Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập: Bài tập 1: làm câu b tại lớp - Mời học sinh đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Mời học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính - Nh[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2013
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- GDHS : Chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy – học:
- Sách giáo khoa, bảng phụ ghi nội dung BT3
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức:
20 + 35 + 45 75 + 25 + 50
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập:
Bài tập 1: (làm câu b tại lớp)
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm, nêu
cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta
phải viết số hạng này dưới số hạng kia
sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng
-2 học sinh lên bảng sửa bài, cả lớp làm vào vở
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính tổng
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
26 387 54 293 + 14 075 + 61 934
9 210 7 652
49 672 123 879
Trang 2cột, viết dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó
viết dấu gạch ngang
Bài tập 2: (câu a và b làm 2 phép tính
đầu)
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV: Các em dựa vào tính chất nào để
thực hiện bài này?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm, nêu
cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 3: (làm tại lớp câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ, số
hạng chưa biết
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm, nêu
cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 4: (làm tại lớp câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và cách giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, sửa bài vào vở
- Học sinh đọc:
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở a) 96 + 78 + 4 = 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167
408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585
- Học sinh đọc: Tìm x
- Học sinh nêu cách tìm số bị trừ, số hạng chưa biết
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
x – 306 = 504 x + 254 = 680
x = 504 + 306 x = 680 – 254
x = 810 x = 426
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS ghi tóm tắt và nêu cách giải
- Cả lớp làm bài vào vở
- Trình bày bài giải trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở Bài giải a/ Số dân xã đó tăng thêm trong 2 năm là:
79 + 71 = 150 (người) b/ Sau hai năm số dân xã đó có tất cả là:
Trang 3Bài tập 5: (dành cho học sinh giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
Củng cố dặn dò:
- Nêu tính chất kết hợp và tính chất giao
hoán của phép cộng
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó.
5256 + 150 = 5406 (người) Đáp số: a/ 150 người b/ 5406 người
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết chiều dài là a; chiều rộng là b ; P là chu vi hình chữ nhật P= ( a+b) x 2
- Bài toán yêu cầu dựa vào công thức để tính chu vi hình chữ nhật
a) a= 16cm, b = 12cm thì P= (16+12) x 2
P = 56 (cm) b) ) a= 45m, b = 15m thì P = (45+15) x 2
P = 120 (m)
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
Tiết 3 Thể dục
(GV chuyên dạy)
Tiết 4: Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
Trang 4Tiết 5: Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao làm cho thế giới tốt đẹp hơn
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài
*GDKNS: Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp, xác định giá trị, thảo luận nhóm
.II Đồ dùng dạy – học:
- Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh học bài học trong sách giáo khoa III III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ: Ở Vương quốc
Tương Lai
- Giáo viên kiểm tra hai nhóm học sinh
phân vai đọc và trả lời câu hỏi
- Giáo nhận xét – ghi điểm
2) Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc – tìm hiểu bài
a, Luyện đọc:
- Gọi một hs khá đọc bài
- HD cách đọc mỗi khổ
- Yêu cầu hs đọc nt các khổ thơ
- Tìm từ khó đọc?
- Câu khó: Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc kết hợp rèn cách ngắt nhịp các câu
thơ: Chớp mắt/…Tha hồ/….Hoá trái
bom/…
- Yêu cầu hs đọc nt lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh từng đoạn trong bài
- Hai nhóm học sinh đọc phân vai và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi
- 1 hs đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ của bài
+ Phép lạ, chén ngọt lành, lặn, trái ngon,
bi tròn, …
- HS đọc nt tiếp các khổ thơ và đọc phần chú giải ở cuối bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Cả lớp chú ý theo dõi, phát hiện giọng đọc
Trang 5theo nhóm đôi
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ : giọng
hồn nhiên, tươi vui Nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện sự hồn nhiên, tươi vui…
b, Tìm hiểu bài:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
thầm và trả lời câu hỏi (Cả lớp, nhóm, cá
nhân)
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ?
+ Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì
sao ?
- Sau mỗi câu trả lời giáo viên nhận xét,
chốt lại, nêu nội dung của bài
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn
cảm một đoạn trong bài
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng 1, 2
khổ thơ
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
thuộc lòng trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Câu : Nếu chúng mình có phép lạ
+ Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết
Khổ 1: Cây mau lớn để cho quả.
Khổ 2: Trẻ em trở thành người lớn ngay
để làm việc
Khổ 3: Trái đất không còn mùa đông Khổ 4: Trái đất không còn bom đạn,
những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
+ Những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: cuộc sống no đủ, được làm việc, không còn thiên tai, thế giời hoà bình + Học sinh đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu
- Học sinh theo dõi
- Học thuộc 1, 2 khổ thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp
Trang 6Củng cố dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Dặn học sinh về học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh
- Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
CHIỀU (Nghỉ chuẩn bi cho ngày hội đọc) Tiết 1: Đạo đức
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày
GDKNS: - Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của, kĩ năng lập kế hoạch
sử dụng tiền của bản thân, đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với hành vi sử dụng lãng phí năng lượng
II Đồ dùng dạy – học:
- Sách giáo khoa Các tấm bìa màu xanh, đỏ.
III Các hoạt động dạy – học::
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ:
Tiết kiệm tiền của(tiết 1)
- Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm tiền của?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài : Tiết kiệm tiền của (tiết 2)
Hoạt động1: HS làm việc cá nhân (BT4)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng que
đúng, sai để chọn và giải thích
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc nội dung bài tập 4
Trang 7Giáo viên kết luận: Ý đúng: a, b, h, k.
Ý sai: c, d, đ, e, i
- Giáo viên yêu cầu HS tự liên hệ bản thân
- GV nhận xét, khen những HS đã biết tiết
kiệm tiền của & nhắc nhở những HS khác
thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh
hoạt hàng ngày
Hoạt động 2:
Thảo luận nhóm và đóng vai (bài tập 5)
- Giáo viên chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình
huống trong bài tập 5
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận, tập đóng
vai trong nhóm
- Mời đại diện cho các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận lớp:
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có
cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- Giáo viên kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
- Giáo viên mời một vàihọc sinh đọc to trong
phần Ghi nhớ trong SGK
- Hoạt động nối tiếp:
Em đã biết tiết kiệm tiền của chưa?
- Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng
học tập trong năm học này như thế nào?
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước… trong cuộc sống
hàng ngày
- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
- Học sinh nêu đúng, sai và giải thích
- Học sinh tự liên hệ bản thân
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh hình thành nhóm, nhận yêu cầu chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm thảo luận, tập đóng vai trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện trình bày
Cả lớp theo dõi nhận xét
N1: Tuấn khuyên Bằng không nên xé
vở lấy giấy gấp đồ chơi để giữ gìn sách vở
N2 :Em khuyên bạn Tâm không nên
đòi mẹ mua thêm đồ chơi, để tiết kiệm tiền cho mẹ
N3: Cường khuyên Hà nên dùng hết
giấy ở vở cũ để tiết kiệm tiền của Vì tiết kiệm là việc làm ích nước lợi nhà
- HS nêu thêm cách ứng xử khác
- Học sinh cả lớp trao đổi
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
Trang 8Tiết 2: Toỏn
LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHẫP CỘNG
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Củng cố học sinh nắm chắc kiến thức tính chất giao hoán của phép cộng
-Vận dụng tính chất của phép cộng để làm bài tập có liên quan
-Phát triẻn tư duy cho học sinh
II.Đồ dùng dạy học.: Hệ thống bài tập.
III.Hoạt động dạy học
1.ổn định
2.Bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà
3.Bài mới
*Hướng dẫn học sinh luyện tập:
+ Ôn lại tính chất giao hoán
a +b =b +a
*Bài tập vận dụng
Bài 1:Tính bằng cách thuận tiện nhất:
625 + 1268 + 332 + 675
2547 + 1456 + 6923 -456
6521 + 3205 + 3479
789 + 494 + 211 + 536
Bài 2: Điền Đ hoặc S vào chỗ chấm mỗi
biểu thức sau:
36 + 59 + 64 = 36 + 64 + 59 …
129 + 157 -29 = 129 -29 + 157 …
129 + 157- 29 =157 + 129 -29……
4 + 16 x 25=16 + 4 x 25……
21 + 49 : 7= 49 + 21 : 7……
(36 + 45) : 9= (45 + 36) : 9…
Bài 3: Tính bằng hai cách
a)1257 + 689 + 743
b)2183 + 798 + 817
c) 1243 + 1975 + 757
Bài 4: Một bác nông dân nuôi 3 đàn vịt,
đàn vịt thứ nhất có 1642 con, đàn vịt thứ
-Đọc đề -Vận dụng các tính chất của phép cộng để làm bài
-Học sinh làm bài vào vở
-4 học sinh lên bảng làm -Nhận xét và chữa bài chốt kết quả đúng
-yêu cầu học sinh làm vào vở
-3 học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét và gicoa viên chốt lại kết quả
đúng
-Tiến hành tương tự bài 2
-Đọc đề, phân tích đề
-Học sinh làm bài
Trang 9hai nhiều hơn đàn vịt thứ nhất 47 con, đàn
vịt thứ ba nhiều hơn đàn vịt thứ hai 116
con Hỏi:
a)Đàn vịt thứ ba nhiều hơn đàn vịt thứ
nhất bao nhiêu con?
b)đàn vịt thứ ba có bao nhiêu con?
c)Cả ba đàn có bao nhiêu con?
