Sống đẹp khác với sống không đẹp như thế nào?” Để trả lời những câu hỏi đó, người viết cần vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của mình, lại phải biết cách lập luận, lí lẽ, nêu những dẫn ch[r]
Trang 1
Họ và tên :
Lớp dạy :
Tổ :
Trang 2Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm tục ngữ
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Ở HKI các em đã được học về ca dao Đó là những câu
văn biểu hiện thế giới nội tâm của con người (tức thiên về trữ tình) Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một thể loại của VHDG: tục ngữ Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm
và trí tuệ dân gian, là túi khôn dân gian vô tận, tục ngữ là thể loại triết lí nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh đời” Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này giới thiệu tám câu tục
ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất
Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn H tìm hiểu
khái niệm tục ngữ
(?)Em hiểu gì về tục ngữ? (H đọc ghi nhớ)
G giới thiệu, nhấn mạnh thêm
Hoạt động 2: Hướng dẫn H đọc tìm
hiểu chú thích
Cách đọc: Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng,
chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở các vế đối
trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu
G đọc 1 lần Gọi H đọc G nhận xét
I Khái niệm tục ngữ:
- Về hình thức: là câu nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn; ngắn gọn, hàm xúc, có kết cấu ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh
- Về nội dung: thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội
- Về sử dụng: vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống
II Đọc, tìm hiểu chú thích:
Trang 3Gọi H đọc chú thích (*) sgk/4
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu cấu
trúc văn bản
(?)Văn bản này gồm 8 câu tục ngữ thuộc
2 đề tài: tục ngữ về thiên nhiên, tục ngữ
về lao động sản xuất Hãy xếp các câu tục
ngữ vào mỗi nhóm đề tài trên?
Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu từng
câu
(?)Đọc câu 1 em hiểu câu tục ngữ muốn
nói điều gì?
(?)Cách nói quá “chưa nằm đã sáng,
chưa cười đã tối” có tác dụng gì?
(?)Ở nước ta,tháng 5 thuộc mùa hạ, tháng
10 thuộc mùa đông Từ đó suy ra câu tục
ngữ này có ý nghĩa gì? (Ở nước ta, vào
mùa hạ thì đêm ngắn ngày dài, vào mùa
đông thì ngược lại.)
(?)Đúc rút kinh nghiệm đó nhân dân ta
muốn nói lên điều gì?
(?)Theo em bài học kinh nghiệm đó có
thể áp dụng vào những trường hợp cụ
thể nào? (Lịch làm việc mùa hạ, mùa đông
khác nhau; chủ động trong giao thông đi
lại; sắp xếp công việc hằng ngày cho phù
hợp với thời gian sáng tối.)
H đọc câu 2
(?)Mau sao là thế nào? (Là có nhiều sao,
đối lập với vắng sao.)
(?)Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 vế?
Có tác dụng gì?
(?)Vậy em hiểu ý nghĩa của cả câu tục
ngữ là gì?
(?)Kinh nghiệm gì được đúc rút từ hiện
tượng này?
(?)Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm
này được áp dụng như thế nào? (Dự đoán
thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc,
thiết bị để chủ động trong công việc hôm
sau.)
G đọc câu 3
(?)Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
(?)Đó cũng chính là cách diễn đạt đầy đủ
III Cấu trúc văn bản:
Nhóm 1: Tục ngữ về thiên nhiên: 1,2,3,4 Nhóm 2: Tục ngữ về lao động sản xuất : 5,6,7,8
IV Tìm hiểu chi tiết:
1 Nội dung:
a) Nhóm 1: Tục ngữ về thiên nhiên Câu 1:
- Tháng 5 (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài
- Tháng 10 (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng 5 và ngày tháng 10
con người có ý thức sử dụng thời gian cho hợp lí với từng mùa để sắp xếp cộng việc
Câu 2:
Mau sao >< vắng sao đối xứng nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng (đêm sao dày báo hiệu ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa)
con người có ý thức trông sao đoán thời tiết để sắp xếp công việc
Câu 3:
Khi chân trời xuất hiện màu vàng mỡ gà thì ai có nhà cửa phải lo giữ gìn, bảo vệ nhấn được nội dung chính, thông tin
Trang 4của câu tục ngữ Thế nhưng câu tục ngữ
đã lược bỏ một số thành phần để thành
câu rút gọn, điều này có tác dụng gì?
