1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 29

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chia lớp thành nhóm đôi và cho thảo luận - GV lần lượt gọi các nhóm trả lời - GV cùng các nhóm khác nhận xét và tuyên dương những nhóm nêu cách giải quyết hợp lí và sau đó GV chốt l[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2009

Tập đọc: (Tiết 85,86)

Những quả đào

I Mục đích – yêu cầu:

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

- Hiểu nghĩa các từ: cái vó, hài lòng, thơ dại, thốt,

- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài đọc, nếu có

- Bảng phụ ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động 35’:

Tiết 1

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ (4’):

- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài Cây dừa

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu (1’):

- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông cho mỗi bạn một quả đào Các bạn đã làm gì với quả đào của mình? Để biết điều này, chúng ta cùng học bài hôm nay Những quả đào

* Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1

học sinh khá đọc lại bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Chú ý giọng đọc:

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm Câu

cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào,

vui mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh

nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụ t rè, lúng túng

b) Luyện phát âm:

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ: - Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên: + Tìm các từ ngữ chứa tiếng có âm đầu l, n, r, tr, …

trong bài + Các từ đó là: thật là thơm, nó, làm vườn, hài lòng, nói, tấm lòng,… + Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã + Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao

lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

Trang 2

- Nghe học sinh trả lời và ghi các từ này lên bảng.

- Đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc các từ này

(Tập trung vào những học sinh mắc lỗi phát âm)

- 5 đến 7 học sinh đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho học sinh, nếu có - Mỗi học sinh đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

c) Luyện đọc đoạn:

- HỏI: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của

những ai?

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được

phân chia như thế nào?

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không? + Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói … Ông hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá! + Đoạn 4: Phần còn lại

Yc HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới - 1 học sinh đọc bài

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc bài

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh luyện đọc

hai câu nói của ông - Một số học sinh đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 - 2 học sinh đọc bài

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2 - 1 học sinh đọc bài

- Gọi học sinh đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú

ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

- 1 học sinh đọc, các học sinh khác nhận xét và đọc lại

- Gọi học sinh đọc mẫu câu nói của ông - 1 học sinh đọc, các học sinh khác nhận xét

và đọc lại

- Hướng dẫn học sinh đọc các đoạn còn lại tương tự

như trên

- Học sinh đọc đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn

trước lớp, giáo viên và cả lớp thoe dõi để nhận

xét

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo

nhóm - Lần lượt từng học đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho

nhau

d) Thi đọc:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, cá

nhân - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp nhau, đọc đồng thanh

1 đoạn trong bài

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh:

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2,3

Tiết 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- Người ông dành những quả đào cho ai? - Người ông dành những quả đào cho vợ và

Trang 3

ba đứa cháu nhỏ.

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho? - Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào

một cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

- Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào? - Người ông nói rằng sau này Xuân sẽ trở

thành 1 người làm vườn giỏi

- Vì sao ông nhận xét về Xuân như thế? - Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn

đào, thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho? - Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt

hạt đi Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi

- Ông đã nhận xét về Vân như thế nào? - Ông đã nhận xét: Ôi, cháu của ông còn thơ

dại quá

- Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân còn rất

thơ dại?

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho? - Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị

ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên giường bạn rồi trốn về

- Ông đã nhận xét về Việt như thế nào? - Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân

hậu

- Vì sao ông đã nhận xét về Việt như vậy? - Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phầq

nùa của mình cho bạn khi bạn ốm

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

+ Con thích người ông vì ông rất yêu quý các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài - 4 học sinh lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi

học sinh đọc 1 đoạn truyện

- 5 học sinh đọc lại bài theo vai

- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét và cho điểm sau

mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các

nhóm đọc tốt

3 Hoạt động cuối cùng:

- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

Trang 4

Toán: (Tiết 141)

Các số từ 111 đến 200

Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết:

- Cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị

Đọc viết các số từ 111 đến 200

- So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này

II Chuẩn bị:

- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, cac hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở Tiết 132

- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK

III Các hoạt động:

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ (4’):

- Giáo viên kiểm tra học sinh về đọc số, viết số, so sánh số tròn chục từ 101 đến 110

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu (1’):

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học về các số từ 111 đến 200

* Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ111 đến 200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:

Có mấy trăm?

- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1

hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy

đơn vị?

- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục,1 vào cột đơn vị

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,

trong toán học, người ta dùng số 1 trăm mười

một và viết là 111

- Học sinh viết và đọc số 111

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới thiệu

số 111

- Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách đọc

và cách viết các số còn lại trong bảng: 118,

120, 121, 122, 127, 135

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 học sinh lên làm bài trên bảng lớp, 1 học sinh đọc số, 1 học sinh viết số, 1 học sinh gắn hình biểu diễn số

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

* Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra lẫn nhau

Bài 2:

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 học

sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

bài tập

- Làm bài theo yêu cầu của giáo viên

- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kết luận: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó

Trang 5

- Nhận xét và cho điểm học sinh.

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào

chỗ trống

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so

sánh các số với nhau

- Viết lên bảng: 123 … 124 và hỏi: Hãy so sánh

chữ số hàng trăm của số 123 và

số 124

- Chữ số hàng trăm cùng là 1

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123 và

số 124 với nhau - Chữ số hàng chục cùng là 2.

- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123

và số 124 với nhau - 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3.

- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết

123 < 124 hay 124 lớn hơn 123 và viết

124 > 123

- Yêu cầu học sinh tự làm các ý còn lại của

bài

- Làm bài

123 < 124 120 < 152

129 > 120 186 = 186

126 > 122 135 > 125

136 = 136 148 > 128

155 < 158 199 < 200

- Hỏi: Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số

trên tia số, chúng ta cũng có thể so sánh

được các số với nhau, theo con bạn đó nói

đúng hay sai?

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập

2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau

- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158

> 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155

- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số

đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

3 Hoạt động cuối cùng:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại về cách đọc, cách viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110

***

Mĩ thuật: (Tiết 29)

NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CÁC CON VẬT

I MỤC TIÊU:

- Học sinh nhận biết hình dáng con vật

- Học sinh nặn được con vật theo tưởng tượng

- Học sinh yêu mến các con vật nuôi trong nhà

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sưu tầm tranh, ảnh về con vật

Trang 6

- Bài nặn của học sinh lớp trước.

- Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn

2 Học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh về các con vật

- Đất nặn và đồ dùng cần thiết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

1 Hoạt động đầu tiên:

- Cho học sinh hát

Bài cũ.

- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Kiểm tra một số bài vẽ của học sinh tuần trước chưa xong

H Tuần trước chúng ta học bài gì?

H Cặp sách học sinh có tác dụng gì đối với chúng ta?

2 Hoạt động dạy bài mới:

Bài mới Giáo viên giới thiệu bài Ghi đề bài lên bảng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh ảnh về

các con vật và gợi ý cho học sinh tìm hiểu

H Con vật trong bức tranh này là con gì?

H Con vật có những bộ phận nào ?

H Hình dáng của chúng khi hoạt động chạy nhảy

ra sao?

H Giữa các con vật này có điểm gì giống nhau

và điểâm gì khác?

H Ngoài những con vật trong tranh em còn thấy

những con vật nào nữa?

- Giáo viên gợi ý cho học sinh chọn những con

vật thích hợp để, nặn

H Em thích con vật nào nhất? Vì sao?

H Em hãy nêu những hình dáng chung điển hình

con vật mà mình định nặn?

- Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình con

vật

- Giáo viên phân tích dựa trên hình vẽ

Hoạt động 2: Cách nặn.

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Giáo viên gợi ý học sinh cách nặn

- Nhớ lại hình dáng con vật mà mình sắp nặn

+ Chọn màu đất nặn cho con vật

+ Nhào đất trước khi nặn

* Có thể nặn con vật theo hai cách:

- Nặn từng bộ phận của con vật rồi ghép dính các

- Học sinh tìm hiểu nội dung

- Con chó, con mèo, con gà, con vịt,

- Con vật có thân, có đầu, có đuôi, có chân,

- Con mèo khi bắt chuột người hơi thấp xuống, hai chân trước co lại Chân sau đuổi,

- Đề có thân, chân, đầu, đuôi,

- Con trâu, con bò, con hươu, con nai,

- Học sinh chú ý

- Con chó, hay bắt chuột giữ nhà

- Chân cao thân hơi cong, có tai vừa, đuôi dài,

- Học sinh quan sát một số con vật

- Tìm hình dáng chung của con vật

- Cách nặn

- Nặn từng bộ phận rồi ghép các bộ phận lại với nhau

Trang 7

bộ phận với vhau.

- Nhào đất thành hình thỏi rồi vuốt nắn, kéo tạo

thành hình dáng chung của con vật Hoàn chỉnh

hình

- Tạo dáng đi, đứng, chạy nhảy cho sinh động

- Giáo viên nặn con vật theo hai cách trên cho

học sinh quan sát tìm hiểu

Hoạt động 3: Thực hành.

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Giáo viên cho học sinh nặn bài theo nhóm

- Cho học sinh nặn hai đến ba con vật để tạo

thành đàn theo nội dung như: Đàn lợn, đàn gà,

- Gợi ý cho học sinh yếu tìm được hình cân đối

- Giáo viên đến từng bàn và theo dõi hướng dẫn

thêm cho học sinh

- Khi nặn cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, không dây

bẩn ra ngoài

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Giáo viên cho học sinh trưng bày sản phẩm của

nhóm mình và nhận xét

H Bạn nặn con vật gì?

H Tư thế và hình dáng con vật của bạn như thế

nào?

H Trong các bài này em thích bài nào nhất?

- Giáo viên dựa vào bài của học sinh nhận xét

thêm và xếp loại bài cho học sinh

- Nhận xét chung tiết học

- Nặn con vật từ một thỏi đất,

- Học sinh quan sát

- Học sinh nặn bài theo nhóm

- Học sinh nặn các con vật

- Học sinh tìm được hình đơn giản

- Học sinh nhận xét bài

- Bạn nặn hình con trâu, con chó, con gà,

- Hình đẹp, nổi rõ hình khối

- Học sinh chọn bài vẽ đẹp

- Học sinh nghe

3 Hoạt động cuối cùng:

* Dặn dò

- Vẽ hoặc xé dán con vật vào giấy, vở tập vẽ

- Sưu tầm tranh, ảnh về đề tài môi trường, tranh phong cảnh, chuẩn bị bài học sau

***

Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2009

Thể dục: (Tiết 57)

TRÒ CHƠI “ CON CÓC LÀ CÂU ÔNG TRỜI”

VÀ “ CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”

Thời gian:35’-37’

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Làm quen với trò chơi “ Con cóc là câu ông trời “.Y/ C biết cách chơi và t/ gia vào được trò chơi

- Ô n trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức “ Y/C HS biết cách chơi và t/ gia trò chơi t/ đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm : Trên sân trường và vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện : Chuẩn bị 1 cái cói và 4 quả bóng

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP

NỘI DUNG ĐỊNH

1Phần nở đầu:

- Phổ biến ND &

YC

- Ô n các động

tác bài TD

2 Phần cơ bản :

-Trò chơi “ Con

cóc là câu ông

trời “

- Trò chơi “

Chuyền bóng

tiếp sức “

3.Phần kết thúc :

- Ô n định và hệ

thống bài

1 phút 3-4 phút

8-12 phút

8-12 phút

1 phút

* GV phổ biến nội dung và yêu cầu bài học

- Cho cả lớp khởi động các khớp của cơ thể và sau đó chạy nhẹ tại chỗ và đồng thơi hít thở sâu

- GV cho cả lớp lấy cự li 1 dang tay theo hàng ngang và dọc , rồi cho các em tập lại các động tác : chân , bụng , lườn , toàn thân , nhảy ( mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp)

- GV theo dõi và uốn nắn những em tập chưa đúng động tác và sau đó cho các em đó tập lại

- GV nhận xét và tuyên dương nhũng em làm tốt

* Trò chơi “ Con cóc là câu ông trời “

- GV nêu tên trò chơi và ích lợi là tập luyện cho ta vận động đôi chân cho khoẻ mạnh và n/ nhẹn

- GV nêu cách chơi của trò chơi ( tập nhảy giống như chú cóc ) Sau đó cho các tổ tập , rồi cử người tập nhảy tiếp sức thi đua

- GV nhận xét và tuyên dương

* Trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức “

- Cho HS nêu lại cách chơi và GV yêu cầu hôm nay ta lấy cự li rộng hơn một dang tay và thi đua nhóm nào chuyển nhiều quả bóng nhất

- GV tổ chức các nhóm thi đua và theo dõi , sau đó sơ kết trò chơi ( Tuyên dương )

- Ô n định lớp thành 4 hàng dọc và thả lỏng người hít thở sâu và hỏi :Bài học hôm nay

ta ôn lại các động tác nào của bài TD ? Chơi những trò chơi nào ?

- Dặn dò : Về nhà tập các động tác bài TD

-HS khởi động và hít thở sâu

- HS tập các động tác bài thể dục

- HS tham gia trò chơi theo nhóm và sau đó thi đua

“ Chuyền bóng tiếp sức “ thi đua

- HS trả lời

Chính tả: (Tiết 57)

NHỮNG QUẢ ĐÀO

Thời gian:40’-42’

I Mục tiêu:

- Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ 4’:

Trang 9

- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà

Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc, …

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

3 Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu 1’ bài:

- Trong bài Chính tả này, các em sẽ nhìn bảng và chép đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Những

quả đào Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập chính tảp hân biệt âm s/x, phân biệt in/ inh.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc lại đoạn văn - 3 học sinh lần lượt đọc bài

- Người ông chia quà gì cho các cháu? - Người ông chia mỗi cháu một quả đào

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông

cho ? - Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn

mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Người ông đã nhận xét về các cháu như thế

nào?

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn - Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta

phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả này

có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao? - Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm

d, ch, tr, … (MB); các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

(MN)

- Các chữ bắt đầu bởi âm ch, tr: cho, xong,

trồng, bé dại.

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn.

- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho học sinh - Viết các từ khó, dễ lẫn.

e) Soát lỗi

- Giáo viên đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho học sinh soát lỗi - Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để

chấm sau

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a:

- Gọi học sinh đọc đề bài, sau đó gọi 1 học sinh

lên làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm

bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm

bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp

án:

Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo trước cửa sổ,

em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân

Trang 10

Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo

nhưng sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu

trên một cành xoan rất cao.

- Nhận xét bài làm và cho điểm học sinh

Bài 2b:

- Tiến hành tương tự như với phần a - Đáp án:

+ To như cột đình.

+ Kín như bưng.

+ Tình làng nghĩa xóm.

+ Kính trên nhường dưới.

+ Chín bỏ làm mười.

3 Hoạt động cuối cùng:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các học sinh viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài

***

Toán: (Tiết 142)

CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số

- Củng cố về cấu tạo số

II Chuẩn bị:

- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật (10 đơn vị)

III Các hoạt động:

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ (4’):

- 2 học sinh sửa bài 3

- Nhận xét

- Học sinh đọc nối tiếp các số từ 111 đến 125

- Nhận xét bài cũ

2 Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu (1’): Các số có 3 chữ số

* Hoạt động 1: Đọc và viết số 243

- Giáo viên trình bày trên bảng nhữ trang 146 SGK

Giáo viên gắn mẫu hình gồm: 2 hình vuông, 4 hình

chữ nhật, 3 hình vuông nhỏ

- Học sinh quan sát

- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định số trăm, số

chục và số đơn vị

- Học sinh nêu Giáo viên ghi bảng

- Học sinh nêu cách đọc - Học sinh nêu

- Giáo viên chốt lại: Dựa vào hai chữ số sau cùng để

suy ra cách đọc số có ba chữ số, chẳng hạn: bốn

mươi ba, hai trăm bốn mươi ba

- Vài học sinh đọc lại

* Tương tự, giáo viên hướng dẫn học sinh làm như

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w