Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết hôm nay các em sẽ nhớ - viết một đoạn của bài thơ Gà Trống và Cáo và làm bài tập phân biệt các tiếng có vần ươn /ương.. Hướng dẫn HS nhớ – viết : * Gọi HS[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày
+ HS khá, giỏi:
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
* GD BVMT, SDNLTK&HQ (Phần thông tin SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV
- HS: SGK, thẻ màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài mới:
* Tiết kiệm là việc làm cần thiết trong cuộc sống
hàng ngày Tiết hôm nay các em sẽ tìm hiểu việc
Tiết kiệm tiền của.
* Mở SGK trang 11
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần Thông tin ở SGKtr11
a) Bước 1:
* Gọi HS đọc nội dung các thông tin ở SGK
* Hỏi – đáp:
Người ta ra thông bào: Ra khỏi phòng nhớ tắt
điện để làm gì gì ? (HS yếu)
Thói quen luôn ăn hết, không để thừa thức ăn là
tốt hay xấu ? Vì sao ? (HS yếu)
Chi tiêu tiết kiệm trong sinh hoạt là tốt hay xấu
? Vì sao ?
Việc làm của mọi người ở Việt Nam, Đức, Nhật
có tiết kiệm chưa ?
Các thông tin cho biết người ta đã tiết kiệm
những gì ?
b) Bước 2:
* Gọi HS đọc nội dung 2 câu hỏi ở trang 12
* Cho HS trao đổi cặp để trả lời các câu hỏi
* Gọi HS trình bày ý kiến
* Nhận xét ý kiến HS
* Kết luận: Tiết kiệm đem lại cho ta nhiều ích lợi
và là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người
* 1HS
* Trả lời câu hỏi của GV
Tiết kiệm: điện, thức ăn, tiền, …
Đó là thói quen tốt, vì muốn có thức ăn phải tốn
nhiều công sức, tiền của, …
Đó là thói quen tốt, nếu không tiết kiệm thì sẽ
tốn nhiều công sức, tiền của, …
Hộ đã biết tiết kiệm.
Tiết kiệm: điện, thức ăn, tiền, …
* 2HS
* Trao đổi cặp – 2 phút
* 5HS
Trang 2văn minh, của xã hội văn minh
Hoạt động 2: Bài tỏ ý kiến BT1
* Gọi đọc nội dung bài tập 1
* Tổ chức cho HS dùng thẻ màu bài tỏ ý kiến
* Kết luận:
- Ý kiến đúng: (c), (d)
- Ý kiến không đúng: (a), (b)
*1HS
* Bày tỏ ý kiến theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT2
* Gọi HS đọc nội dung bài tập 2
* Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 – 5 phút
* Bao quát lớp
* Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến
* Nhận xét phần trình bày của từng nhóm
* 1HS
* Thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
3 Củng cố - dặn dò:
* Gọi HS đọc nội dung phần Ghi nhớ SGK
Theo em ta nên làm những việc gì để thực hiện
tiết kiệm tiền của ? (HS giỏi)
* Dặn HS về xem lại bài, thực hiện tiết kiệm trong
cuộc sống
* Nhận xét tiết học
* 4HS
(Dựa theo nội dung BT2)
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 3+
-TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
+ Bài tập cần làm: BT1; BT2; BT3
+ Bài tập dành cho HS giỏi: BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: SGK
-HS: SGK, vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
* Gọi HS lên bảng làm BT1 trang 40
* Sửa bài, nhận xét HS làm
* Nhận xét chung cả lớp về việc nắm bài cũ
* 4HS – 2HS yếu làm câu a
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết hôm nay các em sẽ thực hành giải các bài tập ở bài Luyện tập, qua đó củng cố kĩ
năng làm tính cộng, tính trừ
Thực hành Bài tập 1: * Ghi bảng phép cộng 2416 + 5164 * Yêu cầu HS thực hiện tính cộng vào vở, sau đó lấy tổng vừa tìm được trừ đi một số hạng của tổng vừa tính * Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở * Gọi HS nêu nhận xét về hiệu vừa tìm được * Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp * Chỉ vào phép tính và hướng dẫn HS: Khi lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép cộng đã làm đúng * Gọi HS đọc cách thử lại phép cộng ở SGK. * Cho HS tự làm câu (b) vào vở * Gọi 3HS yếu lên bảng tính * Gọi HS nhận xét bài làm của bạn * Sửa bài, nhận xét HS làm Bài tập 2: (Tiến hành hành như BT1) * 1HS đọc yêu cầu a) 3416 Thử lại: 7580
5164 2416
7580 5164
b) 35462 69108 267345
27519 2074 31925
62918 71182 299270
Thử lại: Thử lại: Thử lại: 62918 71182 299270
27519 2074 31925
35462 69108 267345
a) 6839 Thử lại: 6357
482 482
6357 6839
Trang 4+ + +
b) 4025 5901 7521
312 638 98
3713 5263 7423 Thử lại: Thử lại: Thử lại:
3713 5263 7423
312 638 98
4025 5901 7521
Bài tập 3:
* Hướng dẫn HS yếu: X gọi là gì ? muốn tìm X ta
phải thực hiện như thế nào ?