Bài 5 Ba tổ sản xuất được 34469 đôi giày
Tổ thứ nhất sản xuất được 11645 đôi giày
và sản xuất ít hơn tổ thứ hai 542 đôi giày
Hỏi tổ thứ ba sản xuất được bao nhiêu đôi
giày?
IV Củng cố , dặn dũ
-Nội dung chính
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập và học bài
-Chữa bài
-Học sinh làm vở
-Thu chấm
-1 học sinh lên bảng làm bài
-Nhận xét chốt kết quả bài làm đúng
Tiết 3: Tiếng Việt
Luyện viết tên người, tên địa lý việt nam
I- Mục đích, yêu cầu
- Luyện vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng tên riêng Việt Nam
II- Đồ dùng dạy- học
- Ba tờ phiếu khổ to ghi 4 dòng của bài ca dao ở bài 1, bút dạ
- Bản đồ địa lí Việt Nam cỡ to, vở bài tập tiếng Việt 4
III- Các hoạt động dạy- học
ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ-YC tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV phát phiếu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Đây là tên riêng các phố ở Hà Nội khi
- Hát
- 1 em nhắc lại nội dung ghi nhớ ( quy tắc viết tên người, tên địa lý VN )
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu
- Nhận phiếu, trao đổi cặp, làm bài
- Vài em nêu kết quả thảo luận
Trang 10viết phải viết hoa cả 2 chữ cái đầu
- GV giải thích 1 số tên cũ của các phố
Bài tập 2
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Giải thích yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập
- GV nhận xét
- Luyện kiến thức thực tế:
- Em hãy nêu tên các huyện thuộc tỉnh
Phú Thọ?
- Em hãy nêu tên các xã, phường của
huyện Võ Nhai?
- ở tỉnh ta có địa điểm du lịch, di tích
lịch sử hay danh lam thắng cảnh nổi tiếng
nào?
- Hãy chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí
tỉnh Thái Nguyên?
- Hãy viết tên quê em
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét
- Nhắc học thuộc ghi nhớ Sưu tầm tên 1
số nước và thủ đô các nước trên thế giới
- 1 vài em nhắc lại quy tắc
- Nghe
- 1 em đọc bài 2
- Quan sát bản đồ, vài em lên chỉ bản
đồ tìm các tên địa lí Việt Nam, tên các danh lam thắng cảnh của nước ta
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập Tiếng Việt 4
- 2-3 em nêu
- Vài em nêu, các em khác bổ sung
- Rừng Khuôn Mánh, Hang Sa Khao, Danh thắng hang Phượng Hoàng
- 1 vài em lên chỉ bản đồ
- 1 vài em lên viết tên các địa danh
- Học sinh viết, đọc tên quê em
- Thực hiện
Tiết 4: Tin học
(GV chuyờn)
Thứ ba ngày 15 thỏng 10 năm 2013 Tiết 1: Tiếng Anh
(GV chuyờn)
Tiết 2: Toỏn
TèM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ Để
I Mục tiờu:
- Biết cỏch tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú
Trang 11- Bước đầu biết giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hài
số đó
- GDHS : Yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy – học:
- Sách giáo khoa, tấm bìa, thẻ chữ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức:
69 + 35 + 41 82 + 25 + 55
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
Hoạt động 1:- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên vẽ tóm tắt lên bảng
- Hai số này có bằng nhau không? Vì sao
em biết?
Hướng dẫn học sinh cách giải :
- Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế
nào? (GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che
bớt đoạn dư ở số lớn)
- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này
như thế nào? Và bằng số nào?
- Vậy 70 – 10 = 60 là gì?
- GV ghi : Hai lần số bé: 70–10= 60
- Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm
một số bé thì ta làm như thế nào?
- GV ghi: Số bé là: 60 : 2 = 30
- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã
tìm được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số
lớn ta làm như thế nào?
- GV ghi: Số lớn là: 30 + 10 = 40
- Dựa vào cách giải thứ nhất ta có thể
tìm số bé bằng cách nào?
- 2HS lên bảng sửa bài và nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc đề bài toán + Tổng của hai số là 70, hiệu của hai
số là 10
+ Tìm hai số đó
- Học sinh theo dõi
- Hai số này không bằng nhau Vì có hiệu bằng 10
- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 = 60
- HS: Hai số này bằng nhau và bằng số bé
- Hai lần số bé
- HS: Số bé bằng: 60 : 2 = 30
- HS nêu: Lấy số bé cộng với hiệu hoặc lấy tổng trừ đi số bé
- HS nêu tự do theo suy nghĩ