Hoạt động dạy + KTBC: Goïi 2 HS leân baûng laøm baøi taäp sau -Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết độ dài các đoạn thẳng:AB là 4cm; BC là 5 cm; CD laø 7cm.. - Đặt tên cho các diểm , sau[r]
Trang 1Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2009
Tập đọc: (Tiết 61)
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
Thời gian:40’-42’/tiết
I / MỤC TIÊU :
-Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
-Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
-Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của phương ngữ:
Ý nghĩa các từ mới Sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương loài chim Chim chóc không sống được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời cao xanh, vì thế các em không nên bắt chim, không nên nhốt chúng vào lồng
II / CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn từ câu cần luyện đọc
III / LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Cả lớp hát 1 bài
2 / Kiểm tra bài cũ :
-Hôm trứoc các em học bài gì ?
-Gọi 2 HS lên đọc bài “ Mùa nước nổi” và trả
lời câu hỏi :
-Thế nào là mùa nước nổi?
Cảnh mùa nước nổi được tác giả miêu tả qua
những hình ảnh nào?
-GV nhận xét KTBC
3 / Bài mới :
a / Giới thiệu bài :
-GV nêu yêu cầu bài học và ghi tựa HS nhắc lại
b / Luyện đọc :
-Đọc mẫu tóm tắt nội dung sau đó gọi HS khá
đọc bài
- ND câu chuyện :Câu chuyện khuyên các con
phải yêu thương loài chim Chim chóc không sống
được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời
cao xanh, vì thế các em không nên bắt chim,
không nên nhốt chúng vào lồng
-GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-HS luyện đọc câu
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu GV theo dõi
sửa lỗi cho HS
-Chú ý các từ ngữ : Sơn ca, khôn tả, véo von,
bình minh, cầm tù, long trọng, lồng, lìa đời an ủi…
Các từ có thanh hỏi thanh ngã: ven biển, ngã,
ngạo nghễ ,…
-HS trả lời + HS khác nhận xét -HS trả lời theo ý HS GV nhận xét
-HS nhắc lại
HS khá đọc bài -Chú ý theo dõi
-Chú ý theo dõi
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS chú ý luyện đọc từng đoạn trong bài Chú ý các từ khó đọc
Trang 2c/ Đọc từng đoạn trước lớp
-HD HS những câu dài khó đọc :
- Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì
được //
- Tội nghiệp con chim! // Khi nó còn sống và ca
hát, / các cậu để mặc nó chết vì đói khát // Còn
bông hoa,/giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/
chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
+Đọc chú giải
d / Đọc từng đoạn trong nhóm.
e / Thi đọc giữa các nhóm
( ĐT cá nhân , từng đoạn cả bài )
-GV nhận xét phần luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc những câu dài khó đọc :Chú ý đọc ngắt nghỉ hơi đúng , đọc đúng giọng điệu
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài +Đọc chú giải
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT cá nhân , từng đoạn cả bài )
TIẾT 2
3 / T ìm hiểu bài :
Câu 1 /
+HS đọc đoạn 1:
-Chim sơn ca nói về bông cúc như thế
nào?
-Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm
thấy thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
-Tác giả dùng từ ngữ gì để miêu tả tiếng
hót của sơn ca?
- Véo von có nghĩa là gì?
+HS đọc phần còn lại:
Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã
rất vô tâm đối với sơn ca?
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra
với chim sơn ca và bông cúc trắng?
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca đã
bị chết?
-Long trọng có nghĩa là gì?
- Theo em việc làm của cậu bé đúng
hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của em với cậu
bé?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
+HS đọc đoạn 1:
Chim sơn ca nói : Cúc ới! Cúc xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
- Có nghĩa là không thể tả hết niềm vui sướng đó
- Chim sơn ca hót véo von
- Là tiéng hót rất cao, trong trẻo
+HS đọc phần còn lại:
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng
- Có hai chú bé nhốt sơn ca vào lồng
- Hai chú bé không những nhốt sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào cả
- Chim sơn ca bị chết còn bông cúc trắng thì héo lả
đi vì thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một cái hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng
-Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm
- Các cậu bé làm như vậy là sai
HS nói nhiều ý khác nhau HS khác nhận xét GVnhận xét chốt ý sau mỗi em
- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật, các loài cây loài hoa
-HS đọc thi
- HS khác nhận xét GVnhận xét chốt ý sau mỗi
em
Trang 3-Thi đọc bài :
-GV hướng dẫn HS thi đọc lại truyện
-HS +GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động cuối cùng:
-Học bài gì ?
-GV nhận xét tiết học Giáo dục cho HS phải biết yêu thương các loài cây loài hoa
-Dặn HS về nhà học kỉ bài để hôm sau kể chuyện , xem bài kế tiếp hôm sau học
***
Toán: (tiết 101) LUYỆN TẬP
Thời gian:35’-37’
I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS củng cố về:
-Giúp HS củng cố về việc ghi nhớ bảng nhân 5
- Áp dụng bảng nhân 5 để giải toán
- Tìm các số thích hợp của dãy số
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Đồ dùng phục vụ trò chơi: Viết sẵn nội dung bài tập 4 , 5 lên bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
+ KTBC: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 5.Hỏi HS về kết quả của phép nhân
bất kì nào trong bảng
- NX và cho điểm HS
1 GTB : GV GT + Ghi tựa.
2/ Dạy - Học bài mới:
Bài 1: -Gọi HS nêu YC của bài.
? -Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2 :
-Gọi HS nêu YC của bài
- HS đọc cả bài mẫu
-YC 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
cột tính
-Cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: -Gọi HS nêu YC của bài.
-YC HS tự làm
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán YC tìm gì?
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 :
-2 HS lên bảng trả lời, cả lóp theo dõi và NX
-HS nhắc
-HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc từng kết quả của mỗi phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột tính
-Lớp làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng về cách tính, thực hiện tính
-2 HS lần lượt trả lời, lớp nhận xét
-Gọi HS nêu YC của bài
Tóm tắt:
Mỗi ngày Liên học: 5giờ Mỗi tuần lễ : 5 ngày ? Hỏi mỗi tuần lễ bao nhiêu giờ?
Bài giải:
5 x 5 = 25 ( giờ) Đáp số : 25giờ
Trang 4-Gọi một HS nêu YC của bài.
? Bài toán YC làm gì?
-HS thảo luận – Làm vào nháp 1 HS lên
bảng làm bài + Lớp làm VBT
+ GV nhận xét+ HS dò bài của mình
Bài 5 :
-Gọi một HS nêu YC của bài
? Bài toán YC làm gì?
-GV:a/ Trong bài toán này , mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 5
b/ Trong bài toán này , mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó trừ đi 5
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
HS tự làm bài NX bài làm của bạn và tự kiểm tra bài làm của mình
-Đọc đầu bài
-HS thảo luận – Làm vào nháp 1 HS lên bảng
làm bài + Lớp làm VBT
Tóm tắt:
Mỗi can đựng 5l Hỏi 10 can như vậy …l dầu
Bài giải:
Số dầu trong10 can là:
5 x 10 = 50 ( l ) Đáp số : 50 l
-Gọi một HS nêu YC của bài
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài VBT
3 Hoạt động cuối cùng:
-Học bài gì?
-GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài, làm BT VBT xem bài hôm sau học
***
Mĩ thuật: (Tiết 21)
NẶN HOẶC VẼ DÁNG NGƯỜI ĐƠN GIẢN
Thời gian:35’-37’
.MỤC TIÊU
- HS tập quan sát, nhận biết các bộ phận chính của người (đầu, mình, chân, tay)
- Học sinh biết cách nặn hoặc vẽ dáng người
- Học sinh nặn được dáng người
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Sưu tầm một số tranh, ảnh về các dáng người đang hoạt động
- Một số tượng nhỏ, ảnh chụp các bức tượng về dáng người
- Bài tập nặn của học sinh lớp trước
- Đất nặn
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở tập vẽ.
- Bút chì màu, sáp màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
1 Ổn định lớp.
- Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
H Em hãy nêu các bước vẽ theo mẫu?
Trang 5- Giáo viên kiểm tra một số học sinh tuần trước chưa làm bài xong.
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
* Mục tiêu: Giúp học sinh tập quan sát, nhận
biết các bộ phận chính của người (đầu, mình,
chân, tay)
- Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh các bức
tượng về dáng người cho học sinh nhận thấy
H Người có những bộ phận chính nào?
H Các bộ phận như đầu, thân, chân, tay có dạng
hình gì?
H Em hãy nêu một số dáng hoạt động của con
người?
H Người này có tư thế như thế nào?
H Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau của
các bộ phận đó?
H Khi chạy, nhảy, đi, đứng các bộ phận con
người có đặc điểm như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình
dáng khác nhau để thấy chúng có sự giống và
khác nhau
- Giáo viên nêu tóm tắt: Nhìn chung các bộ phận
của con người có cấu tạo như đầu hơi tròn, thân,
chân, tay có hình khối trụ,
- Để nặn được hình cân đối có bố cục đẹp, cần
so sánh các tỉ lệ với nhau và sắp xếp bố cục cân
xứng
Hoạt động 2: Cách nặn
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách nặn hoặc vẽ
dáng người
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh,
ảnh mẫu và hướng dẫn học sinh cách nặn
- Có hai cách nặn căn bản
+ Cách 1
- Nặn từng bộ phận một của hình người như nặn
đầu hình giống quả trứng trên to dưới nhỏ, nặn
tay, chân người hình khối trụ
- Ghép các bộ phận lại với nhau, có thể vẽ hình
mắt mũi miệng cho hoàn chỉnh hình
- Nặn thêm các hình ảnh phụ vào để tạo thành
hình sinh động
+ Cách 2
- Học sinh quan sát tìm hiểu nội dung
- Đầu, thân, chân, tayï,
- Đầu hình hơi tròn, thân, chân, tay có hình khối trụ
- Hình ảnh đi, đứng, chạy, nhảy,
- Tư thế đang đi, đang đứng, đang chạy, đang nhảy,
- Đầu tròn chân dài tay ngắn hơn chân nhưng tay và chân đều có dạng hình ống và có các khuỷu,
- Khi cử động làm cho các hình khối thay đổi
- Học sinh quan sát
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh tìm hiểu cách nặn
- Học sinh quan sát tìm hiểu cách nặn
-Học sinh tìm hình
- Tìm hình cân đối
- Học sinh quan sát
Trang 6- Nặn hình dáng người từ một thỏi đất có thể nắn
vuốt để tạo thành nét cong của hình dáng người
- Nặn thêm các hình ảnh phụ xung quanh để tạo
thành tranh
- Có thể phối hợp đất có nhiều màu sắc khác
nhau cho sinh động
- Giáo viên cho học sinh tham khảo một số bài
để học sinh quan sát, tham khảo thêm Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: Giúp học sinh nặn được dáng người
- Giáo viên cho học sinh quan sát vật mẫu, học
sinh đặt vật mẫu theo nhóm đã chuẩn bị và nặn
bài Có thể cho học sinh giới thiệu một số tư thế
khác nhau
- Tìm hình dáng chung cân đối
- Tìm đặc điểm của hình mình định nặn
- Nặn hình rõ đặc điểm
- Chú ý đến hình dáng chung của hình người
- Giáo viên theo dõi hướng học sinh làm bài
đúng nội dung, khuyến khích học sinh làm bài
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
* Mục tiêu: Giúp học sinh nh
- Giáo viên chọn một số bài gợi ý cho học sinh
nhận xét
H Em có nhận xét gì về hình của bạn?
H Nhóm bạn sắp xếp hình dáng đã cân xứng
chưa?
H Trong bài này em thích bài nào nhất?
- Dựa trên bài của học sinh giáo viên gợi ý
thêm và xếp loại cho học sinh
- Khen ngợi những bài nặn đúng và đẹp
- Nhận xét chung tiết học
- Học sinh quan sát hình
- Học sinh nặn bài theo nhóm
- Tìm hình
- Hình dáng chung
- Học sinh nhận xét bài trên bảng
- Hình nặn rõ nội dung và cân xứng
- Bố cục cân xứng
- Học sinh chọn bài nặn đẹp
- Học sinh quan sát giáo viên đánh giá bài
3 Hoạt động cuối cùng:
- Vẽ hình dáng người vào trong vở
- Tìm hiểu về những đồ vật có trang trí đường diềm
***
Thứ ba ngày 03 tháng 02 năm 2009
Thể dục: (Tiết 41)
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG
Thời gian:35’-37’
I / MỤC TIÊU:
- Ôn hai động tác: Đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng và đứng hai
chân rộng bằng vai ( hai bàn chân thẳng hướng phía trước) , hai tay đưa ra trước – sang ngang –
lên cao thẳng hướng YC thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Học đi thường theo vạch kẻ thẳng.YC thực hiện động tác tương đối đúng động tác
II / ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
-Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
Trang 7-Một còi
III / NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
1 / Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học:
-Ôn bài tập phát triển chung: Mỗi động
tác 2 x 8 nhịp Cán sự lớp điều khiển
2/ Phần cơ bản:
-Ôn hai động tác: Đứng đưa một chân ra sau,
hai tay giơ cao thẳng hướng: 3 – 4 lần Mỗi lần
2 x 4 nhịp
+ Nhịp 1: Đưa chân trái ra sau, hai tay giơ cao
thẳng hướng
+ Nhịp 2: Về TTCB
+Nhịp 3: Như nhịp 1, nhưng đưa chân phải ra
sau
+Nhịp 4: Về TTCB
-Ôn đứng hai chân rộng bằng vai ( hai bàn
chân thẳng hướng phía trước) , hai tay đưa ra
trước – sang ngang – lên cao thẳng hướng
- Nhịp 1: Đưa hai tay ra trước thẳng hướng
- Nhịp 2: Đưa hai tay sang ngang bàn tay
ngửa
- Nhịp 3: Đưa hai tay lên cao, thẳng hướng
hai bàn tay hướng vào nhau
-Nhịp 4: Về TTCB
- YC thực hiện được động tác tương đối chính
xác
+ Đi thường theo vạch kẻ thẳng: 2 – 3 lần 10m
Cán sự lớp điều khiển
- GV theo dõi nhận xét
-Trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau ”4
– 5 phút
Trò chơi tiến hành theo đội hình vòng tròn
GV nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi, chọn
2 HS làm mẫu theo chỉ dẫn và giải thích của
GV, sau đó cho HS chơi 3 – 5 lần
- Lần đầu GV điều khiển, lần sau HS điều
khiển Gv theo dõi NX
3 / Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ , vỗ tay và hát 1 – 2 phút -Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc theo địa hình tự nhiên ở sân trường : 60 – 80 m -Đi thường theo vòng tròn ( ngược chiều kim đồng hồ ) và hít thở sâu : 1 phútsau đó cho
HS đứng lại -Quay trái và giản cách một sải tay Ôn bài tập thể dục phát triển chung
HS chú ý:
- HS thực hiện theo YC của GV
-HS chơi thử
- HS chơi trò chơi một cách tự nhiên
Trang 8- Cúi người thả lỏng: 8 -10 lần.
- Nhảy thả lỏng: 6 – 8 lần
-Trò chơi “GV chọn ) 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét và giao bài tập về nhà Nhắc
HS về nhà ôn tập động tác đi đều và các trò
chơi cho thành thạo
- Cúi người thả lỏng: 8 -10 lần
- Nhảy thả lỏng: 6 – 8 lần
- HS chơi trò chơi
- Thực hiện
***
CHÍNH TẢ : (Tiết 41) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
Thời gian:40’-42’
I / MỤC TIÊU :
-Nghe và viết lại chính xác đoạn “ Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại… … xanh thẳm
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, uôt/ uôc
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Bảng ghi bài tập 2
III/ DẠY HỌC BÀI MỚI
1 / KTBC :
-Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các
từ HS mắc lỗi , dễ lẫn, cần phân biệt của tiết
chính tả trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con
hoạc giấy nháp
-Nhận xét và cho điểm HS
2 / DẠY – HỌC BÀI MỚI.
- GTB :
-GV giới thiệu + ghi tựa
- Hướng dẫn viết chính tả
a / Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì ?
b / Hướng dẫn trình bày.
? Đoạn văn có mấy câu ?
Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau
những dấu câu nào?
-Trong bài còn có những dấu câu nào nữa?
-Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có
dấu phẩy trong bài
-Dấu chấm, dấu phẩy viết ở đâu trong câu
văn ?