(?)Kinh nghiệm được đúc rút ở đây là gì?
(Ráng vàng xuất hiện phía chân trời ấy là
thời điểm sắp có bão)
(?)Kinh nghiệm này có giá trị gì?
G chốt: Kinh nghiệm này không chỉ đúng
với thời xưa mà ngày nay ở những vùng sâu
vùng sa, phương tiện thông tin hạn chế (dù
khoa học đã cho phép con người dự báo bão
một cách chính xác) thì kinh nghiệm này
vẫn còn tác dụng
(?)Dân gian không chỉ xem ráng đoán
bão mà còn xem chuồn chuồn để đoán
bão em biết câu tục ngữ nào đúc kết kinh
nghiệm này? (Tháng bảy heo may, chuồn
chuồn bay thì bão)
G đọc câu 4
(?)Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ?
G giảng: Ở miền Bắc, Trung nước ta vào
tháng 7, 8 âm lịch là mùa mưa bão, nếu
thấy có hiện tượng các đàn kiến di dời chỗ
từ dưới đất lên trên cao theo cột nhà hoặc
vách tường thì báo hiệu trời sắp có mưa to,
gây nên lụt lội Vì kiến là loại côn trùng rất
nhạy cảm với những thay đổi của khí hậu,
thời tiết, nhờ cơ thể có những tế bào cảm
biến chuyên biệt Khi trời chuẩn bị có
những đợt mưa to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ
từ trong tổ kéo ra dài hàng đàn, để tránh
mưa, lụt và để lợi dụng đất mềm sau mưa
làm những tổ mới Ngoài câu tục ngữ này
còn một số câu khác như: “Tháng bảy kiến
đàn, đại hàn hồng thuỷ; Đóng thấp thì bão,
đóng cao thì lụt”
(?)Câu tục ngữ này có giá trị gì?
H đọc câu 5
(?)Câu tục ngữ này có mấy vế? Đó là
những vế nào?Giải nghĩa từng vế? (“Tấc”
là đơn vị đo chiều dài cũ, bằng 1/10 thước;
đơn vị đo diện tích đất “Tấc đất” chỉ là một
mảnh đất rất nhỏ “Vàng” là kim loại quý
nhanh, dễ nhớ, mang ý nghĩa chung cho mọi người
con người có ý thức chủ động giữ gìn, bảo vệ nhà cửa, hoa màu
Câu 4
Tháng 7 (âm lịch) kiến bò nhiều (di chuyển lên cao) là báo hiệu sắp lụt
nhân dân có ý thức quan sát nhiều hiện tượng tự nhiên khác nhau để dự đoán lũ lụt nhằm chủ động phòng chống
b) Nhóm 2: Tục ngữ về lao động sản xuất
Câu 5
Mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn đất quý như vàng con người có ý thức giữ gìn và quý trọng đất
Trang 5thường được cân đo bằng cân tiểu li, hiếm
khi đo bằng tấc thước “Tấc vàng” chỉ
lượng vàng lớn, quý giá vô cùng Câu tục
ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất) so sánh với
cái rất lớn (tấc vàng) để nói giá trị của đất.)
(?)Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ là gì?
G chốt: Đất quý giá vì đất nuôi sống người,
là nơi người ở, người phải nhờ lao động và
đổ bao xương máu mới có đất và bảo vệ
được đất Đất là vàng, một loại vàng sinh
sôi Vàng ăn mãi cũng hết (miệng ăn núi
lở), còn “chất vàng” của đất khai thác mãi
cũng không cạn Đối với người VN xưa
càng quý trọng hơn vì 90% dân số là nông
dân, rất cần có đất để cày cấy
(?)Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ
này trong những trường hợp nào? (Đề
cao giá trị của đất để khuyên nhủ con người
phải biết quý trọng đất, phải làm cho đất
sinh ra lương thực; Tỏ thái độ phê phán
hiện tượng lãng phí đất, sử dụng đất không
đúng giá trị của nó, nhất là ở những nơi đất
chật người đông.)
H đọc câu 6
(?)Giải nghĩa từ Hán - Việt có trong câu
tục ngữ? (“Nhất, nhị, tam” là 1, 2, 3;
“Canh” là canh tác; “Trì” là ao; “Viên” là
vườn tược; “Điền” là đất)
(?)Giải nghĩa câu tục ngữ? (Thứ nhất nuôi
cá,thứ nhì làm vườn,thứ ba làm ruộng)
G giảng: Câu tục ngữ này nói về hiệu quả
kinh tế của các công việc mà nhà nông
thường làm Dựa trên kinh nghiệm làm ăn
lâu đời cho thấy: nuôi cá là lãi nhất, thứ hai
là làm vườn, thứ ba mới là làm ruộng Có
thể hiểu là: tôm cá có giá trị cao nhất, tiếp
theo là rau quả, sau mới đến lúa gạo Tuy
nhiên kinh nghiệm này đúng với từng nơi
và từng thời điểm Ngày nay, chúng ta đã
biết cách phát triển nông nghiệp một cách
toàn diện, trong đó có phương thức VAC và
xây dựng điền trang là học tập kinh nghiệm
này của cha ông
(?)Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ
này là gì?
Câu 6
Thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá làm vườn làm ruộng
con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên để sản xuất ra của cải vật chất có hiệu quả
Câu 7
Thứ tự quan trọng của các yếu tố trong công việc trồng lúa nước: nước phân bón công lao động giống
Trang 6H đọc câu 7
(?)Giải nghĩa câu tục ngữ?
G bình: Câu tục ngữ phổ biến kinh nghiệm
trong việc trồng lúa nước, thứ tự những
việc cần quan tâm khi chăm sóc cây lúa đã
cấy Trước hết là cần cung cấp nước đầy đủ
và đúng lúc cho cây lúa phát triển; Thứ hai
là phải bón phân đủ liều lượng, đúng chủng
loại và đúng từng thời điểm sinh trưởng của
cây lúa; Thứ ba là phải cần cù, siêng năng;
Thứ tư là phải coi trọng khâu chọn giống
Ngày xưa, nông dân ta thường tự chọn lấy
giống để cấy trồng Người ta chọn trong số
lúa gặt về những bông lúa sai hạt, nặng
bông để làm giống, họ phơi phóng cẩn thận
rồi cất riêng một nơi, bảo quản kĩ lưỡng, hết
thóc ăn cũng không được động tới Ngày
nay việc chọn giống đã được các nhà khoa
học trợ giúp đắc lực
(?)Tìm những câu tục ngữ khác cũng
nhấn mạnh tầm quan trọng của những
yếu tố này? (Một lượt tát, một bát cơm;
Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân; Chuyên
cần, cần cù ,chăm chỉ; Giống tốt Tốt lúa,
tốt má, tốt mạ, tốt giống.)
(?)Giá trị kinh nghiệm này đến nay có
còn đúng không? (Áp dụng rộng rãi và
hoàn toàn đúng trong mọi thời đại Hiện
nay nhà nước đã chú trọng công tác thuỷ
lợi, sản xuất phân bón, nghiên cứu tạo
giống mới có năng xuất cao.)
G đọc câu 8
(?)Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ
thể hiện là gì?
(?)Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông
nghiệp ở nước ta như thế nào? (Lịch gieo
cấy đúng thời vụ Cải tạo đất sau mỗi vụ
(cày, bừa, bón phân, giữ nước))
Gọi H đọc câu hỏi 4 sgk/5
(?)Hãy minh hoạ các đặc điểm nghệ
thuật đó và phân tích giá trị của chúng
bằng những câu tục ngữ trong bài?
con người đã có ý thức về tầm quan trọng của các yếu tố trên trong công việc trồng lúa nước
Câu 8
Trong trồng trọt cần đảm bảo hai yếu tố thời vụ và đất đai, trong đó thời vụ là quan trọng hàng đầu Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt
con người có ý thức trồng đúng thời vụ
và làm đất kĩ
2 Hình thức:
- Ngắn gọn: lời ít, ý nhiều
- Thường có vần, nhất là vần lưng lời nói có nhạc điệu, dễ nhớ, dễ thuộc
- Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
V Ý nghĩa
*) Ghi nhớ: (sgk/5)
Trang 7- Câu dài nhất 14 tiếng, câu ngắn nhất 4
tiếng
- Thường có vần lưng giữa câu (1
năm-nằm, mười-cười; 2 nắng-vắng; 3 gà-nhà; 4
bò-lo; 5 tấc-đất; 6 trì-nhị; 7 phân-cần; 8
thì-nhì)
1,2,3,4,5,8: 2 vế; 6: 3 vế; 7: 4 vế
- Kết cấu ngắn gọn, có tính chất đối xứng
tạo sự chặt chẽ trong lập luận, có tác
dụng khẳng định nội dung
- Hình ảnh cụ thể: cách nói quá (chưa cười
đã tối, chưa nằm đã sáng; tấc đất, tấc vàng )
câu tục ngữ trở nên tươi mát, hàm súc,
kinh nghiệm được diễn đạt có sức thuyết
phục hơn
Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu ghi
nhớ
Gọi H đọc ghi nhớ sgk/5
(?)Những kinh nghiệm đựơc đúc kết từ
các hiện tượng thiên nhiên và trong lao
động sản xuất đã cho thấy người dân lao
động nước ta có những khả năng nổi bật
nào?
- Bằng vào thực tế quan sát và làm lụng có
thể đưa ra những nhận xét chính xác để chủ
động trong lao động sản xuất của mình
- Am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất là chăn
nuôi và trồng trọt
- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm làm ăn
cho người khác
(?)Tục ngữ lao động sản xuất và thiên
nhiên còn có ý nghĩa gì trong cuộc sống
hôm nay? (Kết hợp với khoa học, dự đoán
chính xác hơn các hiện tượng thời tiết để
chủ động nhiều trong công việc của đời
sống hiện tại Kết hợp với khoa học kĩ
thuật, không ngừng phát triển chăn nuôi,
trồng trọt để có năng xuất cao, xoá đói giảm
nghèo)
Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện tập
VI Luyện tập: (sgk/5)
4 Củng cố: HS đọc lại 8 câu tục ngữ và ghi nhớ Lập bảng thống kê
Câu
tục
ngữ
Ở nước ta, tháng năm Do trái quỹ đạo của trái Sử dụng thời gian 2 vế, quan
Trang 81 (Âm lịch) ngày dài đêm ngắn, tháng mười thì
ngược lại
đất với mặt trời và trái đất xoay xung quanh trục nghiêng
hợp lý vào mùa
hè và mùa đông hệ phản, tương vần
lưng, nói quá
2
Đêm trời có nhiều sao,
ngày nắng
Đêm trời có ít sao, ngày
mưa
Đêm ít sao do trời có nhiều mây mù nên sẽ có mưa vào ngày hôm sau
Chuẩn bị công việc thích nghi với thời tiết
2 vế đối, vần lưng
3 Chân trời có màu vàng (Mỡ gà) báo hiệu sắp có
dông bão
Sự thay đổi áp suất, luồng không khí di chuyển tạo màu sắc ánh mặt trời phản chiếu khác nhau
Phòng chống thiệt hại do dông bão gây ra
2 vế, vần lưng
4
Tháng 7 ở Bắc bộ
thường có lũ lụt, kiến
bò lên cao tránh lũ
Một số bén biết được sự loài vật có giác quan nhạy thay đổi của thiên nhiên
Phòng tránh thiệt hại do bão lụt
2 vế, vần lưng, hình ảnh
