LuyÖn tËp * Hoạt động 5:5’ * Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tương tự qua đó đánh giá những khả năng nổi bật của người dân lao động - Am hiÓu s©u s©u nghÒ n«ng - S½n sµng truyÒn b¸ ki[r]
Trang 1Giáo án ngữ văn 7 học kì 2 chuẩn mới 2015
HỌC Kè 2
Tiết 73 - Văn bản
Tục ngữ về thiên nhên
Và lao động sản xuất
- Nắm được khỏi niệm tục ngữ
- Thấy được giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức tục ngữ về thiờn
nhiờn và lao động sản xuất
- Biết tớch lũy thờm kiến thức về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
qua cỏc cõu tục ngữ
1 Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ
- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của
những cõu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và
lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn
nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức ! những bài học kinh nghiệm về thiên
nhiên, lao động sản xuất, con /' xã hội
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.
III Chuẩn bị
- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo
- HS : Soạn bài và n/c bài
IV Phương pháp
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh
nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con /' xã hội
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên
nhiên, lao động sản xuất, con /' xã hội
V Tiến trình giờ dạy
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ(3’): Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3- Bài mới
Trang 2* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó ! ví là
kho báu của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận”
nghiệm mà tục ngữ đúc rút ! đó là kinh nghiệm gì? Có ý nghĩa gì?
* Hoạt động 1:(3’)
– 2 HS
?) Cách hiểu ý nghĩa của tục ngữ?
- 2 cách Nghĩa đen
Nghĩa bóng
I Khái niệm tục ngữ
1 Hình thức: Là những câu nói ngắn
gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, nhịp điệu
2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự
nhiên, lao động sản xuất con /' xã
hội (nghĩa đen, nghĩa bóng)
* Hoạt động 2:(5’)
- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài
- GV cùng HS tìm hiểu những từ khó
?) Những câu nào nói về thiên nhiên? Những
câu nào diễn tả lao động sản xuất?
+ Thiên nhiên: Câu 1 -> Câu 4
+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8
?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp
trong một VB
- Các hiện ! tự nhiên _ )' nắng, bão,
lụt) có liên quan trực tiếp đến sản xuất
(trồng trọt, chăn nuôi)
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
2 Kết cấu, bố cục
* Hoạt động 3 :(18’)
?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ
thuật của câu tục ngữ
- Phép đối: Đêm – ngày
Tháng 5 – Tháng 10
Nằm – /
Sáng – tối
=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và
ngày tháng 10
trực giác và vốn sống họ đã nói một cách
3 Phân tích văn bản
a Những kinh nghiệm từ thiên nhiên
* Câu 1
- Với cách nói quá và phép đối câu tục ngữ khẳng định đêm tháng 5, ngày tháng 10 rất ngắn để khuyên nhủ con / sử dụng thời gian cho hợp lý và bảo vệ sức khỏe của mình
Trang 3hồn nhiên, hóm hỉnh những nhận xét đúng
về độ dài của đêm tháng 5 và ngày tháng 10
(đêm mùa hè, ngày mùa đông)
?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?
- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc
và giữ gìn sức khỏe
* Đọc câu 2
?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?
- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng
?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng?
- Vần ( : nắng – vắng
- Đối giữa hai vế
=> Nhấn mạnh sự khác biệt về sao -> sự
khác biệt về nắng, )
?) Kinh nghiệm ! đúc kết từ hiện !
này là gì? Nhắc nhở con / điều gì?
- Trông sao đoán thời tiết ) nắng -> nắm
! thời tiết để chủ động sắp xếp công việc
* GV: Do tục ngữ dựa trên kinh nghiệm nên
không phải lúc nào cũng đúng vì có hôm ít
nghiệm dự báo thời tiết mùa hè còn mùa
?) Câu 3 có ý nghĩa gì? Em hiểu “Ráng mỡ
- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp
có bão
- Gió, ) to, ngập lụt
- Nhà cửa, cây cối đổ
=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa,
hoa màu
* GV: x ) kia nhà ở của / nông dân
chủ yếu bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng
chế -> Câu tục ngữ còn có tác dụng
* Đọc câu 4
?) Kinh nghiệm nào ! rút ra từ hiện
! “kiến bò tháng 7”
- Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7(âm lịch) thì
* Câu 2
- Câu tục ngữ dùng phép đói để đúc kết kinh nghiệm dự báo thời tiết nắng,
) để sắp xếp công việc
* Câu 3
- Câu tục ngữ là kinh nghiệm về dự báo thời tiết, khuyên / dân giữ gìn nhà cửa và hoa màu
* Câu 4
- Bằng sự quan sát tỉ mỉ thấy kiến bò
ra vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ lụt =>
Trang 4sẽ có lụt
?) Qua câu tục ngữ giúp em hiểu gì về tâm
trạng của / nông dân?