* Cho HS tự làm vào vở
* Chọn vài vở chấm điểm
* Gọi 2HS lên bảng tính
* Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
* Sửa bài, nhận xét HS làm bài
* 1HS đọc yêu cầu
a) x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
b) x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Bài tập 4:
* Hướng dẫn HS: Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
tìm gì ? Em giải bài toán như thế nào ?
* Cho HS tự làm vào vở
* Gọi 2HS giỏi lên bảng giải
* Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
* Sửa bài, nhận xét HS làm
* 2HS đọc nội dung
Bài giải
Ta có: 3143 > 2428
Vậy : Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây
Côn Lĩnh.
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:
3143 – 2428 = 715 (m)
Đáp số: 715m.
3 Củng cố - dặn dò
* Dặn HS về xem lại bài, làm các bài tập
BT1; BT2; BT3 HS khá, giỏi làm thêm BT4
* Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 5TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp
đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* GD kĩ năng sống: xác định giá trị (câu hỏi 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: SGK, SGV
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
GIÁO VIỂN HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
* Gọi HS đọc bài Chị em tôi và trả lời câu hỏi:
Vì sao cô chị thấy ân hận khi nói dối ba ? (HS
yếu)
Cô em làm gì để chị mình thôi nói dối ?
* Nhận xét và chấm điểm HS
* Nhận xét chung cả lớp về việc nắm bài cũ
* 2 HS trả bài
2 Bài mới:
- Giới thiệu chủ điểm: Mơ ước là phẩm chất đăng
quý của con người, giúp con người vươn lên trong
cuộc sống – đó chính là nội dung chính của chủ
điểm Trên đôi cánh ước mơ
- Giới thiệu bài: Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
trang 66 và giới thiệu bài: Anh bộ đội đang đứng
gác dưới trăng trung thu năm 1945, lúc đó nước ta
mới giành độc lập Khi ấy anh đã suy nghĩ và mơ
ước về tương lai của đất nước, tương lai của trẻ
em Bài hôm nay sẽ giúp các em biết về mơ ước
của anh bộ đội.
* Mở SGK trang 65 và nêu nội dung tranh:
Mơ ước của các bạn nhỏ về một thế giới yên vui hòa bình, các em được góp sức xây dựng quê hương (các bạn nhỏ vui đùa trên mặt đất đầy hoa, với những cánh chim bồ câu, với nhà du hành vũ trụ, lặn xuống đáy biển, xây dựng nhà máy,…)
Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Hướng dẫn HS chia đoạn : 3 đoạn
* Gọi HS đọc bài, kết hợp hướng dẫn:
- Luyện đọc đúng các tiếng: vằng vặc, mươi mười
lăm năm, phấp phới, chi chít,…
- Cách ngắt nghỉ hơi: Đêm nay/ anh đứng gác ở
trại Trăng ngàn và gió núi bao la/ khiến lòng anh
man mác nghĩ tới trung thu/ và nghĩ tới các em;
Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập
đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai đây, những tết
trung thu tươi đẹp hơn nữa/ sẽ đến với các em.;
Anh nhìn trăng và suy nghĩ tới ngày mai…//.
* 1 HS đọc tốt đọc toàn bài
* Đọc nối tiếp theo đoạn (3 lượt, HS yếu đọc 4 câu
đầu tiên).
* Luyện đọc theo cặp
* Hai HS nối tiếp đọc cả bài
Trang 6- Giải nghĩa từ (chú giải SGK).
* Đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
* Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp ?(HS yếu)
* Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những
đêm trăng tương lai ra sao ? (HS yếu)
Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung Thu độc
lập ?
* Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi :
Cuộc sống hiện nay có những gì giống với
mong ươc của anh chiến sĩ năm xưa ?
Em mơ ước sau này đất nước ta phát triển thế
nào ?
* 1 HS đọc đoạn 1
Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng
xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành các phố, làng mạc, núi rừng…
* 1 HS đọc đoạn 2
Dòng thác nươc đổ xuống làm chạy máy phát
điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít cao thẳm , rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
Đó là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn
nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên.
* 1 HS đọc đoạn 3
Tùy HS nêu (quan sát tranh do GV hỗ trợ- có
nhiều hơn mơ ước của anh).
Tùy HS nêu: Có nhiều nhà đẹp, trường đẹp, …
Đọc diễn cảm :
* Gọi HS đọc bài
* Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm: chú ý ngắt
nghỉ hơi
* Đọc diễn cảm mẫu đoạn 2
* Gọi HS thi đua đọc diễn cảm và gọi HS
nhận xét bạn đọc
* Nhận xét HS đọc, tuyên dương HS đọc tốt
* 3 HS nối tiếp đọc cả bài
* Đọc diễn cảm theo cặp
* Thi đua đọc diễn cảm
* Nhận xét bạn đọc
3 Củng cố, dặn dò:
Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ đối
với các em nhỏ như thế nào ? (HS giỏi)
* Dặn HS về xem lại bài, luyện đọc ở nhà
* Nhận xét tiết học
Anh rất yêu thương các em nhỏ.
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 7CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát Bài viết sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT3b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: bảng phụ cho bài tập 3b, SGK, SGV
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
GIÁO VIỂN HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
* Gọi HS lên bảng viết các tiếng: suy nghĩ, sắp lên
xe, ra về sớm.
* Nhận xét HS về việc nắm bài cũ
* 3 HS yếu lên viết ở bảng lớp, các HS còn lại viết vào vở nháp, nhận xét bạn viết trên bảng
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết hôm nay các em sẽ nhớ - viết một đoạn của bài thơ Gà Trống và Cáo và làm bài tập phân biệt các tiếng có vần ươn /ương.
Hướng dẫn HS nhớ – viết :
* Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ sẽ viết
* Nhận xét HS đọc và đọc mẫu đoạn viết
* Cho HS đọc thầm ghi nhớ đoạn thơ
* Gọi HS yếu nêu một số chỗ khó dễ sai
* GV ghi các tiếng HS vừa nêu lên bảng lớp
* Gọi HS đọc các tiếng vừa nêu
* Gọi HS nêu cách trình bày bài viết và quy tắc
chính tả khi viết
* Cho HS tự nhớ - viết bài vào vở
* Chọn 7-10 tập HS để chấm điểm
* Nhận xét các tập vừa chấm
* Nhận xét chung cả lớp về bài viết
* 3 HS đọc tốt đọc thuộc lòng đoạn thơ
* Đọc thầm theo cặp ghi nhớ đoạn thơ
* loan tin, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng,
Cáo, …
* Đọc các tiếng GV ghi ở bảng lớp
Thể thơ lục bát: đầu câu thơ viết hoa, câu 6 cách
lề 1 ô li, câu 8 viết sát lề, viết hoa tên nhân vật trong bài (Gà Trống, Cáo), lời nói trực tiếp của Gà
và Cáo phải viết sau dấu hai chấm và mở ngoặc kép
* Ngồi viết đúng tư thế
* Trao đổi tập soát lỗi rồi tự sửa lỗi
* Nêu số lỗi đã mắc phải
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài tập 3b:
* Gọi HS nêu ý kiến
* Chốt ý : Vươn lên – Tưởng tượng.
* 1 HS đọc nội dung bài tập 3b
* Suy nghĩ, nêu ý kiến
3 Củng cố - dặn dò :
* Dặn HS về xem lại bài viết, lưu ý các chỗ sai để
rút kinh nghiệm
* Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 8………
Trang 9BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
+ Bài tập cần làm: BT1; BT2 (a,b); BT3 (hai cột)
+ Bài tập dành cho HS giỏi: BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: SGK, bảng phụ kẻ khung như ví dụ ở SGK
-HS: SGK, vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
* Gọi HS lên bảng làm BT3 trang 41
* Sửa bài, nhận xét HS làm
* Nhận xét chung cả lớp về việc nắm bài cũ
* 2HS yếu
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã học về biểu thức có chứa một chữ Tiết hôm nay các em sẽ tìm hiểu về Biểu
thức có chứa hai chữ.
a) Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
* Gọi HS đọc ví dụ ở SGK trang 41
* Treo bảng phụ, nêu ví dụ về số cá của hai anh em
câu được và gọi HS tính số cá của hai anh em (làm
mẫu dòng thứ nhất):
Số cá
của anh của emSố cá Số cá của hai anh em
* Chỉ vào bảng, giới thiệu: a + b là biểu thức có
chứa hai chữ.