5 Đề cao giá trị của đất
đai
Đồng bằng Bắc bộ hẹp, dân đông
Tận dụng đất đai canh tác
2 vế, so sánh
6 Thứ tự lợi ích các
ngành nghề trong nông
nghiệp
Trong nông nghiệp thì nuôi cá, làm vườn có thể có thu nhập khá
Cải thiện đời sống Liệt kê, vần
lưng 7
Thứ tự quan trọng trong
việc trồng lúa để đạt
năng suất cao
Nước là yếu tố quan trọng nhất trong canh tác
Nâng cao năng suất cây trồng 8
Canh tác phải đúng thời
vụ, kế đó phải đầu tư
công sức khai khẩn và
cải tạo đất trồng
Canh tác muốn có hiệu quả cần theo trình tự hợp lý
Kết quả cao trong canh tác
Các vế đối xứng, Liệt kê
Giá trị: Vận dụng vào thực tiễn trong sinh hoạt và lao động
5 Dặn dò: - Học thuộc lòng các câu tục ngữ
- Học vở ghi, ghi nhớ
- Soạn bài chương trình địa phương
+ Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, dân ca theo nhóm
+ Phân loại các câu sưu tầm đựơc theo thể loại, chủ điểm
Trang 9
-CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN )
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kĩ năng
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên Nêu ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Tục ngữ có những đặc điểm gì về hình thức? Minh hoạ bằng những câu tục ngữ trong bài
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Khánh Hoà là một trong những tỉnh được coi là có
những nền nghệ thuật địa phương đặc sắc như: dân ca, tuồng… Do đó, ta là một người dân KH cần có những hiểu biết cần thiết về văn hoá địa phương để có ý thức giữ gìn và phát huy Vì vậy, chúng ta có tiết học hôm nay để mở rộng thêm hiểu biết về ca dao, dân
ca, tục ngữ của địa phương
4
Tiến trình tổ chức các hoạt
động
Ghi bảng
Hoạt động 1: G nêu yêu
cầu của tiết học
Sưu tầm những câu ca dao, tục
ngữ lưu hành ở địa phương
(Khánh Hoà), đặc biệt là nói về
địa phương mình đang ở (TP
Nha Trang)
Sưu tầm khoảng 20-30 câu
Hoạt động 2: Xác định lại
đối tượng sưu tầm
(?)Nhắc lại ca dao, dân ca,
tục ngữ là gì? (H đọc lại các
khái niệm đã học)
G lưu ý H: các dị bản đều đựơc
tính
I Nội dung sưu tầm:
Các câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương Khánh Hoà (mang tên riêng địa phương, nói về sản vật,
di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương…)
II Nguồn sưu tầm:
Trang 10 Hoạt động 3: Hướng dẫn
nguồn sưu tầm
Hoạt động 4: G hướng dẫn
cách sưu tầm
Mỗi em ít nhất 20 câu
G đọc mẫu cho H nghe vài câu
thuộc nhiều chủ đề khác nhau
theo “Ca dao Nam Trung Bộ”
(NXB KHXH)
- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người già, nghệ nhân, nhà văn ở Khánh Hoà
- Tìm trong sách ca dao, tục ngữ nói về địa phương Khánh Hoà
III Cách sưu tầm:
- Viết vào vở phân loại theo ca dao, tục ngữ, dân ca
- Sắp xếp theo trình tự chủ đề
IV Mẫu:
1 Tục ngữ:
Bao giờ Hòn Đỏ mang tới,
Hòn Hèo đội mũ thì trời sắp mưa.
2 Ca dao:
Bãi biển Nha Trang mịn màng, trắng trẻo, Nước trong leo lẻo, gió mát trăng thanh.
Đêm đêm thơ thẩn một mình,
Đố sao cho khỏi vướng tình nước mây.
Ai về xóm Bóng quê nhà, Hỏi thăm điệu múa Dâng Bà còn không?
4 Dặn dò: - Sưu tầm các câu tục ngữ ca dao theo chủ đề nộp lại vào tiết sau (làm theo nhóm)
- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận” theo hướng dẫn sgk/7-9
-C TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương của H trong vở soạn G nhận xét, cho điểm