- Lo lắng nhiều bề, đặc biệt là thời tiết
?) Bài học rút ra là gì?
- Đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch
ta vì vậy nhân dân phải có ý thức dự
“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét
“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì
bão”
*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên
những nhận xét kinh nghiệm về đất đai,
ngành nghề trồng trọt kĩ thuật làm ruộng của
bà con nông dân
?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh
nghiệm nào ! đúc kết từ câu tục ngữ
này? Nhận xét gì về từ ngữ? Tác dụng?
- Đối vế: Tấc đất – tấc vàng -> Đất quý hơn
vàng
?) Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Khuyên chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn đất
đai
?) Chuyển câu tục ngữ này sang TV?
- Thứ 1 nuôi cá
- Thứ 3 làm ruộng
?) Tục ngữ muốn xác định tầm quan trọng
hay lợi ích của 3 nghề trên?
- Lợi ích
?) Bài học rút ra là gì?
- Phải khai thác tốt điều kiện tự nhiên để tạo
của cải vật chất
* Liên hệ thực tế
Có gì đặc biệt trong cách diễn đạt?
- Sắp xếp vai trò các yếu tố trong nghề trồng
lúa liệt kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học
lớn về làm ruộng cho năng suất cao
- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên
Cần chủ động để phòng chống
2 Những kinh nghiệm trong sản xuất
* Câu 5
- Bằng hình ảnh so sánh, câu tục ngữ
đề cao giá trị của đất và khuyên chúng ta phải biết bảo vệ, giữ gìn đất
* Câu 6
- Câu tục ngữ khuyên nhủ, muốn làm giàu cần phải phát triển thủy sản
* Câu 7
- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng
định 4 bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao
Trang 54 Củng cố (3’) - Câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc lòng và phân tích 8 câu tục ngữ
* Rút kinh nghiệm
/ nông dân muốn mùa màng bội thu cần
phải đảm bảo 4 yếu tố trên
nào?
- Thì: thời vụ
- Thục: đất canh tác
?) Kinh nghiệm ! đúc kết là gì?
thời vụ đặt lên hàng đầu
?) Câu tục ngữ này có gì đặc biệt? Tác
dụng?
- Gọn và đối xứng -> nhấn mạnh 2 yếu tố
thì, vụ
?) Câu tục ngữ này đi vào thực tế nông
- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai
sau khi canh tác
* Câu 8
- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của 2 yếu tố: thời vụ và sức lao
động của con / tạo nên năng suất bội thu
*Hoạt động 4: (5 ’ )
?) Các câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo
?) Nội dung, nghệ thuật của bài
-> GV chốt -> Ghi nhớ, gọi 1 HS đọc
IV Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk
* Hoạt động 5:(5’) V Luyện tập
* Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tương tự qua đó
đánh giá những khả năng nổi bật của người dân lao động
- Am hiểu sâu sâu nghề nông
- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm 1) Với cách nói quá, phép đối, các câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về dự báo thời tiết để khuyên nhủ con / sử dụng thời gian cho hợp lý để bảo vệ sức khỏe
và đời sống vật chất, sắp xếp công việc cho hợp lý
2) Bằng những hình ảnh so sánh, liệt kê ngắn gọn, các câu tục ngữ khuyên con / phải yêu quý, bảo vệ đất đai, biết tính toán trong lao động sản xuất để đạt ! năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 6………
………
………
………
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 74
Chương trình địa phương Văn & tập làm văn
- Nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa
phương
- Hiểu thờm về giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca dao địa phương
1 Kiến thức
- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kĩ năng
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức ! ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý
thức + tầm ca dao, tục ngữ…
3 Thái độ : Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê mình
Trang 7III.Chuẩn bị
IV Phương pháp
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
V Tiến trình giờ dạy
I- ổn định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới
Hoạt động 1(15 ’ )
?) Thế nào là tục ngữ?
?) Nhắc lại khái niệm về ca
dao, dân ca?
?) Điểm chung giữa tục ngữ,
ca dao, dân ca?
- Là một thể loại của văn học
dân gian
I Tục ngữ, ca dao, dân ca
1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt và ! vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày
2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân
gian
3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
(những câu hát dân gian)
Hoạt động 2 (23’)
cụm từ RQ hành ở địa
- Ca dao, tục ngữ có mặt !
không phải là nói về địa
- GV nêu yêu cầu về nội
dung, cách + tầm, thời gian
II Yêu cầu sưu tầm
1 Giới hạn
- Đông Triều – Quảng Ninh
- 20 câu
2 Nguồn sưu tầm
- Hỏi cha, mẹ, / già, nhà văn
3 Nội dung
- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sự
4 Cách sưu tầm
- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học
- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca
- Sắp xếp theo chữ cái a, b, c
5 Thời gian sưu tầm; 2 tuần -> 1 tháng
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
* Rút kinh nghiệm
………
………
………….……
Trang 8Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 75, 76 – Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
1 Kiến thức
- Khỏi niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và )
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
III.Chuẩn bị
- GV : Một số văn bản nghị luận, SGK, SGV, bài soạn
- HS : N/c bài H 1
IV Phương pháp
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng
- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
V Tiến trình giờ dạy
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
?) Thế nào là văn bản biểu cảm?
3- Bài mới
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:(15’)
câu hỏi:
- Vì sao em đi học?
- Vì sao con / cần có bạn bè?
- Vì sao em thích đọc sách?
- Thế nào là sống đẹp? Nếp sống văn minh là gì?
+ Gọi 3 HS phát biểu
+ GV: Đó là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống
khiến ta phải bận tâm và cần giải quyết
?) Khi gặp những câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các
sao?
- Không Vì Kể: mang tính chất cụ thể hình ảnh
Miêu tả: Dựng chân dung nhân vật
Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm
Ta xét một ví dụ cụ thể “Thế nào là sống đẹp”
- 2 HS trả lời -> GV chốt
* H hết cần trả lời các câu hỏi
? Sống là gì? Đẹp là gì?
=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì
/ đọc, / nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình
văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
biết?
- ý kiến trong các cuộc họp, trong các bài xã luận, bình
luận
I Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận
= > trong cuộc sống nên sử dụng văn NL để giải quyết
Trang 10* Hoạt động 2:(24’)
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”
?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc
đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)
?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì?
Những ý kiến đó ! diễn đạt thành những luận điểm
nào? Tìm các câu văn thể hiện?
- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp
đem lại
- O / đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam
- Luận điểm (nói cái gì?)
+ Nâng cao dân trí
+ O / VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình,
phải có tri thức để xây dựng nhà
Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến,
một L
?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những
lí lẽ nào? Hãy liệt kê?
?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống
nạn mù chữ có thực hiện ! không? Bằng cách nào?
- Tình trạng thất học, lạc hậu H CM T8
- Điều kiện có để / dân xây dựng đất
Chồng dạy vợ, anh dạy em
Chủ dạy / làm
O / phụ nữ cũng cần phải học
?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?
- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp
?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần
phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2
?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn
kể chuyện, miêu tả, biểu cảm ! không? Tại sao?
- Không Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi
mọi / chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ,
rõ ràng
?) Những L quan điểm mà bài văn có giải quyết
vấn đề đặt ra trong cuộc sống không?
- Có -> văn bản mới có ý nghĩa
2 Văn bản nghị luận
- J ) ra những luận
điểm khẳng định một ý kiến hoặc một quan
điểm
- Vấn đề trong văn nghị luận ) ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội
Trang 11- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ GV chốt kiến thức vừa học
3 Ghi nhớ: sgk(9)
Tiết 76
* Hoạt động 1 : (20’)
- Gọi 2 HS đọc văn bản
?) Đây có phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?
- Là văn bản nghị luận vì
+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức
+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo
vệ quan điểm của mình
?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn
nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng
+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu
Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen
xấu trong cuộc sống hàng ngày
+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu
Thói quen đã thành tệ nạn
Tạo thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu là dễ
+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách
Thói quen xấu:
?) Mục đích của tác giả là gì?
?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì
sao?
- Thực tế ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra
nhiều thói quen xấu
?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? ở H /'
lớp em làm gì?
- Nhân dân: xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự
II Luyện tập
Bài 1(9): Cần tạo ra thói
quen tốt trong xã hội a) Đây là văn bản nghị luận vì:
b)
* Các ý kiến
- Phân biệt thói quen tốt
và xấu
- Tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu
* Lí lẽ
c) Mục đích
- Nhắc nhở mọi / + Bỏ thói xấu
+ Hình thành thói quen tốt
Bài 2(10)
Gồm 3 phần P1: 2 câu đầu P2: 3 câu cuối