1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 72: Trả bài kiểm tra học kỳ I

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 118,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 8 TL Hoạt động giáo viên 15’ HÑ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu hình thức và chức năng chính cuûa caâu nghi vaán.. GV treo baûng phuï.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 6/1/2006

Trả bài kiểm tra học kỳ I

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Ôn lại kiến thức đã học ở HKI

- Rèn luyện kỹ năng sửa lỗi về liên kết VB và sữa lỗi chính tả

- Đánh giá kết quả vận dụng lý thuyết và thực hành xây dựng văn bản

II CHUẨN BỊ:

GV: - Chuẩn bị bài chọn những lỗi sai tiêu biểu của HS

- Đáp án (phần tiết 70 – 71)

HS: - Ôn tập

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trả bài thi HKI

3 Bài mới:

Trang 2

TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy

5’

21’

7’

5’

HĐ1

GV nhận xét chung

Ưu điểm:

- Cơ bản làm đúng phần

trắc nghiệm

- Có một số em hiểu đề

bài TLV và biết cách làm

bài

Khuyết điểm:

Phần tự luận đa số chưa

làm được các em thiếu về

văn tự sự, miêu tả, biểu

cảm, có em xác định đề

bài sai

HĐ2

Hướng dẫn HS sửa bài

HĐ3

GV đọc bài khá

HĐ4

GV ghi điểm

HĐ1

HS nghe giáo viên nhận xét chung

HĐ2

Hs sửa bài

HĐ3

- Hs nghe Gv đọc bài khá

HĐ4

- HS đọc điểm GV ghi vào sổ

I Nhận xét chung.

II Sửa bài: (theo đáp án

tiết 70 – 71)

III Đọc bài khá

IV Thống kê kết quả Lớp:

Giỏi:

Khá:

Trung bình:

Yếu:

8A1

8A5

4 Dặn dò:1’

- Soạn bài “Nhớ rừng”.

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 3

Ngày soạn : 15/01/2006

Nhớ Rừng

(Thế Lữ) (Lời con Hổ ở Vườn bách thú)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở Vườn Bách Thú

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lan đầy truyền cảm của bài thơ

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án - SGK – SGV

HS: Vở bài soạn – Vở ghi – SGK

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra vở bài soạn của HS

3 Bài mới: GVGT bài 1’

- Đối lập và phản kháng chế độ thực dân nữa phong kiến, các nhà văn, nhà thơ lãng mạn giai đoạn 1930 – 1945 phần đông hướng về quá vãn, hoặc đến với bồng lai tiên cảnh, hoặc đến với tình yêu lứa đôi, mong ở đó chút an ủi Thế Lữ đến với tâm trạng con Hổ

bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú Để thấy đựơc tâm trạng của nhà thơ, chúng ta tìm hiểu

bài “Nhớ rừng”

Trang 4

TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy

10’

27’

HĐ1:

- Hướng dẫn HS đọc - tìm

hiểu chung

- Gọi Hs đọc phần chú

thích * SGK/5, 6

? Giới thiệu vài nét nổi

bật về tác giả?

? Giới thiệu những nét nổi

bật về thể thơ? Và những

nét nổi bật về bài thơ?

GV kiểm tra một số từ

khó SGK/6

HĐ2

Hướng dẫn HS tìm hiểu VB

Gv hướng dẫn cách đọc:

Đọc chính xác và có giọng

điệu phù hợp vói nội dung

và cảm xúc bài thơ

? Bài thơ có 5 đoạn, theo em

mỗi đoạn thể hiện nội dung

gì?