-Những chữ nào được viết hoa?
c / Hướng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong
bài viết VD :Đọc các từ ngữ có âm đầu r,
-Nghe GV đọc và viết lại các từ : sương mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường xa…
-HS nhắc
-3 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
-Bài chim sơn ca và bông cúc trắng
-Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc trắng khi chưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm cảm -Dấu phẩy viết ở chổ ngắt câu, ngắt ý
-Chữ cái đầu câu thơ
-HS viết rào, dại, trắng, sơn ca, sà, sung
Trang 9d,gi, tr …
-Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c, có
thanh hỏi, thanh ngã…
-Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc theo dõi
và chỉnh sửa cho HS
-d/ Viết chính tả :
-GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần
cho HS viết
-Đọc lại cho HS soát lỗi
g / Chấm bài :
-Thu vở chấm một số bài
- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a/ Cách tiến hành / GV gọi HS đọc yêu cầu
- GVHD + HS thảo luận và tự làm bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và rút ra quy tắc chính tả
b/ Lời giải :
Bài 2 : HS chơi trò chơi tiếp sức.
b/HS chơi trò chơi tiếp sức
sướng, mãi, trời, thẳm
-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
-Nghe và viết chính tả
-Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vào vở BT
VD:a/ + chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẽo, chuồn chuồn, chuột, chũi, chìa vôi…
+ trâu, trai, trùng trục…
+ tuốt lúa, nuốt, chuốt,…
+ cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc, thuốc,…
Bài 3 : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi mỗi tổ một cột :
Bảng ghi từ trò chơi
Bắt đầu bằøng âm ch Bắt đầu băøng âm tr Có tiếng chứa uôt Có tiếng chứa uôc
3 Hoạt động cuối cùng:
-Học bài gì?
-Tổng kết tiết học
-Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc chính tả và các trường hợp chính tả cần phân biệt ở bài đã học
***
Toán: (Tiết 102)
ĐƯỜNG GẤP KHÚC- ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
Thời gian:35’-37’
I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS nhận biết về đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( khi biết độ dài của đoạn thẳng đường gấp khúc đó)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Đồ dùng phục vụ trò chơi: Viết sẵn nội dung bài tập 2,3 lên bảng
Trang 10III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
+ KTBC: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 5, 4,3 Hỏi HS về kết quả của phép
nhân bất kì nào trong bảng
- NX và cho điểm HS
1 GTB : GV GT + Ghi tựa.
2/ Dạy - Học bài mới:
GV HD HS QS hình vẽ đường gấp khúc
ABCD ở trên bảng ( bằng phấn màu ) rồi GT
Đây là đường gấp khúc ABCD vừa nói vừa chỉ
-HD HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD
? Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn ?
-B là điểm chung của hai đường thẳng nào?
-C là điểm chung của hai đường thẳng nào?
-HD HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD
- Độ dài của đoạn thẳng AB trên đường gấp
khúc là?
- Độ dài của đoạn thẳng BC trên đường gấp
khúc là ?
- Độ dài của đoạn thẳng CD trên đường gấp
khúc là ?
- Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD trên
đường gấp khúc là tổng độ dài của đoạn
thẳng AB, BC, CD
- Cho HS tính:
2 cm + 4 cm + 3 cm= 9 cm
- Độ dài của đường gấp khúc ABCD là 9 cm
Thực hành:
Bài 1: -Gọi HS nêu YC của bài.
? -Yêu cầu HS làm và ghi kết quả
Bài 2 :
-Gọi HS nêu YC của bài
- HS đọc cả bài mẫu
-YC 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
bài
-Cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 : -Gọi HS nêu YC của bài.
-YC HS tự làm
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán YC tìm gì?
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-2 HS lên bảng trả lời, cả lóp theo dõi và NX
-HS nhắc
-HS nhắc lại đường gấp khúc
- Đường gấp khúc này gồm 3 đoạn : AB, BC, CD
-B là điểm chung của hai đường thẳng AB và BC
-C là điểm chung của hai đường thẳng BC và CD
- - Độ dài của đoạn thẳng AB trên đường gấp khúc là2 cm
- Độ dài của đoạn thẳng BC trên đường gấp khúc là 4cm
- Độ dài của đoạn thẳng CD trên đường gấp khúc là 3cm
- Một số HS nhắc lại
HS thực hiện tính
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài cá nhân vào VBT Sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng về cách làm ,
-2 HS lần lượt trả lời, lớp nhận xét
-Gọi HS nêu YC của bài
HS tự làm bài NX bài làm của bạn và tự kiểm tra bài làm của mình
-Đọc đầu bài
-HS thảo luận – Làm vào nháp 1 HS lên bảng
làm bài + Lớp làm VBT
3 /Củng cố – Dặn dò: