“ Thuế máu” là chương đầu tiên của “ Bản án chế độ thực dân pháp” .Ở chương này, tác giả tập trung vạch trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa các thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp [r]
Trang 1Trường THCS Bự Gia Mập Tổ Xó Hội Giỏo Án Ngữ Văn 8
************************************************************************************* Tuần 28 Ngày soạn: /03/2012
Tiết 105,106 Ngày dạy: /03/ 2012
Văn bản
thuế máu
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
( Nguyễn Ái Quốc)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu được bản chất giả dối ,tàn bạo của chớnh quyền thục dõn Phỏp
- Thấy rừ tớnh chiến đấu ,lập luận sắc bộn cựng nghệ thuật trào phỳng trong văn chớnh luận của
Nguyễn Aớ Quốc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG :
1.Kiến thức :
-Bộ mặt giả nhõn, giả nghĩa của thực dõn Phỏp và số phận bi thảm của người dõn thuộc địa bị búc lột, bị dựng làm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ỏnh trong văn bản
-Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phỳng sắc sảo trong văn chớnh luận của Nguyễn Ái Quốc
2.Kĩ năng :
-Đọc – hiểu văn chớnh luận hiện đại, nhận ra và phõn tớch được nghệ thuật trào phỳng sắc bộn trong một văn bản chớnh luận
-Học cỏch đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
3/ Thỏi độ :Giỏo dục HS
- Biết đồng cảm với số phận bớ thảm của người dõn cỏc xứ thuộc địa, căm ghột chiến tranh phi nghĩa
III CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
1 GV:Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn , tranh ảnh
2 HS: Học bài cũ, soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu mục đích của phép học? Cách học? Tác dụng của cách học đó
? Liên hệ bản thân? Em thấy Nguyễn Thiếp là người như thế nào
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Những năm 20 của thế kĩ XX là thời kỡ hoạt động sụi nổi của người thanh
niờn yờu nước, người chiến sĩ cộng sản kiờn cường Nguyễn Ái Quốc Trong những hoạt đụng cỏch mạng
ấy cú những sỏng tỏc văn chương nhằm vạch trần bộ mặt kẻ thự, núi lờn nỗi khổ nhục của người dõn bị
ỏp bức, kờu gọi nhõn dõn thuộc địa đoàn kết đấu tranh “ Thuế mỏu” là chương đầu tiờn của “ Bản ỏn chế độ thực dõn phỏp” Ở chương này, tỏc giả tập trung vạch trần bộ mặt giả nhõn giả nghĩa cỏc thủ đoạn tàn bạo của chớnh quyền thực dõn Phỏp trong việc dựng người dõn nước thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mỡnh trong cỏc cuộc chiến tranh thảm khốc Lợi dụng xương mỏu của những con người nghốo khổ đú là một trong những tội ỏc ghờ tởm nhất của thực dõn, đế quốc
Trang 2b Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần ghi
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tỡm
hiểu chung
? Trỡnh bày những hiểu biết của
em về tỏc giả Nguyễn Ái Quốc ?
? Đoạn trớch thuế mỏu ra đời trong
hoàn cảnh nào? Mục đớch chớnh trị
của tỏc phẩm này?
*Hoạt động 2: Hướng dẫn h/s
đọc, tỡm hiểu chỳ thớch, bố cục
Gv: nờu yờu cầu đọc: giọng khi
mỉa mai, chõm biếm, khi đau xút,
đồng cảm, khi căm hờn phẫn nộ
Gv: đọc mẫu Gọi h/s đọc tiếp
GV: Các em theo dõi vào chú thích
sgk trang 90, 91 và nhấn mạnh một
số từ:
? Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch tỏc
giả đặt tờn cho vb là Thuế mỏu ?
?Vb cú bố cục mấy phần , nờu nội
dung từng phần ?