HĐ1

- HS đọc – Tìm hiểu chung

- HS đọc phần chú thích SGK/5, 6

- HS giới thiệu vài nét về tác giả

- HS giải nghĩa một số từ khó theo yêu cầu của GV

HĐ2

- HS đọc tìm hiểu VB

- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc

- Hs đọc bài thơ

- Đ1: Cảnh tượng ở vườn bách thú và tâm trạng uất ức, xót đau, nhục nhằn tù hãm cảu con hổ

- Đ2,3: Cảnh tượng núi rừng ngày xưa và niềm khao khát tự do mãnh liệt của con hổ

- Đ4: Cảnh tượng ở vườn bách thú và sự coi khinh chán ghét cuộc sống giả dối

Đ5: Cảnh tượng núi rùng ngày xưa và giải bày tâm

I Đọc tìm hiểu chung:

1 Tác giả.

- Thế Lữ tên thật là Nguyễn Thứ Lễ(1907 – 1989)

- Là người sáng lập phong trào thơ mới và là nhà hoạt động sân khấu nổi tiếng

2 Tác phẩm.

- Thể thơ 8 chữ theo kiểu hát nói truyền thống, một thể thơ tự do rất mới

- Được coi là một trong những tảng đá đầu tiên xây dựng nền thơ mới

II Tìm hiểu VB.

1 Đọc:

2 Bố cục.

Trang 5

GV nói thêm: Bài có 5

đoạn nhưng có 3 ý lớn và

chúng ta phân tích theo 3

ý

Gọi HS dọc đoạn thơ đầu:

giọng uất ức, xót đau …

? Dưới tên tác phẩm, nhà

thơ ghi chú: “Lời con hổ ở

vườn bách thú” Đọc xong

bài thơ, em hiểu con hổ

muón nói điều gì? Về tâm

trạng của nó?

GV nói thêm: Tâm trạng

ấy bắc đầu từ hiện thực bị

giam cầm, đến những hồi

tưởng, rồi lại trở về với

hình tượng và kết thúc

bằng giấc mộng ngàn …

chúng ta sẽ

? Hai câu thơ đầu nói lên

điều gì về hình ảnh và

tâm trạng của con hổ?

? Em có suy nghĩ gì về sự

thể hiện của hai câu thơ

này?

? Trong tâm trạng ấy, con

hổ có thái độ như thế nào

đối với những con vật

khác? Tìm những chi tiết

trong bài thể hiện thái độ

trạng thầm kín của con hổ

- HS đọc đoạn thơ đầu

- Tâm trạng uất ức của 1

vị sơn lâm đầy quyền uy giờ đây bị nô lệ, tùy tùng

* Con hổ đang bị giam cầm trong củi sắt-> tâm trạng uất ức, bực bội

+ HS suy nghĩ trả lời cách sử dụng từ ngữ và nhịp điệu đã tạo ra cảm xúc của nhà thơ

- Ba tiếng gậm một khối –

ba thanh trắc -> diễn tả sự uất ức

Câu 2: 8 từ thì 7 từ mang thanh bằng làm cho âm hưởng câu thơ lắng xuống

- HS quan sát VB và trả lời

3 Phân tích:

a Tình cảnh con hổ trong vườn bách thú.

Gậm một khối căm hờn

Ta nằm dài …

- Hoàn cảnh: Bị giam cầm

- Tâm trạng uất ức, bực bội, bất lực

Khinh lũ người … ngạo mạng, ngẩn ngơ

… giễu oai linh …

- … bọn gấu dở hơi

Trang 6

? Nhận xét về giọng điệu

của các câu thơ cuối

đoạn?

? Vì sao hổ đau xót khi

phải chịu ngang bầy cùng

“Bọn gấu dở hơi” và “Cặp

báo vô tư lự”.

? Nhận xét về tâm trạng

cảu con hổ trong đoạn thơ

đầu?

? Với tâm trạng đó, dưới

con mắt của hổ, chốn

giam cầm nó nói khác đi

là cảnh vườn bách thú

hiện ra như thế nào?

? Tâm trạng của con hổ

trước cảnh ấy ra sao?

? Em có nhận xét gì về

cách ngắt nhịp và giọng

điệu của đoạn 4

? Tác dụng của việc ngắt

nhịp và thay đổi giọng

điệu ấy?

? Hai đoạn 1 và 4 đã miêu

tả tâm trạng con hổ trong

vườn bách thú đó là tâm

trạng gì?

- Đau xót

- HS suy nghĩ trả lời

- Tâm trạng căm hờn uất ức và nỗi ngao ngán cảu con hổ trong cảnh tù hãm

- Gết ……… cảnh

Không dời nào thay đổi

- Sửa sang tầm thường giả dối

- Hoa chăm, cỏ xén

- Dải nước ………

- Học đòi, bắt chước…

- HS suy nghĩ trả lời

+ Nhịp gấp và giọng giễu nhại

+ Toát lên nỗi bực dọc, khinh thường, chán ghét cao độ của con hổ với thực tại xung quanh

- HS trả lời

- Cặp báo … vô tư lự

* Tâm trạng căm hờn uất ức và nỗi ngao ngán của con hổ trong cảnh tù hãm

- Ghét … cảnh

-> Thể hiện tâm trạng chán ghét cảnh sống hiện tại của con hổ

* Tâm trạng uất hận căm hờn, chán ghét cao độ thực tại giam cầm tù hãm

4 Dặn dò: 1’

-Về nhà soạn tiếp bài

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

Trang 7

Ngày soạn : 15/01/2006

Nhớ Rừng (tt)

(Thế Lữ) (Lời con Hổ ở Vườn bách thú)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở Vườn Bách Thú

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lan đầy truyền cảm của bài thơ

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án - SGK – (bảng phụ) – Phiếu học tập

HS: Vở soạn bài – Vở học ghi

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hai đoạn 1 và 4 đã miêu tả tâm trạng con hổ trong vườn bách thú Đó là tâm trạng gì?

3 Bài mới: 1’

- Giới thiệu bài tiếp theo

Trang 8

TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy 22’ HĐ2

Hướng dẫn HS tìm hiểu VB

(tt)

Gọi HS đọc đoạn 2 và 3

? Trong nỗi nhớ của con hổ,

cảnh núi rừng được miêu tả

như thế nào?

? Em có nhận xét gì về cách

dùng từ trong đoạn thơ

trên?

? Việc dùng từ ngữ như thế

đã tạo hiệu quả nghệ thuụat

gì trong việc miêu tả chốn

rừng núi?

? Trên nền phong cảnh ấy,

chúa sơn lâm đã xuất hiện

như thế nào?

? So sánh nhịp thơ của hai

câu thơ này với những câu

thơ trên?

? Gợi lê điều gì?

? Em có nhận xét gì về hình

ảnh chúa sơn lâm và sức

mạnh nó giữa đại ngàn?

HĐ2

- HS tìm hiểu VB (tt)

- HS đọc đoạn 2 và 3

- HS quan sát VB trả lời

- Dùng từ mạnh, gào thét, sử dụng hình ảnh hùng

tráng: “Tiếng gió gào ngàn”, “thét khúc trường ca dữ dội”.

- HS suy nghĩ trả lời

- HS quan sát đoạn thơ trả lời

- Nhịp nhàng, dõng dạc, âm thầm

- Gợi vẻ đẹp mềm mại uyển chuyển mà cứng cỏi

- HS suy nghĩ trả lời

II Tìm hiểu VB tiếp (tt)

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó

- … cảnh sơn lâm bóng cả cây già

- … tiếng gío gào ngàn, giọng ngàn hét núi

- Thét khúc trường ca dữ dội

- … bứơc chân … dõng dạc đường hoàng …

-Lượn tấm thân………

Sóng cuộn nhịp nhàng -Vờn bóng âm thầm lá, gai, cỏ, sắc……

- Vẻ đẹp của một chúa rừng, một vẻ đẹp mảnh liệt, oai hùng thiêng liêng giữa thế giới hoang dã

Trang 9

? Những kỷ niệm đó ở vào

thời khắc nào

?Em có nhận xét gì về

những cảnh vật trong những

thời điểm khác nhau đó?

- Có thể xem bốn thời điểm

đó như một bộ tranh tứ bình

về cảnh giang sơn của chúa

sơn lâm

? Khổ thơ này về nhịp điệu

có điều gì đặc biệt? Các

câu hỏi tu từ thể hiện tâm

trạng con hổ như thế nào?

? Nhận xét nhịp điệu lúc

bắt đầu và đến khi kết thúc

nỗi nhớ

? Qua sự đối lập sâu sắc

giữa hai cảnh tượng của con

hổ, ta thấy tâm sự của con

hổ ở vườn Bách thú như thế

nào?

? Tâm sự ấy có gì gần gũi

với tâm sự của người Việt

Nam đương thời

GV đúc kết và bình

Đó là tâm trạng của nhân

vật lãng mạn, đồng thời

cũng là tâm trạng chung

của người Việt Nam mất

nước khi đó………có thể nói

bài thơ đã chạm tới huyệt

thần kinh, nhạy cảm nhất

của người dân Việt Nam

- HS quan sát VB trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- Về nhịp điệu có sự lặp lại các câu hỏi tu từ các câu hỏi nối tiếp nhau dồn dập

+ Lúc đầu ào ạt sôi nỗi, sau đó nhịp độ giảm dần

+ Tâm trạng bất hòa sâu sắc với thực tại và niềm khác khao tự do, mãnh liệt

- HS thảo luận

- Các nhóm nhận xét

- HS nghe GV bình

Còn đâu?

vàng………

…………những ngày mưa………

…………những bình minh………

………những chiều lênh láng…………

=> Thể hiện tâm trạng nối tiếc da diết…………

Than ôi!…………

Trang 10

1’

10’

đang sống trong cảnh nô lệ

bị nhục nhằn, tù hãm……

Chuyển ý lời nhắn gởi

thống thiết của con hổ tới

rừng thiêng đã kết thúc bài

thơ? Theo các em lời nhắn

gởi ấy, có nội dung gì? Ý

nghĩa của nội dung đó với

tâm trạng của con người

Việt Nam thuở ấy?

HĐ3:

- Hướng dẫn HS tổng kết

- GV phát phiếu học tập

- GV chọn thu 5 phiếu học

tập, đánh giá và nhận xét

-Từ bài tập hướng HS đi

vào phần tổng kết

HĐ4:

- Hướng dẫn HS luyện tập

- Về nhà tập đọc

HĐ5:

- Hướng dẫn HS tự học bài

“Ôâng đồ”

- Gọi HS đọc bài thơ

- Kiểm tra việc đọc chú

thích

* Hướng dẫn HS tìm hiểu

VB

- Tìm bố cục bài thơ

- Các em phải bám vào bố

cục?

Chú ý vài nét đặc sắc về

HĐ3:

- HS tổng kết

- HS phát phiếu học tập

- HS nhận xét kết quả bài tập của các bạn

- HS tổng kết nội dung và nhận xét bài thơ

HĐ4:

- HS luyện tập

HĐ5:

- HS nghe GV hướng dẫn bài thơ “ông Đồ”………

- HS đọc bài thơ trả lời phần chú thích

* HS tìm hiểu VB

Bố cục 3 phần:

Hai khổ đầu: hình ảnh Ông Đồ thời hoàng Kim

Hai khổ tiếp: : hình ảnh ôâng Đồ thời lụi tàn

Hai khổ cuối: tình cảm của tác giả đối với ông Đồ

Khổ cuối: tình cảm của tác giả đối với ông Đồ

- HS phan tích bam vao bo cuc:

+ Thể thơ ngũ ngôn

+ Kết cấu chặc chẽ đầu cuối tương ứng, hai cảnh

3 Lời nhắn gửi.

Nỗi lòng quặn đau ngao ngán căm hờn, u uất vì đang

bị cầm tù nhưng vẫn mãi thủy chung vói non nước cũ

III Tổng kết

SGK/ trang 7

IV Luyện tập

* Hướng dẫn tự học bài thơ Ông Đồ.

