15 cm
1 mảnh lụa
1 thanh thuỷ tinh
1 trục quay với mũi nhọn
Cả lớp: hình vẽ to mô hình đơn giản của
nguyên tử
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: (6/)
? Thế nào gọi là vật nhiễm điện? Tạo ra vật nhiễm điện bằng cách nào?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống: (4/)
Từ câu trả lời bài cũ của
HS GV chốt lạivà nêu vấn
đề: “nếu hai vật đều bị
nhiễm điện thí chúng hút
hay đẩy nhau”
Hoạt động 2: Làm thí
nghiệm 1: Tạo ra hai vật
nhiễm điệnk cùng loại
(10/)
- Yêu cầu HS đọc SGK
phần thí nghiệm
- Cho HS tiến hành thí
HS suy nghĩ dự đoán
- HS đọc SGK phần thí nghiệm 1
- HS tiến hành theo nhóm
* sự "* dẫn của GV
I) Hai loại điện tich: Thí nghiệm 1:
Trang 2và 3.
+ Trong các ;*! 1: Yêu
cầu HS kiêmtra 2 mảnh ni
long !"*% nhiễm điện
+ \* dẫn HS quan sát
2 mảnh ni lông và nhận
xét
+ Trong lần 2: Cho HS cọ
xát thu một chiều nhiều lần
cả 2 mảnh ni lông và nhận
xét *+ tự
+ Tiếp theo "* dẫn HS
làm thí nghiệm với 2 thanh
"*! nhựa sẫm màu
- Yêu cầu HS tìm thích hợp
điền vào chỗ trống phần
nhận xét
- GV đặt câu hỏi kiểm tra:
? Vì sao có thể khẳng định
2 "*! nhựa sẫm màu khi
'*3! cọ xát thì nhiễm điện
cùng loại
Hoạt động 3: Làm thí
nghiệm 2: Phát hiện 2 vật
nhiễm điện hút nhau và
mang ddiện tích khác loại
(10/)
- GV giới thiệu dụng cụ,
yêu cầu HS đọc SGK
phầng thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS làm thí
nghiệm:
+ \* dẫn HS cọ xát
thanh thuỷ tinh vào lụa,
thanh nhựa cọ xát vào vải
khô rồi '*% lại gần nhau
nhận xét
+ Cọ xát "*! vào vải khô
thanh thuỷ tinh vào lụa rồi
'*% lại gần nhau nhận
xét
- Yêu cầu HS thảo luận kết
quả thí nghiệm và tìm từ
điền vào nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét
- HS làm thí nghiệm lần 3 "* ở SGK
- HS thảo luận tìm từ điền vào chỗ trống
- HS trả lời
- HS theo dõi, đọc SGK phần thí nghiệm 2
+ HS thực hiện và nhận xét
+ HS thực hiện và nhận xét kết quả
+ HS thảo luận, tìm từ điền vào nhận xét
Nhận xét:
Hai vật giống nhâu '*3!
cọ xát "* nhau thì mang
điện tích cùng loại và khi '*3! đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau
Thí nghiệm 2:
Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ tinh khi '*3! cọ xát thì chúng hút nhau do chúng nhiễm điện khác loại
Trang 3? Vì sao có thể cho rằng
thanh nhựa và thanh thuỷ
tinh nhiễm điện khác loại
- GV thống nhất câu trả
lời
Hoạt động 4: Kết luận và
vận dụng:
- Yêu cầu HS từ 2 nhận xét
và kết quả trên, thảo luận
và tìm từ điền vào phần kết
luận
- Yêu cầu HS đọc thông tin
về 2 loại điện tích
- Gv thông báo 2 loại điện
tích đó
- Yêu cầu HS trả lời câu 1
SGK
- Đại diện nhóm phát biểu
và cả lớp nhận xét
Hoạt động 5: Tìm hiểu sơ
&*3! cấu tạo nguyên tử
(10/):
- GV nêu vấn đề "* ở
SGK
- Treo hình vẽ mô hình
nguyên tử
- Yêu cầu HS đọc SGK để
nắm thông tin
- GV dùng "*+ pháp
thông báo và trực quan để
giới thiệu
- Yêu cầu HS vận dụng trả
lời các câu 2, câu 3, câu 4
phần vận dụng
- HS thảo luận trả lời, HS khác nhận xét
- HS thảo luận và tìm từ
điền vào chỗ trống
- HS đọc SGK
- HS thảo luận trả lời câu 1
- Đại diện trả lời, nhận xét
- HS tập trung theo dõi
- HS đọc SGK
- HS theo dõi
- HS trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu
Cả lớp cùng nhận xét
Kết luận:
Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang
điện tích khác loại thì hút nhau
II) Sơ :; về cấu tạo nguyên tử:
( SGK )
III) Vận dụng:
4) Dặn dò:
- HS học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Đọc phần “có thể em !"*% biêt”
- Làm hết bài tập ở SBT
- Xem bài dòng điện, nguồn điện
Trang 4Ngày soạn:
Lớp: 7A tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7B tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Tiết 21: Dòng điện - nguồn điện.
I) Mục tiêu:
- Nhận biết '*3! dòng điện và nêu '*3! khái niệm dòng điện
- Nêu '*3! tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện
- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín
II) Chuẩn bị:
Cả lớp:
Tranh vẽ hình 19.1, 19.2 SGK
Các loại pin, 1 ắc quy, 1 đinamô xe đạp
Mỗi nhóm:
1 mảnh phim nhựa, 1 mảnh kim loại mỏng, 1 bút thử điện, 1 mảnh len
1 pin đèn
1 công tắc, 1 bóng đèn, dây nối
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) bài cũ:
? Có mấy loại điện tích? Quy *! các loại điện tích "* thế nào? Nêu sự *+ tác giữa các điện tích?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Toạ tình
huống học tập:
- GV vào bài "* ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu
dòng điện là gì?
- GV cho HS quan sát
tranh vẽ hình 19.1
- Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu 1
+ GV cho HS trả lời, lớp
nhận xét
+ Gv thống nhất ý kiến
- Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu 2
- HS tìm từ thích hợp điền
vào nhận xét
- HS đọc tình huống
- HS quan sát
- HS trả lời câu 1 nêu sự
*+ tự
- HS đọc, trả lời
- HS điền từ
Tiết 21: Dòng điện – nguồn điện
I) Dòng điện:
Bóng đèn bút thử điện phát sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó
Trang 5- GV thông báo dòng điện,
và dấu hiệu nhận biết dòng
điện "* kết luận ở SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu các
nguồn điện "*[ dùng
- Yêu cầu HS đọc SGK
nắm thông tin
? Nêu tác dụng và đặc
điểm mổi nguồn điện
- Yêu cầu HS đọc, quan sát
và trả lời câu 3
- GV "* dẫn cho HS
mắc điện mạch "* hình
19.3 SGK
- Cho các nhóm tiến hành
mắc
- GV theo dõi giúp đỡ
Hoạt động 4: Vận dụng:
- \* dẫn HS trả lời các
câu hỏi câu 4, câu 5, câu 6
- HS theo dõi và ghi vở
- HS đọc SGK, phát biểu
- HS quan sát hình 19.3 nắm dụng cụ và cách mắc
- Các nhóm mắc mạch
điện
- HS thảo luận nhóm, trả
lời
Kết luận: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có "*
II) nguồn điện:
1) Các nguồn điện "*[ dùng:
Nguồn điện cung cấp điện cho các dụng cụ điện hoạt
động
Mỗi nguồn điện có 2 cực Cực *+ (+) và cực âm (-)
2) Mạch điện có nguồn
điện:
III) Vận dụng:
4) Cũng cố:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ
-5) Dặn dò:
- Học bài theo vở + ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT
- Đọc ?*! bài 22
Ngày soạn:
Lớp: 7C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Trang 6Lớp: 7D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
kim loại.
I) Mục tiêu:
- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua chất cách
điện thì không
- Kể tên '*3! một số vật dẫn, cach điện
- Nêu '*3! dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển
có "*
II) Chuẩn bị:
Cả lớp: - Một số dụng cụ dùng điện : bóng đèn , công tắc , ổ lấy điện
-Tranh vẽ hình 20.1 , 20.3 SGK
Mỗi nhóm :
-1bóng đèn
-1phích cắm
-1 pin
-5 đoạn dây nối
-2mỏ kẹp
1 số vật cẫnác định chất dẫn , cách điện
III) Hoạt động dạy học :
1) ổn định lớp
2) Bài cũ
? dòng điện là gì ? Làm thế nào để biết có dòng điện
? Nguồn điện có tác dụng gì ? Đặc điểm
3) Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : tổ chức tình
huông học tập :
-GVđặt vấn đề vào bài "*
ở SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
chất dẩn điện , chất cách
điện :
- Yêu cầu HS đọc SGK
nắm chất dẫn điện chất
cách điện là gì
-GV giới thiệu thêm về
cách gọi các vật liệu
-Yêu cầu HS đọc và trả lời
C1
Hoạt động 3 : Xác định
vật dẫn điện , vật cách
- HS theo dõi vấn đề
- Đọc SGK
- HS nắm
- Đọc, trả lời
- Đọc SGK
I) Chất dẫn điện và chất cách điện:
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
Trang 7- Yêu cầu HS đọc SGK
phần thí nghiệm
- GV "* dẫn cách làm,
yêu cầu HS nêu cách kiểm
tra
- Cho HS tiến hành thí
nghiệm và ghi kết quả vào
bảng
- Yêu cầu HS trả lời câu 2,
câu 3
Hoạt động 4: Tìm hiểu
dòng điện trong kim loại:
- Yêu cầu HS đọc câu 4 và
trả lời
- Cho HS đọc SGK phần b,
trả lời câu hỏi: Thế nào gọi
là è tự do?
- Yêu cầu HS đọcvà trả lời
câu 5
- GV treo tranh vẽ hình
20.4 cho HS quan sát và
giới thiệu
- Yêu cầu HS trả lời câu 6
- Tìm từ thích hợp điền vào
kết luận
Hoạt động 5: Vận dụng:
- GV "* dẫn trả lời các
câu 7,8,9
- HS nêu cách kiểm tra
- Thực hiện thí nghiệm ghi kết quả
- Trả lời
- Đọc, trả lời
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- Trả lời
- HS quan sát theo dõi
- Trả lời
- HS điền từ
- HS trả lời theo "* dẫn của GV
II) Dòng điện trong kim loại:
1) Electron tự do trong kim loại:
Trong nguyên tử kim loại
có các è tách ra khỏi nguyên tử, chuyển động chuyển động tự do gọi là è
tự do
2) Dòng điện trong kim loại
Các electron tự do trong kim loại dịch chuyển có
"* tạo thành dòng điện chạy qua nó
4) Cũng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Đọc phần “có thể em !"*% biết”
5) Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Đọc ?*! bài “Sơ đồ mạch điện”
Ngày soạn:
Lớp: 7C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Trang 8Tiết 23: Sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện.
I) Mục tiêu:
KT: - HS nắm '*3! các kí hiệu về một số bộ phận trong mạch điện
- Nắm '*3! mạch điện và cách vẽ sơ đồ mạch điện
- Nắm '*3! quy *! về chiều dòng điện
KN: - Mắc '*3! mạch điện theo sơ đồ
II) Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: Một mạch điện gồm: 1 bóng, 1 khóa, 1nguồn 2 pin, dây dẫn
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Thế nào là chất dẫn điện, chất cach điện, nêu ví dụ
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
- GV làm bài "* ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ
đồ mạch điện:
- Yêu cầu HS đọc SGK
phần 1
- GV treo bảng giới thiệu
một số kí hiệu của mạch
điện, yêu cầu HS quan sát
ghi vở và ghi nhớ
- Yêu cầu HS làm câu
1:
-+ GV yêu cầu HS nêu lại
các bộ phận của mạch
điện hình 19.3 và nêu kí
hiệu các bộ phận đó
+ Yêu cầu HS chỉ ra vị trí
các bộ phận trong mạch
+ Yêu cầu HS vẽ mạch
điện
- Lên bảng vẽ:
- Yêu cầu HS làm tiếp câu
- HS theo dõi
- Đọc SGK phần 1
- Quan sát, ghi vở và ghi nhớ
- HS làm câu 1 theo yêu cầu của GV
- Lên bảng vẽ:
- HS làm câu 2
- Hoạt động theo nhóm mắc mạch điện và kiễm tra
I) Sơ đồ mạch điện:
1) Kí hiệu một số bộ phận mạch điện:
(SGK)
2) Sơ đồ mạch điện:
Trang 9- Gọi 2 HS lên bảng trình
bày
- Tổ chức HS theo
nhóm mắc mạch
điện theo yêu cầu
của câu 3
-Hoạt động 3: Tìm hiểu
quy *! chiều dòng điện:
- Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK
? Quy *! chiều dòng
điện "* thế nào?
- GV giới thiệu dòng điện
một chiều
- Yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm
thảo luận trả lời câu
4, câu 5
-Hoạt động 4: Vận dụng:
- \* dẫn HS trả lời
câu 6 phần vận dụng
- HS đọc SGK Trả lời
- HS nắm bắt
- Hoạt động theo nhóm trả lời câu 4, câu 5
- HS trả lời theo "* dẫn
II) Chiều dòng điện:
Chiều dòng điện là chiều
từ cực *+ qua dây dẫn
và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện
III) Vận dụng:
4) Cũng cố:
- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài
- Gọi 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
- Gọi HS đọc phần “có thể em !"*% biết”
5) Dặn dò:
- Học bài theo “ghi nhớ”
- Làm bài tập ở SBT
- Đọc ?*! bài 22
Trang 10Ngày soạn:
Lớp: 7C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
Lớp: 7D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng
điện.
I Mục tiêu:
KT: - HS nắm '*3! 2 tác dụng của dòng điện là tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
- Nắm '*3! nguyên tắc hoạt động của 3 loại đèn: đèn sợi đốt, đèn bút thử
điện, đèn LED
KN: - Sử dụng '*3! 3 loại đèn trên
- Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: - Mạch điện gồm: 1 đèn, 1 nguồn 2 pin, 1 khoá dây dẫn
- 1 bút thử điện, 1 đèn LED
Cả lớp: Mạch điện gồm: 1 dây dẫn, 1 khoá, 1 nguồ, dây dẫn, mảnh giấy
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Hãy nêu quy *! chiều dòng điện? Vận dụng để xác định chiều dòng điện trong ?*[ hợp:
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dng ghi bảng
Hoạt động 1:Tạo tình
huống học tập:
-GV vào bài "* ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác
dụng nhiệt
-Yêu cầu HS trả lời C1
g\* dẫn HS lắp ráp
mach điện theo sơ đồ hình
21.1 và yêu cầu học sinh
thực hiện theo C2
-GVtreo bảng nhiệt độ
nóng chảy của một số chất
yêu cầu HS trả lời tiếp câu
hỏi ở SGK
? Yêu cầu HS nhận xét các
vật "* bóng đèn khi có
dòng điện đi qua thì "*
- HS theo dõi
- HS trả lời theo cá
nhân
- HS hoạt động theo nhóm
- Làm thí nghiệm và trả
lời các câu a, b, c, ở C2
-Học sinh quan sát và giải thích câu hỏi
-Học sinh nhận xét
I ) Tác dụng nhiệt :
Trang 11thế nào ?
-GV làm thí nghiệm hình
22.2ở câu C3, yêu cầu học
sinh quan sát hiện *3
xảy ra đói với mảnh giấy
và trả lời theo các yêu cầu
ở C3
? Qua kết quả 2 thí nghiệm
, các em có kết luận gì ?
-Yêu cầu HS trả lời C4
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác
dụng phát sáng của dòng
điện :
- GV giới thiệu "* ở
SGK
- GV treo hình 22.3 và yêu
cầu HS trả lời câu 5
- Cho HS quan sát bóng
đèn trên bút khi bóng đèn
sáng và trả lời câu 6
- Yêu cầu HS tìm từ điền
vào kết luận
- Yêu cầu HS đọc SGK
phần 2: Trả lời yêu cầu a
- GV cho HS tiến hành
thắp sáng đèn đi ốt quan
sát
- Yêu cầu thực hiện câu 7
- Yêu cầu HS nêu kết luận
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV "* dẫn HS trả lời
các câu 8, câu 9
-Học sinh quan sát và trả lời theo các yêu cầu của C3
-Học sinh tìm từ điền vào kết luận
-Học sinh trả lời
-Học sinh theo dõi -Học sinh quan sát và trả lời
-Học sinh quan sát theo nhóm
-Học sinh kết luận
-Học sinh quan sát trả
lời
-Học sinh thực hiện C7
-Học sinh trả lời theo
"* dẫn của giáo viên
Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên
Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng
II ) Tác dụng phát sáng
1) Bóng đèn của bút thử
điện :
Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn bút thử điện làm chất khí này phát sáng
2) Đèn điốt phát quang (LED)
Đèn điot phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định
và khi đó đèn phát sáng III)Vận dụng :
4) Củng cố :
- GV chốt lại kiến thức của bài
- Dặn dò học sinh làm BT ở SBT và xem ?*! bài mới