? Em có nhận xét gì về cách đặt
tên phần của văn bản (Nguyên
nhân- sự việc - kết quả)
GV: Bố cục văn bản còn gợi lên
một quá trình bọn thực dân đế
-Hs : -Nguyễn Ái Quốc
(1890-1969) là một trong những tờn gọi của chủ tịch Hồ Chớ Minh trong thời kỡ hoạt động cỏch mạng trước 1945,
- Hs : Tác phẩm được viết bằng
chữ Pháp, xuất bản năm 1925, gồm
12 chương và phần phụ lục
- Đoạn trích nằm trong chương I
- H/s đọc nối tiếp nhau
-Hs đọc
-Hs trỡnh bày theo hiểu biết + Người dõn thuộc địa phải gỏnh chịu nhiều thứ thuế bất cụng vụ lớ
Song thuế mỏu là thứ thuế tàn nhẫn, phũ phàng nhất búc lột xương mỏu, mạng sống của con người
- Gợi lờn sự dó man, tàn bạo, quỏ trỡnh búc lột đến cựng kiệt sức lao động, mồ hụi xương mỏu của chủ nghĩa thực dõn và sự bi thảm của người dõn
-Hs : 3 phần : -Tờn phần: Gợi cho người đọc thấy
sự tàn bạo của chớnh quyền thực dõn và nỗi khổ của người dõn thuộc địa theo trỡnh tự thời gian : trước – trong và
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tỏc phẩm :
-“Bản ỏn chế độ thực dõn Phỏp” viết bằng tiếng Phỏp, tỏc phẩm gồm 12 chương và phần phụ lục
“Gửi thanh niờn VN” - Đoạn trớch
“Thuế mỏu” là chương I của tỏc phẩm
- Mục đớch: Tố cỏo và kết ỏn chủ nghĩa thực dõn Phỏp đối với cỏc nước thuộc địa Á - Phi, núi lờn tỡnh cảnh khốn cựng của người dõn thuộc địa ,thể hiện ý chớ chiến đấu dành độc lập tự do cho cỏc dõn tộc bị ỏp bức của NAQ
II Đọc, chỳ thớch, bố cục.
1 Đọc.
2.Chỳ thớch
*Tỡm hiểu cỏch đặt tờn chương
- Thuế máu là cách gọi của Nguyễn ái Quốc, thuế máu gợi lên
số phận thảm thương của người dân thuộc địa
-Trình tự và cách đặt tên các phần trong chương gợi lên quá trình lừa bịp , bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn thực dân cai trị …
3.Thể loại: Phóng sự - chính
luận.(Nghị luận)
4 Bố cục : 3 phần
- Chiến tranh và người bản xứ
- Chế độ lớnh tỡnh nguyện
- Kết quả của sự hi sinh
->một bố cục độc đáo, chặt chẽ
II Phân tích
1 Chiến tranh và người bản xứ
a Thái độ của các quan cai trị -Trước chiến tranh, họ bị xem là
giống người hạ đẳng, bị đối xử
đánh đập như súc vật
Trang 3quốc đã lừa bịp bóc lột đến cùng
kiệt người dân thuộc địa một bố
cục độc đáo, chặt chẽ
*Hoạt động 3: Hướng dẫn h/s
tỡm hiểu văn bản.
- Gọi hs đọc đoạn đầu
? So sỏnh thỏi độ của cỏc quan cai
trị thực dõn đối với người dõn
thuộc địa ở 2 thời điểm trước chiến
tranh và sau khi cuộc chiến tranh
xảy ra?
- Sử dụng tranh ảnh sgk
? Điều đó thể hiện điều gì?
? Qua cỏc chi tiết trờn, tỏc giả đó
dựng nghệ thuật gỡ?
? Vỡ sao người bản xứ từ địa vị
hốn hạ bỗng thành những đứa con
yờu , người bạn hiền , những chiến
sĩ bảo vệ cụng lớ ?
?Cỏc cụm từ đặt trong dấu ngoặc
kộp ở đõy được dựng với dụng ý
gỡ?
? Tại sao lại nói rằng:"Cuộc chiến
tranh vui tươi"?
(Vui tươi là tính tứ mang tính mỉa
mai đả kích.Đây là cuộc chiến
tranh thế giới lần thứ I: thực dân
bành trướng thế lực và vơ vét tài
sản của nhân dân Cuộc chiến
tranh này thì chỉ vui vẻ với những kẻ
thực dân còn nhân dân là cuộc chiến
tranh đầy đau khổ.)
?Số phận thảm thương của người
dân thuộc địa trong các cuộc chiến
tranh phi nghĩa được miêu tả ntn ?
sau chiến tranh
Mạch lạc cho văn bản, gây ấn tượng, làm người đọc dễ dàng hình dung ra vấn đề để hiểu và hành
động
-Hs đọc
- Trước chiến tranh , họ bị xem là
giống người hạ đẳng , bị đối xử đỏnh đập như sỳc vật Bọn thực dân gọi là An-nam-mít bẩn thỉu, chỉ biết kéo xe và ăn đòn
- Khi cuộc chiến tranh bựng nổ ,
lập tức họ đựơc cỏc quan cai trị tõng bốc, vỗ về nào là “ con yờu” ,
“ bạn hiền” , “ những chiến sĩ bảo
vệ cụng lớ và tự do ”, phong cho danh hiệu cao quí
->Điều đó nói lên thủ đoạn lừa bịp
bỉ ổi của chính quyền thực dân -Hs :Nghệ thuật đối lập tương
phản, từ ngữ mỉa mai chiến tranh
vui tươi, bạn hiền, con yờu, chiến sĩ bảo vệ tự do.
- Vỡ thực dõn phỏp muốn che giấu
dó tõm lợi dụng xương mỏu của họ trong cuộc chiến tranh cho quyền lợi của nước phỏp Đú chớnh là thủ
đoạn của chớnh quyền thực dõn
- Mỉa mai , chõm biếm sự giả dối , thõm độc của chế độ thực dõn -Hs : phỏt biểu theo hiểu biết
-Hs : Họ phải đột ngột xa lìa vợ con, đi phơi thây trên các bãi chiến trường châu Âu, bỏ xác tại
->Đó là thái độ xem thờng, khinh miệt
-Khi chiến tranh bùng nổ, lập tức
họ được các quan cai trị tăng tốc,
vỗ về, phong cho danh hiệu cao quí
->Đó là thái độ đề cao tâng bốc
-> ẹoỏi laọp, tửứ ngửừ hoa mú, gioùng mổa mai, chaõm bieỏm
=> Thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi của
chính quyền thực dân để biến họ thành vật hi sinh
b Số phận của người dõn thuộc địa:
*Người ra trận :
- Xa lỡa gia đỡnh, quờ hương đem mạng sống đổi lấy vinh dự hóo huyền
- Vật hy sinh vỡ lợi ớch, danh dự cho kẻ cầm quyền
*Người ở hậu phương
Trang 4? Giọng điệu ở đoạn này như thế
nào?
? Nhận xét cách trình bày luận cứ
trong các luận điểm?
những miền hoang vu , anh dũng
đưa thân cho người ta tàn sát, lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế, lấy xương mình chạm lên những chiếc gậy, 8 vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương
-Hs phỏt hiện
- Người dõn làm cụng việc phục
vụ chiến tranh cũng bị bệnh tật, chết đau đớn
- Kết quả: Trong số 70 vạn người thỡ 8 vạn người khụng bao giờ
nhỡn thấy mặt trờiquờ hương nữa
.-> Từ ngữ mỉa mai, châm biếm,
giọng văn giễu cợt nhưng ẩn trong
đó là sự xót xa trước những cái chết thương tâm, vô nghĩa của người dân thuộc địa
=>Chứng cứ sắc sảo, phong phú
GV: Đó là mâu thuẫn giữa những lời ca ngợi và hứa hẹn to tát, hào nhoáng và cái giá thật đắt mà hàng vạn
dân thuộc địa phải trả trong cuộc chiến tranh vui tươi ấy Họ phải xa lìa vợ con, rời bỏ công việc để đổ máu và mất mạng nơi chiến trường xa xôi, vì cái vinh quang hão huyền ấy mà họ không bao giờ được hưởng Họ phải kiệt sức, khạc ra từng miếng phổi trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất phục vụ chiến tranh Đó chính là những luận cứ hùng hồn nhất để lật mặt nạ giả nhân giả nghĩa của nhà cầm quyền thực dân trong cuộc chiến tranh đế quốc
? Việc nêu 2 con số cuối đoạn
văn có tác dụng gì
-Hơn 10% số người bản xứ thiệt mạng trên các chiến trường Châu
Âu đã góp phần tố cáo thực dân và gây lòng căm thù, phẫn nộ trong quảng đại các dân tộc thuộc địa
->Con số cụ thể Tố cáo mạnh
mẽ tội ác của bọn thực dân
Tiết 106
Kiểm tra bài cũ :
? Nêu nội dung chính của phần I? Phân tích thái độ của quan cai trị và số phận của người dân bản xứ trước và sau khi chiến tranh xảy ra?
-Hs :Trước khi chiến tranh xảy ra, chính quyền thực dân khinh bỉ, miệt thị và hành hạ những người dân bản xứ nhưng khi chiến tranh xảy ra chúng đã tâng bốc, dụ dỗ, vỗ về họ để đẩy họ vào cuộc chiến, làm bia đỡ đạn cho chúng trên các chiến trường
-GV: Bọn chúng đã thực hiện kế hoạch đó ntn? Số phận của những người dân bản xứ ra sao chúng ta theo dõi
tiếp phần II và III của văn bản
*Gọi hs đọc đoạn 2
? Em hóy giải thớch từ “ tỡnh
nguyện” cú nghĩa là gỡ ?
- G/v giảng: Tình nuyện là tự
giác, là không bắt buộc, phấn
khởi, sẵn sàng vậy mà ở đây lại
hiểu theo nghĩa ngược lại:
? Hóy nờu rừ cỏc thủ đoạn ,
mỏnh khoộ bắt lớnh của thực dõn
?
-Tự giác, tự nguyện, không bắt buộc
-Hs :+Thoạt tiờn túm người nghốo, khoẻ
+Sau đú đến con nhà giàu, nếu khụng muốn đi lớnh phải xỡ tiền ra
+Sẵn sàng trúi, xớch nhốt người ta như sỳc vật, sẵn sàng đàn ỏp dó man nếu như cú người chống đối
II Chế độ lính tình nguyện a-Các thủ đoạn mánh khoé bắt
lính của bọn thực dân
-Tiến hành những cuộc lùng sục lớn, vây bắt nhốt vào trại lính
- Lợi dụng việc bắt lính để dọa nạt,xoay xở, kiếm tiền(đối với những nhà giàu)
- Đàn áp dã man nếu có sự chống
đối
Trang 5? Tại sao tỏc giả gọi đú là Những
vụ nhũng lạm hết sức trắng
trợn?
? Từ đú thấy thực trạng bắt lớnh
tỡnh nguyện như thế nào?
? Khi tiến hành thủ đoạn bắt lính
bọn thực dân đã gặp phải những
phản ứng gì từ phía người lính bị
bắt?
? Người dân thuộc địa có thực
"tình nguyện" hiến dâng xương
máu như lời lẽ bịp bợm của bọn
cầm quyền không?
? Chúng dã dùng những lời lẽ
bịp bợm nào?
? Ở đõy diễn ra sự đối lập giữa
sự thật với lời núi , sự đối lập
này cú ý nghĩa gỡ ?
? Đọc phần 3
? Khi chiến tranh kết thúc, chính
quyền thực dân đã đối xử với
người dân thuộc địa ntn?
-Hs : Ăn tiền cụng khai từ việc tuyển quõn
-Tự do làm tiền
-Cỏc thủ đoạn mỏnh khoộ bắt lớnh của bọn thực dõn thực tế là cơ hội làm giàu trờn tớnh mạng của người bản xứ, là cơ hội củng cố địa vị thăng quan tiến chức, tỏ lũng trung thành
-Hs : Những người nghốo khổ chịu chết khụng cũn kờu được -Những người giàu thỡ xỡ tiền ra…họ tỡm mọi cơ hội để trốn thoỏt
-Thậm chớ làm cho mỡnh nhiễm những bệnh nặng nhất để trốn đi lớnh
-Hs : Không hề có sự tình nguyện hiến dâng xơng máu nh lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền
-Hs :Rờu rao về lũng tự nguyện đầu quõn của người dõn thuộc
địa(“khụng ngần ngại”, “hiến
xương mỏu”, “dõng cỏnh tay”…)
-Nhưng sự thật thỡ họ “bị xớch
tay”, “bị nhốt”…nhiều cuộc biểu tỡnh, bạo động nổ ra
-Hs :Vạch trần thủ đoạn lường gạt tàn nhẫn của chớnh quyền thực dõn đối với người bản xứ
-Hs đọc -Hs :-Khi chiến tranh chấm dứt thì
các lời tuyên bố của các ngài cầm quyền cũng tự im bặt
-Đối với ngời dân thộc địa, sự hy sinh chẳng hề mang lợi ích gì cho
họ -Chính quyền thực dân lại bóc lột,
đánh đập họ , đối xử với họ thô bỉ như đối với súc vật
-Bỉ ổi hơn chính quyền thực dân còn đâu độc dân tộc để vơ vét cho
đầy túi
->Thực chất là dựng vũ lực bắt lớnh chứ khụng hề cú “tỡnh nguyện” nào cả
b Phản ứng của những người bị bắt lớnh
-> Phản ứng gay gắt, dữ dội
- Họ tìm mọi cách, mọi cơ hội để trốn thoát
- Tự huỷ hoại bản thân mình băng nh
c.Lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền.
=> Hình ảnh đối lập ->Thủ đoạn lừa gạt
=> Vạch trần thủ đoạn lừa dối, mị
dõn của chớnh quyền thực dõn
3 Kết quả của sự hi sinh.
a)Cỏch đối xử của chớnh quyền thực dõn đối với người lớnh sau chiến tranh:
-Cướp búc ,đối xử bất cụng ,tàn nhẫn với những người sống sút sau cuộc chiến
-Cấp mụn bài thuốc phiện để người dõn thuộc địa tự hủy hoại cuộc sống của bản thõn và giống nũi ,
-> Hàng loạt các câu nghi vấn: Bộ mặt vô nhân đạo , tráo trở, tàn nhẫn Bản chất lừa dối, nham hiểm, độc ác, phi nhân tính của thực dân Pháp
Trang 6? Em có nhận xét gì về cách đối
xữ của chính quyền thực dân đối
với người dân thuộc địa?
? Nghệ thuật nổi bật được sử
dụng ở đoạn văn này là gì? Tác
dụng của cách dùng đó?
? Nhận xét thái độ của tác giả
được bộc lộ như thế nào?
*Hoạt động 4 : HD tổng kết
? Kết cấu 3 phần chương “Thuế
mỏu” theo trỡnh tự thời gian:
trước, trong và sau chiến tranh
cú tỏc dụng gỡ?
? Văn bản "Thuế máu" đã thể
hiện một cách viết nghệ thuật
độc đáo của NAQ trên các
phương diện nào?
? Những yếu tố NT đú làm nờn
nội dung gỡ của tỏc phẩm?
-Hs : Bên ngoài thể hiện sự quan tâm nhưng thực chất là lừa dối, nham hiểm, độc ác của thực dân Pháp Đó là lời kết án đanh thép
-Hs phỏt hiện
- Mỉa mai, châm biếm, tố cáo quyết liệt chế độ thực dân Pháp tại Việt Nam
-Hs : +Tố cỏo tội ỏc của chớnh quyền thực dõn Phỏp trơ trẽn, tàn bạo, giả nhõn giả nghĩa
+Miờu tả cụ thể sinh động số phận thảm thương của người dõn ở cỏc
xứ thuộc địa
-Hs nờu
III Tổng kết.
1.NT :- Tư liệu phong phú, xác
thực nhiều hình ảnh có giá trị biểu cảm
- Giọng điệu đanh thép
-Sử dụng ngũi bỳt trào phỳng sắc sảo ,giọng điệu mỉa mai chua chỏt
2.í nghĩa văn bản : VB cú ý nghĩa
như một ô bản ỏn ằ tố cỏo thủ đoạn
và chớnh sỏch vụ nhõn đạo của bọn thục dõn đẩy người dõn thuộc đị vào cỏc lũ lửa chiến tranh
4 Củng cố:
- Giáo viên cho Hs trỡnh bày bằng sơ đồ cõm lập luận của tỏc giả
* Sơ đồ quá trình lập luận của phần I
Chiến tranh và “ng ười bản xứ”
Trước chiến tranh Trong chiến
(Họ là giống hạ đẳng bị đối xử như sỳc vật ) (Họ được vỗ về ,tõng bốc thành vật hi sinh)
Kết quả: Trong số 70 vạn người thỡ
Gv cho bài tập cung cố
? Nguyên nhân chính của việc các quan cai trị thay đổi thái độ đối với người dân thuộc địa?
(Vì chính quyền thực dân muốn biến những ngời dân thuộc địa thành tấm bia đỡ đạn cho chúng trong cuộc chiến tranh phi nghĩa)
5 Dặn dũ:
- Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Nắm được bút pháp trào phúng, tính chiến đấu trong phong cách sáng tác Nguyễn ái Quốc
- Soạn bài tiếp theo
* Rỳt kinh nghiệm:
………
………
Trang 7………
===============**===============
Tuần 28 Ngày soạn: /03/2012
Tiết 107 Ngày dạy: /03/2012
HỘI THOẠI
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
-Hiểu khỏi niệm vai xó hội trong hội thoại
-Biết xỏc định thỏi độ đỳng đắn trong quan hệ giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
1.Kiến thức: Vai xó hội trong hội thoại
2.Kĩ năng : Xỏc định được cỏc vai xó hội trong hội thoại
3.Thỏi độ : Biết vận dụng bài học trong giao tiếp
III CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
1.GV: Giáo viên soạn giảng, bảng phụ , tỡm thờm cỏc vớ dụ thớch hợp.
2 HS : Học sinh đọc, làm bài
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
? Hoạt động nói có những kiểu hoạt động nói nào? Cách thực hiện hoạt động nói đó như thế nào? Cho ví dụ?
+ Học sinh trả lời Học sinh nhận xét, bổ sung
Giáo viên nhận xét chốt cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Trong cuộc sống hàng ngày, người nào cũng có những mối quan hệ xã
hội rộng, hẹp, thân, sơ … khác nhau; nhưng mối quan hệ ấy thường là vô cùng phức tạp và tinh tế Một người có thể có địa vị cao trong xã hội nhưng về nhà lại chỉ là con cái, là em trong gia đình Một người là bố mẹ trong gia đình nhưng đến cơ quan chỉ là bạn bè đồng nghiệp… Những “vị trí” trong xã hội, cơ quan, gia đình … ấy được gọi là “vai” của mỗi người khi họ tham gia hội thoại VD: Khi các em nói chuyện với thầy cô giáo thì “vai” của các em là “con cái”, còn khi các em nói chuyện với nhau thì “vai” của các em là “bạn bè”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần ghi
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tỡm
hiểu bài
Giáo viên treo bảng phụ
-Gọi học sinh đọc vớ dụ
? Theo em trong cuộc hội thoại
trờn cú mấy đối tượng tham
gia?
? Quan hệ giữa cỏc nhõn vật
tham gia hội thoại trong đoạn
-Hs đọc -Hs : -Cú hai đối tượng tham gia hội thoại
+Người cụ là vai trờn
+Hồng là vai dưới
-> Quan hệ giữa cỏc nhõn vật là quan
I Vai xã hội trong hội thoại.
1 Vớ dụ:Vớ dụ 1 Sgk +Nhận xột:
-Cú hai đối tượng tham gia hội thoại
+Người cụ là vai trờn
+Hồng là vai dưới
-> Quan hệ giữa cỏc nhõn vật là quan hệ gia tộc
Trang 8trớch trờn là quan hệ gỡ? Ai ở
vai trờn, ai là vai dưới?
? Cỏch xử sự của người cụ cú gỡ
đỏng chờ trỏch?
GV: Với quan hệ gia tộc người
cụ đó xử sự khụng đỳng với
thỏi độ chõn thành, thiện chớ
của tỡnh cảm ruột thịt
Với tư cỏch là người lớn tuổi,
vai bề trờn, người cụ đó khụng
cú thỏi độ đỳng mực của người
lớn với trẻ em
? Tỡm những chi tiết cho thấy
nhõn vật bộ Hồng đó cố gắng
kỡm nộn sự bất bỡnh của mỡnh
để giữ được thỏi độ lễ phộp
Giải thớch vỡ sao Hồng phải làm
như vậy?
? Hãy tìm lời mời thích hợp
trong bữa ăn ở gia đình em có 3
thế hệ
? Em có nhận xét gì về các lời
mời trên
->Đó chính là các vai trong gia
đình
? Vậy vai xã hội là gì?
G.V: Xét trường hợp sau:
? Nếu nhờ 1 người mở cửa sổ
- Khi tham gia hội thoại cần
xác định đúng vai của mình để
chọn cách nói cho phù hợp
? Vậy vai xã hội được xác định
bằng những quan hệ xã hội nào
? Ở trường lớp núi chuyện với
thầy cụ giỏo thỡ vai của em là
vai nào?
→Quan hệ xó hội vốn rất đa
dạng nờn vai xó hội của mỗi
người cũng đa dạng
? Khi tham gia hội thoại, người
tham gia hội thoại cần lưu ý
điều gì?
? Dựa vào đõu ta xỏc định được
vai xó hội?
hệ ruột thịt (gia tộc.)
-Hs : -Cỏch đối xử của người cụ thiếu thiện chớ
->Khụng phự hợp với quan hệ ruột thịt, khụng thể hiện thỏi độ đỳng mực của người trờn đối với người dưới
-Hs : Nhõn vật Hồng : +Tụi cỳi đầu khụng đỏp
+Tụi im lặng cỳi xuống đất
+Cổ họng tụi đó nghẹn ứ khúc khụng ra tiếng
-Hs nêu + Cháu mời ông bà ăn cơm +Cháu mời ông bà xơi cơm ạ +(1) (2) thay ăn bằng xơi
Thể hiện sự kính trọng lễ độ
Người lớn: Bác có thể mở giúp cháu cái cửa sổ không ạ?
-Người bằng tuổi: Bạn có .tớ không?
-Dưới tuổi: Em mở giúp anh cái cửa
sổ
Hs : Vai dưới với thầy cụ giỏo
-Học sinh rỳt ra bài học -Cử chỉ, cỏch xưng hụ, tỡnh thỏi từ đi
-Hai đối tượng ở hai vị trớ khỏc nhau khi tham gia hội thoại
- Cách đối xử của người cô là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt, vừa không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới
+ Hồng kỡm nộn sự bất bỡnh vỡ biết mỡnh là bề dưới phải tụn trọng bề trờn
->Xỏc định đỳng vai : vai dưới
=> Trờn-dưới
- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại
- Khi chúng ta ờ vị trí khác trong hội thoại thì các câu hội thoại cũng khác nhau
+ Quan hệ trên dưới, ngang bằng + Quan hệ thân- sơ
-Vỡ quan hệ xó hội vốn rất đa dạng nờn vai xó hội của mỗi người cũng rất đa dạng nhiều chiều
-Vớ dụ : Vị khỏch du lịch hỏi một
đứa bộ:
- Cho chỳ hỏi con đường này dẫn đến đõu vậy chỏu?
- Dạ, hết con đường này là đến quốc lộ 1A ạ!
-> Quan hệ thõn- sơ
Trang 9? Vậy vị khỏch du lịch và đứa
bộ thuộc kiểu quan hệ gỡ?
a.Quan hệ trờn dưới ( gia đỡnh)
b- Quan hệ ngang hàng (bạn
bố)
c- Quan hệ chức vụ xó hội
d Quan hệ thõn- sơ
G: Yờu cầu học sinh đọc ghi
nhớ(SGK)
Hoạt động 3 : HD hs luyện
tập
? Xác định yêu cầu bài tập 1
Giáo viên hướng dẫn học sinh
dựa vào những điều đã biết về
bài hịch, những chi tiết cho thấy
TQT nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm
của tướng sỹ, chê trách và
khuyên bảo tướng sỹ rất chân
thành
Gv: Hs đọc đoạn trớch và yờu
cầu bài tập 2
- Yờu cầu học sinh làm việc
theo nhúm
- Gv: yờu cầu học sinh làm việc
trong 5 phỳt
- Gv: yờu cầu học sinh trỡnh
bày
- Nhận xột, chốt lại
- Đưa bảng phụ đối chiếu
*Gv: Gọi học sinh đọc bài tập 3
tr.95
Giáo viên hướng dẫn: Cuộc nói
chuyện giữa cô giáo chủ nhiệm
và học sinh
- Gv: yờu cầu học sinh làm việc
trong 5 phỳt
- Gv: yờu cầu học sinh trỡnh
bày
- Nhận xột, chốt lại
kốm
-Học sinh đọc ghi nhớ
Bài tập 2:
Hs thực hiện theo yờu cầu của Gv
->làm việc theo nhúm và trỡnh bày kết quả khi hết thời gian
-Học sinh viết, giáo viên kiểm tra
II.Luyện tập 1.Bài tập 1(94)
-Thỏi độ nghiờm khắc:
Nay cỏc ngươi nhỡn chủ nhục… hoặc mờ tiếng hỏt
-Thỏi độ khoan dung:
+Nay ta bảo thật cỏc ngươi…cú được khụng
+Nay ta chọn…kẻ nghịch thự
2.Bài tập 2:
a Xột về địa vị xó hội: ễng giỏo cú địa vị cao hơn 1 người nụng dõn như lóo Hạc nhưng xột về tuổi tỏc lóo Hạc cú vị trớ cao hơn
b.ễng giỏo núi với lóo Hạc bằng lời
lẽ ụn tồn thõn mật
(thể hiện sự kớnh trọng người già, tụi: quan hệ bỡnh đẳng)
c.Lóo Hạc gọi người đối thoại với
mỡnh là ụng giỏo, dựng từ dạy thay cho từ núi (thể hiện sự tụn trọng) đồng thời xưng hụ gộp chỳng mỡnh
là cỏch núi cũng xuề xoà (núi đựa thế) thể hiện sự thõn tỡnh
-> Nhưng qua cỏch núi của lóo Hạc
ta thấy cẫn cú 1 nỗi buồn, 1 sự giữ khoảng cỏch cười thỡ chỉ cười đưa
đà, cười giọng thoỏi thỏc chuyện ở lại ăn khoai, uống nước chố với ụng giỏo Những chi tiết này rất phự hợp với tõm trạng lỳc ấy và tớnh khớ khỏi của lóo Hạc
3.Bài tập 3:
4 Củng cố
-Giáo viên khái quát nội dung bài
5 Dặn dũ.
- GV yờu cầu Hs về nhà :
Tỡm 1 đoạn truyện trong đú nhà văn đó sử dụng được cuộc hội thoại giữa cỏc nhõn vật và xỏc định :
Trang 10-Vai xó hội của cỏc nhõn vật tham gia hội thoại
-Đặc điểm ngụn ngữ mà nhõn vật đó lựa chọn để thực hiện vai giao tiếp của mỡnh
- Học và làm bài tập
-Soạn tiết 108
* Rỳt kinh nghiệm:
………
………
………
………
===============**===============
Tuần 28 Ngày soạn: /03/2012 Tiết 108 Ngày dạy: /032012
TèM YẾU TỐ BIỂU CẢM
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
-Bổ sung ,nõng cao hiểu biết về văn nghị luận
-Nắm được vai trũ của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và cỏch đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG :
1.Kiến thức :
-Lập luận là phương thức chớnh trong văn nghị luận
-Biểu cảm là yếu hỗ trợ cho lập luận, gúp phần tạo nờn sức lai động, truyền cảm của bài văn nghị luận
2.Kĩ năng :
-Nhận biết yếu tố biểu cảm và tỏc dụng của nú trong bài văn nghị luận
-Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý, cú hiệu quả và phự hợp với lụ-gớch lập luận của bài văn nghị luận
3.Thỏi độ : Giỏo dục HS cú ý thức rốn luyện kĩ năng vận dụng
III CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
1.GV : Giáo viên soạn giảng, bảng phụ
2.HS : Học sinh học bài cũ đọc, trả lời câu hỏi.
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :Cỏc em đó học một số bài văn nghị luận như : Chiếu dời đụ ,Hichj tướng sĩ
,Bàn luận về phộp học ,Thuế mỏu , Em hóy cho biết thế nào là văn nghị ?
(Dựng lớ lẽ ,lập luận để giải quyết vấn đề nào đú nhằm thuyết phục người đọc ).Vậy trong văn bản nghị luận cú cần những yếu tố biểu cảm khụng ? Chỳng ta sẽ tỡm hiểu điều này trongbaif học hụm nay