* 2HS
* Nêu cách tính số cá của hai anh em theo nội dung ví dụ của GV đưa ra
* HS yếu lặp lại: “a + b là biểu thức có chứa hai
chữ.”
b) Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
* Nêu vấn đề, gọi HS trả lời:
Nếu a = 3 và b = 2 thì giá trị của biểu thức a +
b là bao nhiêu ? (HS yếu)
* Ghi bảng:
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5.
* Nêu thêm vài ví dụ cho HS tính: a = 4 và b = 0; a
* Trả lời câu hỏi của GV:
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5.
Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4
Trang 10= 0 và b = 1.
Em có nhận xét gì về giá trị của biểu thức a + b
?
* Chốt ý: “Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
một giá trị của biểu thức a + b.”
Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1
Tùy HS nêu
Bài tập 1:
* Cho HS tự làm vào vở
* Gọi 2HS yếu lên bảng giải
* Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
* Sửa bài, nhận xét HS làm bài
* 1HS yếu đọc nội dung
* Tự làm vào vở
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15cm và d = 45cm thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm.
Bài tập 2: (Tiến hành như bài tập 1) a) Nếu a = 32 và b = 20 thì a - b = 32 – 20 = 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a - b = 45 - 36 = 9 c) Nếu a = 18m và b = 10m thì a - b = 18m - 10m
= 8m.
Bài tập 3:
* Cho HS tự làm vào nháp
* Bao quát lớp, giúp đỡ HS làm bài
* Gọi HS nêu kết quả (mỗi ý 3HS nêu, HS yếu làm
biểu thức a x b) sau đó GV chốt ý đúng
Bài tập 4: (Tiến hành tương tự bài tập 3)
* 1HS đọc yêu cầu
a 300 3200 24 687 54 036
b 500 1800 63 805 31 894
a + b 800 5000 88 492 85 930
b + a 800 5000 88 492 85 930
3 Củng cố - dặn dò
* Dặn Hs về xem lại bài, làm các bài tập BT1;
BT2(a,b); BT3(2 cột giữa); Riêng HS khá giỏi làm
hết các bài tập
* Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)
+ HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: SGK, SGV, Bản đồ hành chính nước CHXHCN Việt Nam; Phiếu học tập
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
GIÁO VIỂN HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
* Gọi HS nêu nghĩa và đặt câu với các từ: trung
bình, trung thành, trung kiên,…
* Nhận xét và sửa các câu HS đặt
* Nhận xét HS về việc nắm bài cũ
* 3 HS lên ghi ở bảng lớp, các HS khác làm nháp
(mỗi HS làm một từ, HS yếu làm từ trung bình).
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết hôm nay các em sẽ học bài Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam.
Phần Nhận xét
* Gọi HS nội dung các yêu cầu
* Hướng dẫn lại yêu cầu bài tập: Mỗi tên riêng đã
cho gồm mấy tiếng ? Chữ cái đầu của mỗi tiếng
được viết như thế nào ?
* Gọi HS nêu ý kiến
* Nhận xét, chốt ý: Khi viết tên người và tên địa lí
Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó.
* 1 HS đọc nội dung
* Trao đổi cặp
* Nêu ý kiến
Phần Luyện tập :
Bài tập 1:
* Hướng dẫn HS yếu: Địa chỉ gồm số nhà …, tổ …,
ấp …, xã …, huyện …, tỉnh ….
* Cho HS tự làm vào vở
* Gọi HS lên bảng ghi
* Gọi HS nhận xét bạn trình bày
* Nhận xét và sửa bài cho HS
Bài tập 2:
* Thi đua: 1 HS nêu tên xã, 3 HS lên bảng lớp thi
đua viết xem ai nhanh, ai đúng Các HS còn lại
quan sát và nhận xét bạn thi đua
Bài tập 3: (treo bản đồ hành chính VN)
* Thực hiện như bài tập 2, nhưng lần này chỉ gọi
các HS chưa tham gia thi đua ở bài 2
* 1 HS yếu đọc nội dung
* Tự làm vào vở
* 4HS lên bảng trình bày (2HS yếu)
* Nhận xét bạn làm bài
* 1HS yếu đọc nội dung
* Cho HS làm khoảng 5 lượt
Thoại Giang, Định Thành, Bình Thành, Định
Mỹ, Vọng Thê, Núi Sập, Phú Hòa, Óc Eo, …
* 1 HS yếu đọc nội dung bài tập