1 Đọc

2 Bố cục

3 Phân tích theo bố cục

Trang 11

nghệ thuật? tươg phản -> nổi bật tình

cảm tâm tư của ông Đồ

+ Ngôn ngữ trong sáng bình dị

4 Dặn dò:1’: - Hoàn thành bài tự học vào vở Học thuộc lòng bài thơ Ông Đồ

- Soạn bài Câu nghi vấn

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Trang 12

Ngày soạn : 20/01/2006

Câu Nghi Vấn

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

II CHUẨN BỊ:

GV:Giáo án – Bảng phụ

HS: Vở bài soạn – Vở ghi – Bảng học tập nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: GVGT bài 1’

- GV đặt 1 câu hỏi: HS trả lời -> Từ đó GV dẫn vào bài học

Trang 13

TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy

15’

27’

HĐ1

Hướng dẫn HS tìm hiểu

hình thức và chức năng

chính của câu nghi vấn

GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc đoạn trích

trên bảng phụ

? Trong đoạn đối thoại đó

câu nào là câu nghi vấn?

? Những dấu hiệu hình

thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn?

? Câu nghi vấn trong đoạn

trích trên dùng để làm gì?

- GV yêu cầu HS đặt một

số câu nghi vấn?

- GV nhận xét, đúc kết

? Tóm lại, đặc điểm và

công dụng của câu nghi

vấn là gì?

HĐ2

Hướng dẫn HS luyện tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

1, 11, 12 SGK

HĐ2

- HS tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính

- HS quan sát bảng phụ

- HS đọc đoạn trích trên bảng phụ

- HS quan sát bảng phụ trả lời

- HS trả lời: Không thế làm sao, hay không làm

…?

- Mục đích: Dùng để hỏi

- HS đặt câu

- HS khác nhận xét sửa chữa

- HS đọc ghi nhớ SGK/11

HĐ2

HS luyện tập

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

1 Ví dụ:

……….

- Sáng nay người ta đấm U có đau lắm không?

………

- Thế làm sao U cư khóc mãi không ăn khoai? Hay là U thương chúng con đói quá? {…}

( Ngô Tất Tố)

SGK/11

II Luyện tập:

1 Xác định câu nghi vấn, gạch dưới đặc điểm hình thức.

a Chị khất tiền sưu đến chiều

nay phải không?

b Tại sao con người phải khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì ?

d Chú mình muốn cùng tớ

Trang 14

- GV nêu thêm câu

chuyện “ Cháy rồi” và

yêu cầu HS đọc

- Yêu cầu HS tiếp tục làm

bài tập (2)

Yêu cầu HS thảo luận

nhóm bài tập (4)

- GV bỏ sung ý kiến sau

khi Hs đã phát biểu ý

kiến xung quanh yêu cầu

- HS tiếp tục làm bài tập

(5)

Yêu cầu HS thảo luận bài

tập 6

- Nêu đặc điểm, hình

thức và chức năng chính

của câu nghi vấn

- HS xác định

- HS tiếp tục làm bài tập 2

- HS thảo luận nhóm bài tập (4)

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác nghe và nhận xét

- HS tiếp tục nghe và nhận xét

- HS tiếp tục làm bài tập (5)

- HS thảo luận bài tập (6) (a) đúng, (b) sai

- HS nhắc lại ghi nhớ SGK/11

đùa vui không? Đùa trò gì?

- Hừ … hừ … cái gì thế?

Chị Cốc béo xù đứng trước của nhà ta đấy hả?

Đ Thầy cháu có nhà không? Mất bao giờ?

Sao mà mất?

2.

a, b, c -> có từ “hay”-> Câu

nghi vấn

- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc được vì khi thay vào nó không phải là câu nghi vấn (hoặc sai ngữ pháp)

4.

+Khác nhau về hình thức:

- Có … không

- Đã … chưa … + Khác nhau về ý nghĩa

a Hiện thực

b Phi hiện thực

5.

- Khác nhau về hình thức thể hiện ở trật tự

(a) bao giờ đúng đầu câu, còn trong câu (b) bao giờ đúng cuối câu

- Khác biệt về ý nghĩa (a) hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai; câu (b) hỏi về thời điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm