TrËt tù cña c¸c yÕu tè H¸n ViÖt trong tõ ghÐp chính phụ có thể có những trường hợp nào?. * Bµi tËp nhanh: Phân loại nhóm từ sau đây thành từ ghép đẳng lập vµ tõ ghÐp chÝnh phô - Thiên đị[r]
Trang 1Tuần 5 tiết 17
Văn bản: Sông núi nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
I Mục tiêu bài học:
- Qua tiết học, giúp học sinh cảm nhận được: Nước Việt Nam của người Việt Nam, không kẻ nào được xâm phạm, xâm phạm sẽ phải thất bại thảm hại Học sinh cảm nhận được niềm tự hào dân tộc của ông cha ta
- Giúp các em nắm được dấu hiệu hình thức cơ bản của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Tính chất biểu cảm của văn bản này
- Giáo dục ý thức tự lực tự cường dân tộc
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích từ ngữ Hán việt
II Chuẩn bị:
- GV: Đọc tài liệu tham khảo thêm về văn học Trung đại, và lịch sử thời đại nhà
Lý, Bảng phụ chép phần dịch phiên âm, dịch nghĩa, từ khó
- HS: Soạn bài, học theo câu hỏi SGK
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học
3 Bài mới
? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học các tác phẩm Trung đại nào? Vậy em hãy nhắc lại thuật ngữ Trung đại có nghĩa là gì?
- Trung đại: Là vấn đề có tính quy ước do các nhà nghiên cứu văn học dùng để gọi giai đoạn văn học viết thời phong kiến hay còn gọi là văn học trung đại trong thời
kỳ đó, ngoài truyện ngắn phát triển, nền thơ ca Trung đại cũng hết sức hấp dẫn và phong phú Thơ Nôm một trong những bài thơ chữ Hán nổi tiếng là “Sông núi nước Nam" giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ đó.
? Gọi học sinh đọc chú thích - trong SGK
? Nêu hiểu biết của em về tác giả của bài thơ này?
GV: Có người cho rằng đây là bài thơ của Lý
Thường Kiệt - Một danh tướng thời Lý Nhân Tông,
là người trực tiếp chỉ huy trận chiến chống quân
Tống trên sông Như Nguyệt (1077)
- Theo giáo sư Bùi Duy Tân thì chưa rõ tác giả bài
thơ là ai (cũng có thể là vô danh) vì vậy chúng ta
chưa dám khẳng định bài thơ là của ai
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm (5')
1 Tác giả: Chưa rõ là ai
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 2GV: Bài thơ làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật: bằng chữ Hán
? Em có nhận xét gì về số câu, số tiếng, cách gieo
vần của bài thơ
GV giải thích: Thất ngôn tứ tuyệt đường luật là thể
thơ mà mỗi bài chỉ có 4 câu, mỗi câu thơ chỉ có 7
chữ, viết theo luật thơ do các thi sỹ đời Đường
(618-907) nước Trung Hoa sáng tạo nên
- Về vần: Mỗi bài có thể có 3 vần chân hoặc 2 vần
chân loại 3 vần chân, vần bằng phổ biến nhất chữ
cuối 1, 2, 4 vần với nhau
- Về đối: Phần lớn thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường
luật có đối Cũng có thể đối các cặp câu: 1-2;
3-4; 2-3
- Về cấu trúc:
Câu 1: Gọi là khai (mở ra)
Câu 2: Là thừa
Câu 3: Là chuyển
Câu 4: Là hợp (khép lại)
- Về luật bằng trắc: Các chữ 1, 3, 5 bằng hay trắc
đều được Nhưng các chữ 2, 4, 6 phải đúng luật bằng
trắc (nhất tam ngũ bất luận nhị, tứ lục phân minh)
Cụ thể: Trong mỗi câu thơ chữ thứ 2, 4, 6 phải đối
thanh
VD: 2 4 6
Bằng Trắc Bằng
Hoặc Trắc Bằng Trắc
Giữa các câu 1 và 4, 2 và 3 thì các chữ thứ 2, 4, 6
phải đồng thanh (cùng bằng hoặc cùng trắc)
GV đưa bằng luật bằng trắc để học sinh tham khảo
Chữ
2 Tác phẩm.
- Viết bằng chữ Hán
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
đường luật
II Đọc và giải thích từ khó (4')
III Tìm hiểu chi tiết văn bản
Trang 3GV nêu yêu cầu đọc: Đọc to, rõ ràng, giọng chắc,
khoẻ, đọc đúng nhịp 4-3 thể hiện khí thế của bài thơ
- GV đọc-gọi 2 học sinh đọc, giáo viên giới thiệu
thể thơ trong bài thơ (đọc phiên âm rồi đọc dịch
nghĩa)
? Đối chiếu với quy định về luật của thơ Đường,
em có nhận xét gì về luật thơ ở bài thơ?
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 tiếng
- Gieo vần “ư” cuối các câu 1, 2, 4 vần bằng
- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3
- Đối nhanh
? Dựa vào chú thích nêu nghĩa các từ khó?
? Gọi Học sinh đọc 2 câu thơ đầu?
? Nêu nội dung chính của 2 câu thơ đầu?
? Trong câu thơ đầu, theo em những chữ nào thể
hiện nội dung đó?
- Nam Đế Cư
? Giọng điệu của câu thơ có gì đáng chú ý?
- Câu thơ vang lên hùng hồn chắc nịch, trang trọng
và đầy tự hào Thể hiện rõ thái độ chủ quyền của
người Việt
? Nét đặc sắc của những chữ “Nam Quốc", “Đế
Cư" là chỗ nào?
- Nam Quốc: Nước Nam, vùng sông núi phía Nam
là 1 nước chứ không phải là một quận huyện của
Trung Quốc
- Đế: là chữ quan trọng nhất, không chỉ trong câu
mà trong toàn bài thơ Nó chứng tỏ nước Nam có
vua, có chủ, có quốc chủ
- Chữ đế: thể hiện ý thức độc lập, bình đẳng, ngang
hàng với các hoàng đế Trung Hoa
GV: Trong lịch sử thời phong kiến đã nhiều đời vua
Trung Hoa đều tự cho mình có quyền tối thượng
thống trị thiên hạ Hoàng đế Trung Hoa có quyền
phong vương cho các nước chư hầu (chúa địa
phương) Vua nước ta được phong là An Nam
Vương Nếu vua chư hầu tự xưng vương đã là nghịch
tặc, lại dám xưng đế thì quả là đại nghịch bất đạo
Tuy nhiên, với dân tộc ta đó lại chính là chứng tỏ ý
(13')
1 Hai câu thơ đầu:
- Nói về chủ quyền của nước Việt
Trang 4thức độc lập, chủ quyền quyết không chịu phụ thuộc
vào nước lớn
? Như vậy câu thơ mở đầu đã khẳng định điều gì?
? Để khẳng định thêm chân lý của dân tộc, câu thơ
thứ 2 đã dùng cơ sở nào?
- Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
? Em hiểu thế nào về cơ sở mà câu thơ đã đưa ra?
- Tiệt nhiên: rõ ràng, không thể khác được
- Định: quyết định
- Phận: phần đất, giới hạn
* Địa phận: phần đất đã được giới hạn
- Thiên thư: sách trời
* Câu thơ muốn khẳng định: chân lý hiển nhiên, ở
câu thứ nhất đã được ghi chép, phân định tại sách
trời: sách của tạo hoá
? Theo em, 2 câu thơ nói đến “Nam Đế", “Thiên
thư" và “Định phận" nhằm mục đích gì?
- Khẳng định nước ta có vua, tức có người làm chủ,
nước có chủ quyền, có độc lập, không những thế
sách trời đã phân định rõ ràng thì không thể có ai có
thể chối cãi được
GV: Câu thơ chính là khẳng định một niền tin, một
ý trí về chủ quyền Quốc gia, về tinh thần tự lập tự
cường dân tộc
? Trước hoạ ngoại xâm lời tuyên ngôn đó có ý
nghĩa gì?
- 2 câu thơ, với niềm tin mãnh liệt về chủ quyền
dân tộc đã góp phần thổi bùng lên ngọn lửa yêu
nước, căm thù giặc trong lòng nhân dân
? Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối phần phiên âm?
? Hãy dịch nghĩa 2 câu thơ?
GV: - Nghịch lỗ: chỉ bọn giặc bạo ngược, làm
tráivới đạo trời, lẽ phải
- Hành khan: sẽ xảy ra, sẽ trải qua
? Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 câu thơ?
- Giọng thơ vang lên sang sảng đầy căm giận
? Sử dụng giọng thơ ấy tác giả nhằm mục đích gì?
- Cảnh báo, nghiêm khắc lên án hành động ăn cướp
trắng trợn của giặc Tống
- Câu thơ mở đầu khẳng định một chân lý hiển nhiên và thiêng liêng của nước Đại Việt
- Hai câu thơ là một tuyên ngôn về chủ quyền và nền độc lập của Đại Việt
2 Hai câu thơ cuối.
Trang 5? Cách viết câu của tác giả có gì đáng chú ý? Tác
dụng?
- Dùng câu hỏi tu từ ở câu 3
* Tạo cho lời thơ thêm đanh thép
Kiên quyết lột trần bản chất ngông cuồng, vô đạo
của bọn vô đạo, bọn phong kiến phương Bắc
- Câu 4 là lời cảnh báo về hậu quả thê thảm với bọn
xâm lăng: nếu chúng cố tình xâm phạm tới nước
Nam, trái với “sách trời" chúng nhất định sẽ bị trừng
phát thích đáng
GV: Lời cảnh báo đó đã được sự thực lịch sử chứng
minh qua bao lần chiến tháng giặc phương Bắc và
giặc ngoại xâm
? Lời cảnh báo đanh thép đó khẳng định điều gì?
Vì sao tác giả có thể khẳng định như vậy?
- Vì ta có sức mạnh chính nghĩa, có truyền thống
yêu nước, tinh thần đoàn kết, truyền thống anh dũng
chống ngoại xâm
GV: Bằng chính chiến thắng sông Cầu và bến đò
Như Nguyệt, nhân dân ta đã chứng minh cho lời
khẳng định hùng hồn đó
? Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật?
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Giọng thơ đanh thép, căm giận, hùng hồn
- Lời thơ cô đọng mang màu sắc chính luận sâu
sắc ý thơ thể hiện trực tiếp, rành rõ, mạch lạc như
khắc tạc vào đá núi và mỗi tâm hồn người dân
? Với những biện pháp nghệ thuật đó, bài thơ có
giá trị về nội dung?
- Bài thơ vừa mang xứ mệnh lịch sử như một bài
hịch cứu nước vừa mang ý nghĩa như một bản tuyên
ngôn độc lập lần thứ nhất của nước Đại Việt
- Bài thơ là tiếng nói yêu nước và tự hào dân tộc
của nhân dân ta Nó biểu hiện ý chí và sức mạnh
Việt Nam Là khúc tráng ca biểu lộ phí phách và ý
chí tự lập, tự cường của đất nước và con người Việt
Nam
? Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)?
- Lên án, cảnh báo hành động phi nghĩa của bọn xâm lược Tống
* Hai câu thơ khẳng định niền tin chiến thắng, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
III - Tóm lại:
1 Nghệ thuật (2')
2 Nội dung (2')
* Ghi nhớ (SGK)
Văn bản Phò giá về kinh
- Trần Quang Khải
Trang 6-Phương pháp Nội dung
? Gọi HS đọc chú thích (SGK)?
? Qua đọc em hiểm gì về tác giả Trần Quang Khải?
GV: Là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông,
được phong thượng tướng có công rất lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống Nguyên-Mông
(1284-1285) (1287-1288) đặc biệt là 2 trận Hàm Tử,
Chương Dương
? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
- Ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và
giải phóng Kinh Đô (1825)
? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Vì sao em
biết?
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt, đường luật Vì có số
câu, gieo vần tương tự như “Sông núi nước Nam”
(mỗi câu chỉ có 5 tiếng)
GV: Nêu yêu cầu đọc
? Trong bài thơ có những từ nào khó hiểu? Hãy giải
thích?
- HS tìm hiểu chú thích (SGK)
? 2 câu thơ đầu nói đến những địa danh nào?
- Chương Dương - Hàm Tử
? ở 2 địa danh này đã diễn ra sự việc gì?
- Cướp giáo giặc - bắt quân thù
? Em hiểu gì về sự việc đã diễn ra qua những từ ngữ
đó?
- Diễn ra 2 trận chiến rất ác liệt
GV: Thực tế trận Hàm Tử diễn ra trước trận
Chương Dương
? Khi nhắc tới các trận đánh tác giả lại không nói
theo thứ tự trước sau, cho ta hiểu tâm trạng tác giả
lúc đó như thế nào?
- Dường như tác giả đang trong tâm trạng hân hoan
mừng chiến thắng Từ thực tại gợi nhớ về chiến
thắng trước 2 chiến thắng gần nhau tạo niền vui
khôn tả xiết
GV: 2 chiến thắng góp phần xoay chuyển thế trận,
tạo điều kiện cho tác giả có thể hộ giá đưa vua Trần
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm (3')
1 Tác giả:
- Trần Quang Khải (1241-1294) có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên-Mông
2 Tác phẩm:
- Sáng tác khi ông đi đón Thái Thượng Hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông
về Thăng Long
II Đọc và giải thích từ khó (2')
III Tìm hiểu chi tiết văn bản
(7')
1 Hai câu thơ đầu.
* Hai câu thơ nói về 2 trận chiến nổi bật trong chiến thắng Nguyên-Mông nhưng đã diễn tả bao tâm trạng mừng vui, phấn trấn của vị tướng quân
đầy mưu lược
Trang 7về lại kinh thành Thăng Long.
? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý thơ?
Lời thơ ngắn gọn, ý dồn nén, xúc tích, giản dị, có
vẻ như khô khan, mỗi câu chỉ nêu một chiến công
nổi bật nhưng hàm chứa bao tâm trạng buồn vui,
phấn chấn của vị tướng đầy mưu lược đã góp công
đầu tổ chức, chỉ huy tạo nên chiến công này
- Đọc thầm 2 câu thơ cuối
? Từ những chiến thắng lẫy lừng ấy, tác giả đã gửi
gắm ý tưởng gì?
? Em có nhận xét gì về ý tưởng của nhà thơ?
- ý tưởng trong sáng, giản dị minh bạch xuất phát
từ tấm lòng, trái tim yêu nước và hùng khí của một
vị tướng lĩnh tài ba, một nhà ngoại giao, nhà chính
trị xuất sắc đầu đời Trần
GV: Đó cũng là phương châm chiến lược, lâu dài,
kế sách giữ và dựng nước muôn đời của ông cha ta
2 Hai câu thơ cuối
- Tác giả động viên ND xây dựng phát triển đất nước Đồng tâm hiệp lực giữ gìn hoà bình Niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
* Tóm lại:
Bài thơ là kiệt tác trong nền văn thơ cổ
III Tổng kết (3')
1 Nghệ thuật: ? Bài thơ có những đặc sắc gì về nghệ thuật
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Bài thơ gắn gọn, ý thơ hàm xúc, ngôn ngữ thơ bình dị mà sâu sắc
2 Nội dung: ? Bài thơ có giá trị gì sâu sắc nhất?
- Bài thơ có giá trị lịch sử như một tượng đài chiến công tráng lệ làm ta sống lại những năm tháng kháng chiến hào hùng đánh thắng giặc Nguyên-Mông
Gv: Nhắc nhở mọi người Việt Nam phải biết nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trong bảo vệ và xây dựng đất nước thanh bình, bền vững
GV: Cho đến nay, khi đất nước bước vào thế kỷ XXI bài thơ vẫn mang tính thời sự thiết thực với mỗi chúng ta trong bảo vệ, xây dựng đất nước
D Củng cố (2'
? Đọc thuộc 2 bài thơ?
? Nêu những cảm nhận sâu sắc của em về mỗi bài thơ?
? Thông qua Sông núi nước Nam, em hiểu gì về tinh thần chống giặc ngoại xâm
của quân dân thời Lý? Vì sao có thể nói: Bài thơ là bản tuyên ngôn đầu tiên của nước Việt
E Hướng dẫn về nhà (1')
Trang 8- Học thuộc lòng 2 bài thơ.
- Nắm chắc đặc điểm thơ Đường Luật, ý nghĩa, giá trị mỗi bài thơ
Làm bài tập: Cảm nhận về bài thơ Sông núi nước Nam
- Tìm hiểu trước bài “Từ Hán Việt"
Tiết 18
Từ Hán Việt (tiếp)
I Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, giúp học sinh hiểu thế nào là từ Hán Việt, các yếu tố tạo nên từ Hán Việt
- Học sinh nắm được cấu tạo của từ Hán Việt
- Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng lúc, đúng chỗ
- Rèn kỹ năng sử dụng từ Hán Việt trong nói và viết
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo, soạn giáo án
HS: Tìm hiểm trước bài học, ôn từ mượn ở lớp 6
III.Tiến trình lên lớp.
A ổn định tổ chức (1')
B Kiểm tra (5')
? Đọc bản phiên âm “Nam Quốc Sơn Hà" nêu nội dung và đặc điểm nghệ thuật của
bài?
? Đọc phiên âm và dịch thơ của bài “Tụng giá hoàn kinh sư" Nêu giá trị nội dung,
nghệ thuật của bài
C Bài mới:
? ở lớp 6 ta đã biết trong hệ thống ngôn ngữ tiếng
việt, chúng ta còn phải mượn thêm từ ngữ của nước
nào là chủ yếu?
- Mượn tiếng Hán là chủ yếu
- Ngoài ra: Tiếng Nga, Pháp, Anh
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt (10')
- Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 9? Vậy từ Hán Việt có cấu tạo như thế nào, ta tìm
hiểm ví dụ
? Nhắc lại Nam, Quốc, Sơn, Hà được hiểu thế nào?
- Nam: có nghĩa là phương nam
- Quốc: nước
- Sơn: núi
- Hà: sông
? Trong những tiếng này, tiếng nào có thể dùng độc
lập?
- Tiếng “Nam" có thể dùng độc lập.
Ví dụ: Tôi là người Nam, Miền Nam
Còn “Quốc, Sơn, Hà” không dùng độc lập được
Vị dụ: Nguyễn Khuyến là nhà thơ ái quốc
Ví dụ: Không thể nói yêu quốc, leo sơn, lội hà
GV: Trong tiếng Hán có những tiếng được dùng
độc lập như một từ, có những tiếng phải ghép lại với
nhau mới tạo nên từ ghép Hán Việt
Những tiếng tạo thành từ gọi là yếu tố Hán Việt
? Vậy thế nào là yếu tố Hán Việt?
* Lưu ý: Cũng giống như từ thuần việt, từ hán việt
cũng có hiện tượng đồng âm khác nghĩa mà chúng ta
cần phân biệt
Ví dụ: Thiên (thiên thư) là trời.
- Thiên (thiên niên kỷ, thiên lý mã) thì nghĩa là một
nghìn
- Thiên (thiên đô) nghĩa là dời, di, di dời.
? Các yếu tố Hán Việt có thể được sử dụng như thế
nào?
- Phần lớn không được dùng độc lập như từ mà chỉ
dùng để tạo từ ghép
- Một số yếu tố có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc
được dùng độc lập như một từ
Ví dụ: Hoa, quả, bút, bảng
* Bài tập nhanh:
a Giải thích ý nghĩa các yếu tố HánViệt Trong
thành ngữ: Tứ hải giai huynh đệ
b Tìm thêm các yếu tố thiên có nghĩa khác với 3
yếu tố thiên đã giải nghĩa.
- Gợi ý:
Việt
1 Ví dụ: Phiên âm văn bản
“Nam quốc sơn hà"
- Từ Hán Việt
2 Kết luận:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
* Ghi nhớ: (SGK)
- Có nhiều yếu tố Hán Việt
đồng âm, nhưng nghĩa khác
xa nhau
Trang 10a Tứ: bốn; hải: biển; giai: đều; huynh: anh; đệ: em
* Nghĩa: bốn biển đều là anh em
b Các yếu tố thiên khác: như thiên vị, thiên tiến,
thiên ái: có nghĩa là nghiêng lệch
? Đặt câu với từ có yếu tố thiên vừa tìm?
- Trọng tài thường thiên vị đội chủ nhà
- Không nên thiên tiến khi đánh giá người khác
GV đưa ra ví dụ:
Cổ thi thiên ái thiên nhiên mỹ
(thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp)
? Từ ghép thuần Việt có mấy loại?
- Hai loại: ghép đẳng lập, ghép chính phụ
? Nêu đặc điểm của từ ghép thuần Việt?
? Dựa vào đặc điểm cấu tạo của từ ghép thuần việt
cho biết “Sơn Hà" “xâm phạm" “giang sơn" là từ
ghép đẳng lập hay từ ghép chính phụ?
- Từ ghép đẳng lập? Vì sao em biết?
+ Sơn hà: Sơn: núi, Hà: sông; sông núi
+ Xâm phạm: chiếm+lấn: nghĩa là lấn chiếm
? Vậy các từ thủ môn, chiến thắng, ái quốc thuộc
loại từ ghép gì? vì sao?
- Từ ghép chính phụ
ái quốc: Yêu nước
? Trong các tiếng ở mỗi từ, tiếng nào là chính,
tiếng nào là phụ? (ái, chiến, thủ)?
Trong từ “thiên thư" tiếng nào là chính?
- Thư là tiếng chính
? Em có nhận xét gì về vị trí tiếng chính trong từ
ghép chính phụ Hán Việt?
- Có 2 trường hợp:
+ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
(giống từ ghép thuần việt)
+ Tiếng chính đướng sau, tiếng phụ đứng trước
? Hãy so sánh từ ghép chính phụ thuần việt và từ
ghép chính phụ Hán Việt?
- Trong tiếng việt: Từ ghép chính phụ: chính trước,
phụ sau:
- Trong Hán Việt: có cả chính trước phụ sau và phụ
II Từ ghép Hán Việt (8')
1 Ví dụ
VD: ái Quốc, thủ môn, chiến thắng
VD: Thiên thư, thạch mã, tái phạm
2 Kết luận: Từ ghép Hán Việt
có 2 loại chính
- Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ + Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt + Yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau
+ Yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau
III Sử dụng từ Hán Việt (7')