1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 5 - Tiết 17: Văn bản: Sông núi nước Nam

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 193,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TrËt tù cña c¸c yÕu tè H¸n ViÖt trong tõ ghÐp chính phụ có thể có những trường hợp nào?. * Bµi tËp nhanh: Phân loại nhóm từ sau đây thành từ ghép đẳng lập vµ tõ ghÐp chÝnh phô - Thiên đị[r]

Trang 1

Tuần 5 tiết 17

Văn bản: Sông núi nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)

I Mục tiêu bài học:

- Qua tiết học, giúp học sinh cảm nhận được: Nước Việt Nam của người Việt Nam, không kẻ nào được xâm phạm, xâm phạm sẽ phải thất bại thảm hại Học sinh cảm nhận được niềm tự hào dân tộc của ông cha ta

- Giúp các em nắm được dấu hiệu hình thức cơ bản của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Tính chất biểu cảm của văn bản này

- Giáo dục ý thức tự lực tự cường dân tộc

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích từ ngữ Hán việt

II Chuẩn bị:

- GV: Đọc tài liệu tham khảo thêm về văn học Trung đại, và lịch sử thời đại nhà

Lý, Bảng phụ chép phần dịch phiên âm, dịch nghĩa, từ khó

- HS: Soạn bài, học theo câu hỏi SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học

3 Bài mới

? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học các tác phẩm Trung đại nào? Vậy em hãy nhắc lại thuật ngữ Trung đại có nghĩa là gì?

- Trung đại: Là vấn đề có tính quy ước do các nhà nghiên cứu văn học dùng để gọi giai đoạn văn học viết thời phong kiến hay còn gọi là văn học trung đại trong thời

kỳ đó, ngoài truyện ngắn phát triển, nền thơ ca Trung đại cũng hết sức hấp dẫn và phong phú Thơ Nôm một trong những bài thơ chữ Hán nổi tiếng là “Sông núi nước Nam" giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ đó.

? Gọi học sinh đọc chú thích - trong SGK

? Nêu hiểu biết của em về tác giả của bài thơ này?

GV: Có người cho rằng đây là bài thơ của Lý

Thường Kiệt - Một danh tướng thời Lý Nhân Tông,

là người trực tiếp chỉ huy trận chiến chống quân

Tống trên sông Như Nguyệt (1077)

- Theo giáo sư Bùi Duy Tân thì chưa rõ tác giả bài

thơ là ai (cũng có thể là vô danh) vì vậy chúng ta

chưa dám khẳng định bài thơ là của ai

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm (5')

1 Tác giả: Chưa rõ là ai

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

GV: Bài thơ làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Đường luật: bằng chữ Hán

? Em có nhận xét gì về số câu, số tiếng, cách gieo

vần của bài thơ

GV giải thích: Thất ngôn tứ tuyệt đường luật là thể

thơ mà mỗi bài chỉ có 4 câu, mỗi câu thơ chỉ có 7

chữ, viết theo luật thơ do các thi sỹ đời Đường

(618-907) nước Trung Hoa sáng tạo nên

- Về vần: Mỗi bài có thể có 3 vần chân hoặc 2 vần

chân loại 3 vần chân, vần bằng phổ biến nhất chữ

cuối 1, 2, 4 vần với nhau

- Về đối: Phần lớn thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường

luật có đối Cũng có thể đối các cặp câu: 1-2;

3-4; 2-3

- Về cấu trúc:

Câu 1: Gọi là khai (mở ra)

Câu 2: Là thừa

Câu 3: Là chuyển

Câu 4: Là hợp (khép lại)

- Về luật bằng trắc: Các chữ 1, 3, 5 bằng hay trắc

đều được Nhưng các chữ 2, 4, 6 phải đúng luật bằng

trắc (nhất tam ngũ bất luận nhị, tứ lục phân minh)

Cụ thể: Trong mỗi câu thơ chữ thứ 2, 4, 6 phải đối

thanh

VD: 2 4 6

Bằng Trắc Bằng

Hoặc Trắc Bằng Trắc

Giữa các câu 1 và 4, 2 và 3 thì các chữ thứ 2, 4, 6

phải đồng thanh (cùng bằng hoặc cùng trắc)

GV đưa bằng luật bằng trắc để học sinh tham khảo

Chữ

2 Tác phẩm.

- Viết bằng chữ Hán

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

đường luật

II Đọc và giải thích từ khó (4')

III Tìm hiểu chi tiết văn bản

Trang 3

GV nêu yêu cầu đọc: Đọc to, rõ ràng, giọng chắc,

khoẻ, đọc đúng nhịp 4-3 thể hiện khí thế của bài thơ

- GV đọc-gọi 2 học sinh đọc, giáo viên giới thiệu

thể thơ trong bài thơ (đọc phiên âm rồi đọc dịch

nghĩa)

? Đối chiếu với quy định về luật của thơ Đường,

em có nhận xét gì về luật thơ ở bài thơ?

- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 tiếng

- Gieo vần “ư” cuối các câu 1, 2, 4 vần bằng

- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

- Đối nhanh

? Dựa vào chú thích nêu nghĩa các từ khó?

? Gọi Học sinh đọc 2 câu thơ đầu?

? Nêu nội dung chính của 2 câu thơ đầu?

? Trong câu thơ đầu, theo em những chữ nào thể

hiện nội dung đó?

- Nam Đế Cư

? Giọng điệu của câu thơ có gì đáng chú ý?

- Câu thơ vang lên hùng hồn chắc nịch, trang trọng

và đầy tự hào Thể hiện rõ thái độ chủ quyền của

người Việt

? Nét đặc sắc của những chữ “Nam Quốc", “Đế

Cư" là chỗ nào?

- Nam Quốc: Nước Nam, vùng sông núi phía Nam

là 1 nước chứ không phải là một quận huyện của

Trung Quốc

- Đế: là chữ quan trọng nhất, không chỉ trong câu

mà trong toàn bài thơ Nó chứng tỏ nước Nam có

vua, có chủ, có quốc chủ

- Chữ đế: thể hiện ý thức độc lập, bình đẳng, ngang

hàng với các hoàng đế Trung Hoa

GV: Trong lịch sử thời phong kiến đã nhiều đời vua

Trung Hoa đều tự cho mình có quyền tối thượng

thống trị thiên hạ Hoàng đế Trung Hoa có quyền

phong vương cho các nước chư hầu (chúa địa

phương) Vua nước ta được phong là An Nam

Vương Nếu vua chư hầu tự xưng vương đã là nghịch

tặc, lại dám xưng đế thì quả là đại nghịch bất đạo

Tuy nhiên, với dân tộc ta đó lại chính là chứng tỏ ý

(13')

1 Hai câu thơ đầu:

- Nói về chủ quyền của nước Việt

Trang 4

thức độc lập, chủ quyền quyết không chịu phụ thuộc

vào nước lớn

? Như vậy câu thơ mở đầu đã khẳng định điều gì?

? Để khẳng định thêm chân lý của dân tộc, câu thơ

thứ 2 đã dùng cơ sở nào?

- Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

? Em hiểu thế nào về cơ sở mà câu thơ đã đưa ra?

- Tiệt nhiên: rõ ràng, không thể khác được

- Định: quyết định

- Phận: phần đất, giới hạn

* Địa phận: phần đất đã được giới hạn

- Thiên thư: sách trời

* Câu thơ muốn khẳng định: chân lý hiển nhiên, ở

câu thứ nhất đã được ghi chép, phân định tại sách

trời: sách của tạo hoá

? Theo em, 2 câu thơ nói đến “Nam Đế", “Thiên

thư" và “Định phận" nhằm mục đích gì?

- Khẳng định nước ta có vua, tức có người làm chủ,

nước có chủ quyền, có độc lập, không những thế

sách trời đã phân định rõ ràng thì không thể có ai có

thể chối cãi được

GV: Câu thơ chính là khẳng định một niền tin, một

ý trí về chủ quyền Quốc gia, về tinh thần tự lập tự

cường dân tộc

? Trước hoạ ngoại xâm lời tuyên ngôn đó có ý

nghĩa gì?

- 2 câu thơ, với niềm tin mãnh liệt về chủ quyền

dân tộc đã góp phần thổi bùng lên ngọn lửa yêu

nước, căm thù giặc trong lòng nhân dân

? Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối phần phiên âm?

? Hãy dịch nghĩa 2 câu thơ?

GV: - Nghịch lỗ: chỉ bọn giặc bạo ngược, làm

tráivới đạo trời, lẽ phải

- Hành khan: sẽ xảy ra, sẽ trải qua

? Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 câu thơ?

- Giọng thơ vang lên sang sảng đầy căm giận

? Sử dụng giọng thơ ấy tác giả nhằm mục đích gì?

- Cảnh báo, nghiêm khắc lên án hành động ăn cướp

trắng trợn của giặc Tống

- Câu thơ mở đầu khẳng định một chân lý hiển nhiên và thiêng liêng của nước Đại Việt

- Hai câu thơ là một tuyên ngôn về chủ quyền và nền độc lập của Đại Việt

2 Hai câu thơ cuối.

Trang 5

? Cách viết câu của tác giả có gì đáng chú ý? Tác

dụng?

- Dùng câu hỏi tu từ ở câu 3

* Tạo cho lời thơ thêm đanh thép

Kiên quyết lột trần bản chất ngông cuồng, vô đạo

của bọn vô đạo, bọn phong kiến phương Bắc

- Câu 4 là lời cảnh báo về hậu quả thê thảm với bọn

xâm lăng: nếu chúng cố tình xâm phạm tới nước

Nam, trái với “sách trời" chúng nhất định sẽ bị trừng

phát thích đáng

GV: Lời cảnh báo đó đã được sự thực lịch sử chứng

minh qua bao lần chiến tháng giặc phương Bắc và

giặc ngoại xâm

? Lời cảnh báo đanh thép đó khẳng định điều gì?

Vì sao tác giả có thể khẳng định như vậy?

- Vì ta có sức mạnh chính nghĩa, có truyền thống

yêu nước, tinh thần đoàn kết, truyền thống anh dũng

chống ngoại xâm

GV: Bằng chính chiến thắng sông Cầu và bến đò

Như Nguyệt, nhân dân ta đã chứng minh cho lời

khẳng định hùng hồn đó

? Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật?

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Giọng thơ đanh thép, căm giận, hùng hồn

- Lời thơ cô đọng mang màu sắc chính luận sâu

sắc ý thơ thể hiện trực tiếp, rành rõ, mạch lạc như

khắc tạc vào đá núi và mỗi tâm hồn người dân

? Với những biện pháp nghệ thuật đó, bài thơ có

giá trị về nội dung?

- Bài thơ vừa mang xứ mệnh lịch sử như một bài

hịch cứu nước vừa mang ý nghĩa như một bản tuyên

ngôn độc lập lần thứ nhất của nước Đại Việt

- Bài thơ là tiếng nói yêu nước và tự hào dân tộc

của nhân dân ta Nó biểu hiện ý chí và sức mạnh

Việt Nam Là khúc tráng ca biểu lộ phí phách và ý

chí tự lập, tự cường của đất nước và con người Việt

Nam

? Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)?

- Lên án, cảnh báo hành động phi nghĩa của bọn xâm lược Tống

* Hai câu thơ khẳng định niền tin chiến thắng, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

III - Tóm lại:

1 Nghệ thuật (2')

2 Nội dung (2')

* Ghi nhớ (SGK)

Văn bản Phò giá về kinh

- Trần Quang Khải

Trang 6

-Phương pháp Nội dung

? Gọi HS đọc chú thích (SGK)?

? Qua đọc em hiểm gì về tác giả Trần Quang Khải?

GV: Là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông,

được phong thượng tướng có công rất lớn trong 2

cuộc kháng chiến chống Nguyên-Mông

(1284-1285) (1287-1288) đặc biệt là 2 trận Hàm Tử,

Chương Dương

? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

- Ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và

giải phóng Kinh Đô (1825)

? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Vì sao em

biết?

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt, đường luật Vì có số

câu, gieo vần tương tự như “Sông núi nước Nam”

(mỗi câu chỉ có 5 tiếng)

GV: Nêu yêu cầu đọc

? Trong bài thơ có những từ nào khó hiểu? Hãy giải

thích?

- HS tìm hiểu chú thích (SGK)

? 2 câu thơ đầu nói đến những địa danh nào?

- Chương Dương - Hàm Tử

? ở 2 địa danh này đã diễn ra sự việc gì?

- Cướp giáo giặc - bắt quân thù

? Em hiểu gì về sự việc đã diễn ra qua những từ ngữ

đó?

- Diễn ra 2 trận chiến rất ác liệt

GV: Thực tế trận Hàm Tử diễn ra trước trận

Chương Dương

? Khi nhắc tới các trận đánh tác giả lại không nói

theo thứ tự trước sau, cho ta hiểu tâm trạng tác giả

lúc đó như thế nào?

- Dường như tác giả đang trong tâm trạng hân hoan

mừng chiến thắng Từ thực tại gợi nhớ về chiến

thắng trước 2 chiến thắng gần nhau tạo niền vui

khôn tả xiết

GV: 2 chiến thắng góp phần xoay chuyển thế trận,

tạo điều kiện cho tác giả có thể hộ giá đưa vua Trần

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm (3')

1 Tác giả:

- Trần Quang Khải (1241-1294) có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên-Mông

2 Tác phẩm:

- Sáng tác khi ông đi đón Thái Thượng Hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông

về Thăng Long

II Đọc và giải thích từ khó (2')

III Tìm hiểu chi tiết văn bản

(7')

1 Hai câu thơ đầu.

* Hai câu thơ nói về 2 trận chiến nổi bật trong chiến thắng Nguyên-Mông nhưng đã diễn tả bao tâm trạng mừng vui, phấn trấn của vị tướng quân

đầy mưu lược

Trang 7

về lại kinh thành Thăng Long.

? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý thơ?

Lời thơ ngắn gọn, ý dồn nén, xúc tích, giản dị, có

vẻ như khô khan, mỗi câu chỉ nêu một chiến công

nổi bật nhưng hàm chứa bao tâm trạng buồn vui,

phấn chấn của vị tướng đầy mưu lược đã góp công

đầu tổ chức, chỉ huy tạo nên chiến công này

- Đọc thầm 2 câu thơ cuối

? Từ những chiến thắng lẫy lừng ấy, tác giả đã gửi

gắm ý tưởng gì?

? Em có nhận xét gì về ý tưởng của nhà thơ?

- ý tưởng trong sáng, giản dị minh bạch xuất phát

từ tấm lòng, trái tim yêu nước và hùng khí của một

vị tướng lĩnh tài ba, một nhà ngoại giao, nhà chính

trị xuất sắc đầu đời Trần

GV: Đó cũng là phương châm chiến lược, lâu dài,

kế sách giữ và dựng nước muôn đời của ông cha ta

2 Hai câu thơ cuối

- Tác giả động viên ND xây dựng phát triển đất nước Đồng tâm hiệp lực giữ gìn hoà bình Niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước

* Tóm lại:

Bài thơ là kiệt tác trong nền văn thơ cổ

III Tổng kết (3')

1 Nghệ thuật: ? Bài thơ có những đặc sắc gì về nghệ thuật

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Bài thơ gắn gọn, ý thơ hàm xúc, ngôn ngữ thơ bình dị mà sâu sắc

2 Nội dung: ? Bài thơ có giá trị gì sâu sắc nhất?

- Bài thơ có giá trị lịch sử như một tượng đài chiến công tráng lệ làm ta sống lại những năm tháng kháng chiến hào hùng đánh thắng giặc Nguyên-Mông

Gv: Nhắc nhở mọi người Việt Nam phải biết nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trong bảo vệ và xây dựng đất nước thanh bình, bền vững

GV: Cho đến nay, khi đất nước bước vào thế kỷ XXI bài thơ vẫn mang tính thời sự thiết thực với mỗi chúng ta trong bảo vệ, xây dựng đất nước

D Củng cố (2'

? Đọc thuộc 2 bài thơ?

? Nêu những cảm nhận sâu sắc của em về mỗi bài thơ?

? Thông qua Sông núi nước Nam, em hiểu gì về tinh thần chống giặc ngoại xâm

của quân dân thời Lý? Vì sao có thể nói: Bài thơ là bản tuyên ngôn đầu tiên của nước Việt

E Hướng dẫn về nhà (1')

Trang 8

- Học thuộc lòng 2 bài thơ.

- Nắm chắc đặc điểm thơ Đường Luật, ý nghĩa, giá trị mỗi bài thơ

Làm bài tập: Cảm nhận về bài thơ Sông núi nước Nam

- Tìm hiểu trước bài “Từ Hán Việt"

Tiết 18

Từ Hán Việt (tiếp)

I Mục tiêu bài học:

- Qua bài học, giúp học sinh hiểu thế nào là từ Hán Việt, các yếu tố tạo nên từ Hán Việt

- Học sinh nắm được cấu tạo của từ Hán Việt

- Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng lúc, đúng chỗ

- Rèn kỹ năng sử dụng từ Hán Việt trong nói và viết

II Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo, soạn giáo án

HS: Tìm hiểm trước bài học, ôn từ mượn ở lớp 6

III.Tiến trình lên lớp.

A ổn định tổ chức (1')

B Kiểm tra (5')

? Đọc bản phiên âm “Nam Quốc Sơn Hà" nêu nội dung và đặc điểm nghệ thuật của

bài?

? Đọc phiên âm và dịch thơ của bài “Tụng giá hoàn kinh sư" Nêu giá trị nội dung,

nghệ thuật của bài

C Bài mới:

? ở lớp 6 ta đã biết trong hệ thống ngôn ngữ tiếng

việt, chúng ta còn phải mượn thêm từ ngữ của nước

nào là chủ yếu?

- Mượn tiếng Hán là chủ yếu

- Ngoài ra: Tiếng Nga, Pháp, Anh

I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt (10')

- Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 9

? Vậy từ Hán Việt có cấu tạo như thế nào, ta tìm

hiểm ví dụ

? Nhắc lại Nam, Quốc, Sơn, Hà được hiểu thế nào?

- Nam: có nghĩa là phương nam

- Quốc: nước

- Sơn: núi

- Hà: sông

? Trong những tiếng này, tiếng nào có thể dùng độc

lập?

- Tiếng “Nam" có thể dùng độc lập.

Ví dụ: Tôi là người Nam, Miền Nam

Còn “Quốc, Sơn, Hà” không dùng độc lập được

Vị dụ: Nguyễn Khuyến là nhà thơ ái quốc

Ví dụ: Không thể nói yêu quốc, leo sơn, lội hà

GV: Trong tiếng Hán có những tiếng được dùng

độc lập như một từ, có những tiếng phải ghép lại với

nhau mới tạo nên từ ghép Hán Việt

Những tiếng tạo thành từ gọi là yếu tố Hán Việt

? Vậy thế nào là yếu tố Hán Việt?

* Lưu ý: Cũng giống như từ thuần việt, từ hán việt

cũng có hiện tượng đồng âm khác nghĩa mà chúng ta

cần phân biệt

Ví dụ: Thiên (thiên thư) là trời.

- Thiên (thiên niên kỷ, thiên lý mã) thì nghĩa là một

nghìn

- Thiên (thiên đô) nghĩa là dời, di, di dời.

? Các yếu tố Hán Việt có thể được sử dụng như thế

nào?

- Phần lớn không được dùng độc lập như từ mà chỉ

dùng để tạo từ ghép

- Một số yếu tố có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc

được dùng độc lập như một từ

Ví dụ: Hoa, quả, bút, bảng

* Bài tập nhanh:

a Giải thích ý nghĩa các yếu tố HánViệt Trong

thành ngữ: Tứ hải giai huynh đệ

b Tìm thêm các yếu tố thiên có nghĩa khác với 3

yếu tố thiên đã giải nghĩa.

- Gợi ý:

Việt

1 Ví dụ: Phiên âm văn bản

Nam quốc sơn hà"

- Từ Hán Việt

2 Kết luận:

- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt

* Ghi nhớ: (SGK)

- Có nhiều yếu tố Hán Việt

đồng âm, nhưng nghĩa khác

xa nhau

Trang 10

a Tứ: bốn; hải: biển; giai: đều; huynh: anh; đệ: em

* Nghĩa: bốn biển đều là anh em

b Các yếu tố thiên khác: như thiên vị, thiên tiến,

thiên ái: có nghĩa là nghiêng lệch

? Đặt câu với từ có yếu tố thiên vừa tìm?

- Trọng tài thường thiên vị đội chủ nhà

- Không nên thiên tiến khi đánh giá người khác

GV đưa ra ví dụ:

Cổ thi thiên ái thiên nhiên mỹ

(thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp)

? Từ ghép thuần Việt có mấy loại?

- Hai loại: ghép đẳng lập, ghép chính phụ

? Nêu đặc điểm của từ ghép thuần Việt?

? Dựa vào đặc điểm cấu tạo của từ ghép thuần việt

cho biết “Sơn Hà" “xâm phạm" “giang sơn" là từ

ghép đẳng lập hay từ ghép chính phụ?

- Từ ghép đẳng lập? Vì sao em biết?

+ Sơn hà: Sơn: núi, Hà: sông; sông núi

+ Xâm phạm: chiếm+lấn: nghĩa là lấn chiếm

? Vậy các từ thủ môn, chiến thắng, ái quốc thuộc

loại từ ghép gì? vì sao?

- Từ ghép chính phụ

ái quốc: Yêu nước

? Trong các tiếng ở mỗi từ, tiếng nào là chính,

tiếng nào là phụ? (ái, chiến, thủ)?

Trong từ “thiên thư" tiếng nào là chính?

- Thư là tiếng chính

? Em có nhận xét gì về vị trí tiếng chính trong từ

ghép chính phụ Hán Việt?

- Có 2 trường hợp:

+ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

(giống từ ghép thuần việt)

+ Tiếng chính đướng sau, tiếng phụ đứng trước

? Hãy so sánh từ ghép chính phụ thuần việt và từ

ghép chính phụ Hán Việt?

- Trong tiếng việt: Từ ghép chính phụ: chính trước,

phụ sau:

- Trong Hán Việt: có cả chính trước phụ sau và phụ

II Từ ghép Hán Việt (8')

1 Ví dụ

VD: ái Quốc, thủ môn, chiến thắng

VD: Thiên thư, thạch mã, tái phạm

2 Kết luận: Từ ghép Hán Việt

có 2 loại chính

- Từ ghép đẳng lập

- Từ ghép chính phụ + Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt + Yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau

+ Yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau

III Sử dụng từ Hán Việt (7')

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm