Cã 3 lo¹i h»ng: + Hằng số học: Là các số nguyên hay số thực dấu phẩy động hay dấu phẩy tĩnh + Hằng xâu: Là một chuỗi các kí tự bất kì trong bộ mã Ascii được đặt trong cặp dấu nháy đơn ‘ [r]
Trang 1Tiết PPCT: 01 Ngày soạn:20/08/2008
Ngày giảng:25/08/2008.
và ngôn ngữ lập trình
Đ1: Khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
- Biết được khái niệm khái niệm chương trình dịch
- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng phân biệt được chương trình biên dịch và thông dịch
3 Tthái độ:
- ý thức được tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc, luôn từ tìm hiểu học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, sách giáo viên, tài liêu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sách giáo khoa, sách bài tập, đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Tiến trình tiết dạy
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
a Mục tiêu :
- Giúp học sinh biết khái niệm lập trình.ý nghĩa của việc lập trình
- Biết được khái niệm ngôn ngữ lập trình và một số loại ngôn ngữ lập trình
b Nội dung :
- Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
- Ngôn ngữ lập trình là một phần mềm dùng để diễn đạt thuật toán thành một chương trình giúp cho máy tính có thể hiểu được thuật toán đó
- Một số loại ngôn ngữ lập trình : Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ lập trình bậc cao
c Các bước tiến hành :
ĐVĐ: Trong chương trình lớp 10 các
em đã được biết đến một số khái
niệm: ngôn ngữ lập trình; trong bài
học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu
thêm một số khái niệm mới
Trang 21 Giáo viên đưa nội dung bài toán
tìm phương trình bậc nhất ax + b =
0
Và kết luận nghiệm của phương trình
bậc nhất
(?) Hãy xác định các yếu tố Inputvà
Output của bài toán ?
(?) Hãy xác định các bước để tìm
output?
- Diễn giải; hệ thống các bước này
được gọi là thuật toán
- Nếu trình bày thuật toán với một
người nước ngoài, em sẽ dùng ngôn
ngữ nào dể diễn đạt?
- nếu diễn đạt thuật toán này cho máy
hiểu, em sẽ dùng ngôn ngữ nào?
- Diễn giải : Hoạt động để diễn đạt
một thuật toán thông qua một ngôn
ngữ lập trình được gọi là lập trình
(?) Yêu cầu học sinh đọc sách giáo
khoa và cho biết khái niệm lập trình
(?) Kết quả của hoạt động lập trình?
(?) Nêu các NNLT mà em biết
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
(?) Em hiểu như thế nào về ngôn ngữ
máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao?
(?) Làm thế nào để chuyển một
1 Quan sát nội dung bài toán và theo dõi yêu cầu của giáo viên
- Input : a,
b output : x=b b/a Vô nghiệm, Vô số nghiệm
Bước 1 : Nhập a, b
Bước 2 : Nếu a<>0 kết luận có nghiệm x=-b/a
Bước 3 : Nếu a=0 và b<>0, kết luận vô nghiệm
Bước 4 : Nếu a=0 và b=0, kết luận vô số nghiệm
- Ngôn ngữ Tiếng Anh
- Em dùng ngôn ngữ lập trình
- Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình
cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
- Ta được một chương trình
2 Tham lhảo sách giáo khoa và trả lời
- Ngôn ngữ máy
- Hợp ngữ
- Ngôn ngữ bậc cao
- Ngôn ngữ máy : Các lệnh được mã hóa bằng các kí hiệu 0 – 1 Chương trình
được viết trên ngôn ngữ máy có thể được nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay
- Ngôn ngữ bậc cao : Các lệnh được mã hóa bằng một ngôn ngữ gần với ngôn ngữ Tiếng Anh Chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện được
- Phải sử dụng một chương trình dịch để chuyển đổi
Trang 3chương trình viết từ ngôn ngữ bậc
cao sang ngôn ngữ máy?
(?) Vì sao không lập trình trên ngôn
ngữ máy để khỏi phải mất công
chuyển đổi mà người ta thường lập
trình bằng ngôn ngữ bạc cao?
(?) Chương trình dịch là chương
trình ntn chúng ta cùng tìm hiểu sang
hoạt động 2.
- Lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao dễ viết hơn vì các lệnh được mã hóa gần với ngôn ngữ tự nhiên Lập trình trên ngôn ngữ máy rất khó, thường các chuyên gia lập trình mới lập trình được
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch
a Mục tiêu:
- Học sinh biết được khái niệm chương trình dịch và sự cần thiết của chương trình dịch
- Phân biệt được hai loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch
b Nội dung:
- Chương trình dịch là một chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi những chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình có thể thực hiện được trên máy tính
- Cần phải có một chương trình dịch để chuyển chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang chương trình viết bằng ngôn ngữ máy
- Đầu vào của của chương trình dịch là chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao (ct nguồn) Đầu ra của chương trình dịch và chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy (ct đích)
- Thông dịch (Interpreter): Lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh
- Biên dịch (Compiler): Kiểm tra, phát hiện lỗi và dịch toàn bộ chương trình nguồn thành chương trình đích
c Các bước tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Chúng ta đã biết ngôn ngữ máy là
ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình
mà máy tính có thể hiểu và thực hiện
được Nhưng đối với đông đảo người lập
trình thì lại chọn ngôn ngữ lập trình bậc
cao để viết ct
Như vậy: Để máy tính thực hiện được
chương trình thì ta phải thông qua quá
trình sau :
CT nguồn-> CT dịch -> CT đích
Hỏi chương trình dịch là chương trình
như thế nào?
2 Bài toán nêu vấn đề :
Em muốn giới thiệu về trường mình cho
TL: Là chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi CT viết băng NNLT bậc cao thành CT thực hiện được trên máy tính
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Chương trình nguồn
(Input) Chương trình dịch
Chương trình đích (Output)
Trang 4một người khách du lịch quốc tế biết
tiếng Anh, có hai cách để thực hiện :
Cách 1 : Cần một người biết tiếng Anh,
dịch từng câu nói của em sang tiếng
Anh cho người khách đây gọi là Thông
dịch
Cách 2 : Em soạn nội dung cần giới
thiệu ra giấy và người phiên dịch dịch
toàn bộ nội dung đó sang tiếng Anh rồi
đọc cho người khách Đây được gọi là
Biên dịch
(?)nghiên cứu sách giáo khoa và sử
dụng các ví dụ trên để cho biết các bước
trong tiến trình thông dịch và biên dịch.
NX: Như vậy đối với thông dịch thì ta sẽ
thực hiện từng câu lệnh (sẽ phải dịch
nhiều lần nếu câu lệnh lặp lại=> thuận
tiện cho môi trường đối thoại giữa người
và máy) còn biên dịch thì sẽ dịch và
phát hiện lỗi của cả chương trình (thuận
tiện cho các chương trình ổn định và
thực hiện nhiều lần)
Có nhiều loại NNLT và chúng khác
nhau ở chỗ có những dv cung cấp và khả
năng nâng cấp, tăng cường các khả năng
mới
Chú ý lắng nghe ví dụ của giáo viên và thảo luận để tìm ví dụ tương tự
2 Nghiên cứu sách giáo khoa và suy nghĩ để trả lời
- Biên dịch : Bước 1 : Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của lệnh trong chương trình nguồn
Bước 2 : Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình trên ngôn ngữ máy
(Thuận tiện cho các chương trình ổn
định và cần thực hiện nhiều lần)
- Thông dịch : Bước 1 : Kiểm tra tính đúng đắn của lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn
Bước 2 : Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máy
Bước 3 : Thực hiện các câu lệnh vừa
được chuyển đổi (phù hợp với môt trường đối thoại giữa người và máy)
Nghe giảng
IV Đánh giá cuối bài
1 Những nội dung cần nắm:
- Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
- Có ba loại ngôn ngữ lập trình : Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
- Khái niệm chương trình dịch
- Phân biệt được hai loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch
2 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa
- Đọc bài đọc thêm
- Học bài cũ và xem trước nội dung bài mới
Ngày giảng:28/08/2008
&2 Các thành phần của ngôn ngữ lập trình (T)
Trang 5I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa Hiểu và phân biệt được ba thành phần này
- Biết một số khái niệm: Tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khoá), hằng, biến và chú thích
2 Kỹ năng
- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên do người lập trình tự đặt
- Nhớ các qui định về tên, hằng và biến
- Biết đặt tên đúng, nhận biết tên sai qui định
- Sử dụng đúng chú thích
3 Thái độ
- ý thức được tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc,
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giao án, SGK, sách giáo viên, sách bài tập, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sách giáo khoa, sách bài tập , đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp:
kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Hãy nêu hiểu viết của em về chương trình dịch, và các loại chương trình dịch
HS: Trả lời Kn chương trình dịch, thông dịch, biên dịch theo nội dung tiết trước đã học GV: Nhận xét và cho điểm
3 Tiến trình tiết dạy
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình
a Mục tiêu :
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm 3 thành phần cơ bản : Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
b Nội dung :
- Bảng chữ cái : Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình Bao gồm :
+ Các chữ cái in hoa A->Z, in thường a->z của bảng chữ cái tiếng anh
+ 10 chữ số thập phân ả rập: 0->9
+ Kí tự: Dấu cách, dấu gạch dưới _
+ Các phép toán: + - * / = < >
+ Kí tự dấu ngoặc: ( ) [ ] {} ‘
+ Các kí tự dấu: , : ;
+ Các kí tự khác: @ ^ $ # &
- Cú pháp : Là bộ các quy tắc để viết chương trình
- Ngữ nghĩa : Xác định ý nghĩa các thao tác cần phải thực hiện ứng với tổ hợp kí tự dựa
vào ngữ cảnh của nó
-> Cú pháp cho biết cách viết một chương trình hợp lệ, còn ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự trong chương trình
c Các bước tiến hành :
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Đặt vấn đề : Có những yếu tố nào
dùng để xây dựng nên ngôn ngữ tiếng
Việt ?
2 Diễn giảng : Trong ngôn ngữ lập
trình cũng tương tự như vậy, nó gồm có
các thành phần : Bảng chữ cái, cú pháp
và ngữ nghĩa
3 Phát vấn học sinh
- Hãy nêu các chữ cái của bảng chữ cái
tiếng Anh ?
- Nêu các chữ số thập phân ả rập
- Nêu một số kí hiệu đặc biệt khác?
1 Độc lập suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Bảng chữ cái tiếng việt, số và dấu
- Cách ghép các kí tự thành từ, ghép
từ thành câu
- Ngữ nghĩa của câu
2 Lắng nghe và ghi nhận
3 Nghiên cứu sách giáo khoa để trả
lời câu hỏi
- Bảng chữ cái: A B C D E F G H I J
K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
- 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
- Các phép toán: + - * / = < > @ # $
^ &
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số khái niệm
a Mục tiêu:
- Học sinh biết và phân biệt được một số khái niệm: Tên, tên dành riêng, tên chuẩn, tên
do người lập trình đặt
- Phân biệt được hai đại lượng: Hằng và biến
- Biết sử dụng chú thích trong chương trình
b Nội dung:
* Tên: Trong pascal tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự gồm chữ số, chữ cái
hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới
* Quy tắc đặt tên trong Pascal:
+ Chỉ gồm chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới
+ Không bắt đầu bằng chữ số, không chứa dấu cách
+ Độ dài theo quy định của ct dịch (Turbo Pascal là không qua 127 kí tự, Free Pascal là không quá 255 kí tự)
* ý nghĩa của việc đặt tên :
+ Để quản lí và phân biệt các đối tượng trong chương trình
+ Để gợi nhớ nội dung của đối tượng
- Tên dành riêng (Từ khoá) : Là những tên do ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý
nghĩa xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác
VD : Trong Pascal : Program, uses, var, type, const, Begin, end, While do
Trong C++: Main, void include, if while
- Tên chuẩn: Là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với một ý nghĩa nào
đó, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng với ý nghĩa khác
VD: abs, sqr, sqrt, integer, real, byte
- Tên do người lập trình đặt: Là tên được dùng theo ý nghĩa riêng của từng người lập
trình, tên này phải được khai báo trước khi sử dụng, được đặt theo quy tắc đặt tên của từng loại ngôn ngữ lập trình và không được trùng với tên dành riêng
VD: BT1, VD1, Giai_pt, Delta, Tong, Tich, Giaithua
* Hằng và biến:
Trang 7- Hằng: Là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Có 3 loại hằng:
+ Hằng số học: Là các số nguyên hay số thực (dấu phẩy động hay dấu phẩy tĩnh)
+ Hằng xâu: Là một chuỗi các kí tự bất kì trong bộ mã Ascii được đặt trong cặp dấu nháy đơn ‘ ‘
+ Hằng lôgic: Là giá trị đúng hoặc sai tương ứng với True hoặc False
- Biến: Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể thay đổi trong
quá trình thực hiện chương trình
- Chú thích: Là chuối các kí tự được đặt trong cặp dấu { } hoặc (* *), dùng để giải thích
cho chương trình rõ ràng, dễ hiểu Chú thích không ảnh hưởng đến nội dung của chương trình
Các bước tiến hành :
Trong tiết trước các em đã tìm hiểu các
thành phần cơ bản của NNLT Để có
thể lập trình được một CT giảI một số
bài toán đơn giản nào đó thì ta phảI
biết đến một số thành phần khác như
tên, hằng, biến Vậy đó là những thành
phâng ntn chúng ta cùng nghiên cứu
1 Đặt vấn đề : Mọi đối tượng trong
chương trình đều phải được đặt tên
(?) Hãy nghiên cứu sách giáo khoa,
trang 10, để nêu quy cách đặt tên trong
Turbo Pascal?
(?)yêu cầu học sinh chọn tên đúng
A
A BC
6Pq
R12
X#y
_ 45
NX và đưa ra tên đúng A,R12,_45
Chú ý: trong NNLT pascal không phân
biệt chữ hoa và chữ thường
Trong NNLT (gồm cả pascal) phân biệt
tên thành 3 loại sau
- Tên dành riêng
- Tên chuẩn
- Tên do người lập trình đặt
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
trình bày hiểu biết của mình về một
1 Nghiên cứu SGK và trả lời
TL: - Gồm chữ số, chữ cái, dấu gách dưới
- Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới
- Độ dài không quá 127
* Quan sát và trả lời A
R12 _ 45
* Nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời
- Thảo luận theo nhóm và điền phiếu
Trang 8loại tên và cho ví dụ
- Viết lên bảng ví dụ:
Program Abs Interger Type
Xyx Byte tong
Yêu cầu các nhóm
+ Xác định tên giành riêng
+ Xác định tên chuẩn
+ Xác định tên tự đặt
NX và đưa ra kết quả đúng
Tên dành riêng : Program type
Tên chuẩn : Abs Interger Byte
Tên tự đặt : Xyx Tong
2 Phân biệt hằng và biến
(?) Tìm hiển sgk cho biết hằng là gì
Trong NNLT thì có các loại hằng đó là
hằng số học, hằng lôgic, hằng xâu
(?) Nêu hiểu biết của em vể các loại
hằng đó
NX và yêu cầu hs học trong SGK
(?)Yêu cầu học sinh cho một số ví dụ
về hằng số, hằng xâu và hằng logic.
(?) Xác định hằng số và hằng xâu trong
các hằng sau :
- 32767
“QB”
“50”
học tập + Tên dành riêng : Là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với nghĩa xác định, người lập trình không
được dùng với ý nghĩa khác + Tên chuẩn : Là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với một ý nghĩa nào đó, người lập trình có thể
định nghĩa lại để dùng nó với ý nghĩa khác
+ Tên do người lập trình đặt : Là tên
được dùng theo ý nghĩa riêng của từng người lập trình, tên này được khai báo trước khi sử dụng Các tên dành riêng
- Quan sát ví dụ và đưa đáp án Tên dành riêng : Program type Tên chuẩn : Abs Interger Byte Tên tự đặt : Xyx Tong
- Quan sát kết quả của nhóm khác và nhận xét, đánh giá và bổ sung
- Theo dõi bổ sung của giáo viên để hoàn thiện kiến thức
2 Nghiên cứu SGK và suy nghĩ trả lời
TL: hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện CT
TL -HS1: Hằng số học là các số nguyên hay số thực
-HS2: hằng Logic là giá trị đúng hoặc sai tương ứng với True và false
-HS3: Hằng xâu là chuổi kí tự trong bộ mã ASCII, khi viết được đặt trong dấu nháy
TL:
- Hằng số : 50 60.5
- Hằng xâu : “Ha Noi” “A”
- Hằng logic : False TL:
- Hằng số : - 32767, 1.5E+2
- Hằng xâu : “QB” “50”
Trang 91.5E+2
(?)Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa, cho biết khái niệm biến
- Cho ví dụ một biến
(?)Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa và hco biết chức năng của
chú thích trong chương trình.
- Cho một ví dụ về một dòngchú thích
- Hỏi : Tên biến và tên hằng là tên
giành riêng hay tên chuẩn hay tên do
người lập trình đặt ?
(?) :Các lệnh được viết trong cặp dấu
{} có được TP thực hiện không? Vì
sao?
TL:
- Biến là đại lượng được đặt tên dùng
để lưu trữ giá trị Giá trị này có thể
được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình đều phải được khai báo
- Vị dụ hai tên biến là : Tong, xyz
TL
- Cú thích được đặt giữa cặp dấu { } hoặc (* *) dùng để giải thích cho chương trình rõ ràng dễ hiểu
- {Lenh xuat du lieu}
- Là tên do người lập trình đặt
- Không Vì đó là dòng chú thích
IV - Đánh giá cuối bài
1 Những nội dung đã học:
- Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
- Khái niệm : Tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích
2 Câu hỏi và bài tập về nhà:
- Làm bài tập 4, 5, 6, sách giáo khoa, trang 13
- Xem bài đọc thêm : Ngôn ngữ Pascal, sách giáo khoa, trang 14, 15, 16
- Xem trước bài : Cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, trang 18
- Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 128 : Một số tên giành riêng
Ngày giảng:01/09/2008 Bài tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kháI niệm NNLT, các thành phần của NNLT
2 Kỹ năng
- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt
- Đặt tên trong Pascal một cách chính xác
Trang 10- Làm một số bài tập trong SGK và sách bài tập
3 Thái độ
- Có tháI độ tích cực, chủ động trong tiết học
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giao án, SGK, sách giáo viên, sách bài tập, phương án giải các bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Làm các bài tập sgk trang 13, các kiến thức đã học trong chương 1
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 kiểm tra sĩ số:
.
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
a Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức học ở bài trước
b Nội dung: Câu hỏi:
Nêu các thành phần của ngôn ngữ lập trình?Lấy ví dụ 3tên đúng và 3 tên sai trong Turbo Pascal?
c Các bước tiến hành:
GV: Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh lên bảng trả lời
HS: Lên bảng trả lời
GV: Gọi 1 học sinh khác nhận xét và bổ sung nếu thiếu
GV: Nhận xét phần trả lời của cả 2 học sinh và cho điểm
2 Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK trang 13
a Mục tiêu:
- Củng cố học sinh những kiến thức cơ bản về lập trình và ngôn ngữ lập trình
- Phân biệt được các khái niệm tên dành riêng và tên chuẩn trong ngôn ngữ lập trình
- Biết đặt tên đúng và phân biệt được cách biểu diễn hằng trong Pascal
b Nội dung:
Trả lời câu hỏi 1 2 3 4 5 và làm bài tập 6
c Các bước tiến hành
Đặt vấn đề
Giờ trước các em đã tìm hiểu các
thành phần của NNLT để các em
có thể hiểu kỹ hơn và vận dụng
được các thàng phần này chúng ta
đI chữa một số bài tập liêu quan
Bài 1: Tại sao ta phảI xây dựng các
NNLT bậc cao?
- Lắng nghe và ghi nhận
TL: - NN bậc cao gần với NN tự nhiên, thuận tiện cho đông đảo người LT
- chương trình viết bằng NN bậc cao