1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 6 - Tiết 1: Văn bản: Con rồng cháu tiên (Tiếp theo)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động1: HD học sinh tìm hiểu các I.Tìm hiểu chung về VB về phương thức phương thức biểu đạt biểu đạt.. Văn bản và mục đích giao t[r]

Trang 1

Ngày soạn:14.08.2010 Tiết 1

Văn bản:

con rồng cháu tiên

A: Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

-Nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nhũng nội dung, ý nghĩacác chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện

- Nắm được bài học của hai truyện

2 Kĩ năng: Đọc và kể lại được hai tuyện.

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc

B: Chuẩn bị tài liệu và đồ dùng dạy học

GV: SGV, SGK Bảnh phụ, các tài liệu tham khảo khác…

HS: SGK, SBT, chuẩn bị trước bàỉ ở nhà

C: Tiến trình lên lớp

- ổn định lớp

- Giới thiệu bài mới

Tất cả con người chúng ta đều thuộc một dân tộc Mỗi dân tộc đều có nguồn gốc riêng nguồn gốc ấy được gửi gắm qua các truyện thần thoại, truyền thuyết Dân tộc Việt Nam ta có nguồn gốc từ truyện nào?

- Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung

? VB thuộc thể loại gì ?

Truyền thuyết

? Truyền thuyết là gì?

GVHD đọc và kể

GV HD học sinh tìm hiểu từ khó SGK

Hoạt động 2: HDHS phân tích

? Hãy tìm những chi tiết thể hiện nguồn

gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ?

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại: - Là thể loại truyện dân

gian kể về các nhân vật có liên quan đến lich sử thời quá khứ.Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

2 Đọc và kể

- Đọc rõ ràng, mạch lac, nhấn mạnh chi tiết hoang đường, kỳ ảo

3 Từ khó.SGK.

II Phân tích

1 Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam

- Lạc Long Quân con trai thần biển quên sống dưới nước

Âu cơ con gái thần nông thuộc dòng tiên, sống trên cạn

Chàng thì khôi ngô, nàng thì xinh đẹp Long Quân tài năng vô địch ddieet trư yêu quái, dạy dân làm ăn

Trang 2

Trịnh Thị NgaTrường THCS Ngọc KhờNgọc lặc 2

-? Các chi tiết đó thể hiện tính chất gì-?

? Việc kết duyên,và sinh nở của họ có gì

khác thường?

GV cho HS thảo luận và trình bầy trước

lớp

- Hãy cho biết ý nghĩa cùa việc sinh nở

này?

GV chốt lại Trong tưởng tượng của cha

ông chúng ta nguồn gốc của dân tộc thật

là cao đẹp là nòi rồng tiên

? Chia tay họ phải làm gì? Họ chia con

như thế nào ?

? Việc chia con này có ý nghĩa như thế

nào ?

? Em có nhận xét gì về lời dặn của Lạc

Long Quân khi chia tay?

? Hai đoạn văn cuối cho ta hiểu thêm

điều gì?

Hoạt động 3: GVHD học sinh tổng kết.

? Qua văn bản em rút ra bài học gì?

HS trả lời GV củng cố ghi nhớ trên bảng

phụ

GV chốt: Yếu tố hoang đường, kỳ ảo tạo

nên tính đặc trưng của truyền thuyết

Yếu tố này nhất thiết phải có trong

truyền thuyết, tạo sự hấp dẫn, giải thích

tự nhiên, ước mơ trinh phục, khám phá tự

Âu cơ duyên dáng dạy dân phong tục,

lễ nghi

- Tính chất kỳ lạ,lớn lao, đẹp đẻ, tài năng lớn lao của họ

- Âu Cơ đến vùng đất lạ và kết duyên vợ chồng

Không sinh đẻ bình thường mà lại sinh ra một bọc trăm trứngnở ra một trăm con hồng hào, đẹp để thường, không cần

bú mớm vẫn lớn nhanh khôi ngô, khoẻ mạnh

- Tất cả mọi người Việt Nam đều sinh

ra cùng một bọc trứng của mẹ Âu Cơ

DT Việt Nam vốn khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẻ Là con rồng cháu tiên

2 Ước nguyện muôn đời của dân tộc Việt nam.

- Nguyên nhân: Rồng quen ở nước không thể ở mãi trên cạn

Tiên quen sống trên cạn nơi non cao

=> Do hoàn cảnh m à họ phải chia tay

- Chia con:

+ năm mươi con theo cha về biển + năm mươi con theo mẹ lên rừng

- Việc chia con này thể hiện sự phát triển của một cộng đồng dân tộc phải mở mang đất nước về hai hương Thể hiện sự phong phú, đa dạng của các tộc người sinh sống trên đất nước Việt Nam Họ

đều chung một dòng máu, một gia đình

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, gắn bó lâu đời của dân tộc VN

- Biết được tên nước đầu tiên là Văn Lang_ thủ đô đầu tiên đặt ở Phong Châu Người con trưởng làm vua gọi là vua Hùng

III Tổng kết.

- Ghi nhớ SGK

Trang 3

nhiên của con người thuở sơ khai.

? Theo em ở truyện này chi tiết nào kỳ lạ

nhất?

- HS tự trả lời

Hoạt động 4 : GVHD học sinh học ở nhà.

- Đọc, kể tóm tắt văn bản

- Chuẩn bị bài “ Bánh chưng bánh giầy"

** Nguồn giỏo ỏn: Tự soạn

** Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày soạn: 14 08 2010 Tiết 2

Văn bản:

báNH chƯng, báNH giầY

(Truyền thuyết)

(Tự học có hướng dẫn)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy là hai thứ bánh quan trọng trong dịp Tết

- Qua cách giải thích tác giả dân gian muốn đề cao sản phẩm nông nghiệp, đề cao nghề trồng trọt, chăn nuôi và mơ ước có một đấng minh quân thông minh giữ cho dân ấm no, đất nước thái bình

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc , tìm hiểu ý nghĩa của truyện, kỹ năng tự học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, tranh

- Trò : Bài chuẩn bị

C tiến trình giờ dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích nhân vật LLQ và ÂC? Qua câu chuyện truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" em hiểu gì về truyền thống dân tộc ta?

- HS trả lời theo ND ghi trong vở và ND ghi nhớ của bài

3 Giảng bài mới: Bánh chưng, bánh giầy là một thứ hương vị không thể thiếu trong ngày Tết Nguồn gốc của hai thứ bánh này có từ đâu sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

Trang 4

Trịnh Thị NgaTrường THCS Ngọc KhờNgọc lặc 4

-Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu chung.

GVHD đọc và kể Giọng chậm, tình cảm

chú ý giọng nói của thần trong giấc

mộng Giọng vua hùng khoẻ, chắc

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc tiếp

GVHD tìm hiểu từ khó SGK

Hoạt động 2: HD phân tích.

? Vua Hùng chọn người nối ngôi

ntn?hình thức chọn?

? Em có suy nghĩ gì vê điều kiện và hình

thức truyền ngôi ?

HS thảo luận và trả lời

? Các lang sắm lễ như thế nào? Vua nhận

lễ của ai? Vì sao?

HS trả lời GVchốt

? Vì sao Lang Liêu được Vua chọn?

? Việc nhận lễ của Vua chứng tỏ Vua là

người như thế nào?

Hoạt động 3:

? Nêu ý nghĩa của truyện?

GV chốt

I Tìm hiểu chung.

1 Đọc và kể.

2 Giải thích từ khó.

II Phân tích.

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi.

- Hoàn cảnh: Vua đã già đã dẹp song

giặc ngoài thiên hạ thái bình Con đông( 20người)

- Điều kiện tiêu chuẩn của người nối ngôi: Nối trí Vua, không nhất thiết là con trưởng

- Hình thức : Nhân lễ tiên Vương các con dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha

- Truyền ngôi không nhất thiết phải là con trưởng điều kiên, và hình thức nối ngôI chứng tỏ nhân dân ta đề cao phong tục cúng tổ tiên, trời đất

2 Cuộc đua tài dâng lẽ vật và kết quả.

- Các lang đua nhau tìm đủ của ngon vật lạ để làm vừa ý Vua cha Mọi gười dâng lễ thật hậu, toàn sơn hào hải vị riêng Lang Liêu thì toàn là những thứ bình thường

- Vua nhận lễ của Lang Liêu

- Lang Liêu cũng là con trai Vua nhưng lại mồ coi mẹ,nhà nghèo, trăm làm đồng

áng, không được Vua ưu ái chang rất buồn vì nghèo chỉ toàn khoai sắn nhờ chăm chỉ nên thần mách bảo,gợi ý và nhờ thông minh, khéo tay Lang Liêu đã

tự lực làm các loại bánh đẻ tế tiên vương

Lễ bình thường nhưng lại là mồ hôi nước mắt của Lang Liêu

- Chứng tỏ Vua là người không ham của cải mà Vua chỉ muốn chọn ngươi tài giỏi

để cai quản đất nước

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK.

ý truyện nghĩa của truyện

Trang 5

Hoạt động 4:

- GiảI thích nguồn gốc của 2 loại bóng

cổ truyền của DT Việt Nam, giảI thích phong tục làm bánh cúng tổ tiên ngày tết

- Đề cao nghề nông

- Mơ ước Vua sáng tôi hiền đất nước thái bình, nhân đân ấm no hạnh phúc

IV Luyện tập:

GVHD hoc sinh làm bài tập SGK

Hoạt động5: HD học sinh học ở nhà:

- Đọc và kể lai truyện

- Thuộc ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị tiết 3

** Nguồn giỏo ỏn: Tự soạn

** Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày soạn: 15.08.2010 Tiết 3

Từ và cấu tạo từ tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được từ là gì? Các kiểu cấu tạo từ?

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết tiếng, từ, biết phân biệt các loại từ và đặt câu

3 Thái độ: Dùng từ, đặt câu chính xác

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.

- Trò : Bài học, vở bài tập.

C tiến trình giờ dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Giảng bài mới: ở bậc Tiểu học ta đã học về từ, để hiểu rõ hơn từ là gì? Từ có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ về điều đó

Trang 6

Trịnh Thị NgaTrường THCS Ngọc KhờNgọc lặc 6

-Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu khái niệm

từ

GV treo bảng phụ HS đọc VD và trả lời

câu hỏi

? Cho biết câu văn trên có mấy tiếng,

mấy từcosGV gọi 2 HS Xác định

? Tiếng dùng để làm gì, từ dùng để làm

gì?

? Từ và tiếng khác nhau như thế nào,Khi

nào thì một tiếng được gọi là một từ?

Hoạt động 2: HDHS phân biêt từ đơn và

từ phức

GV ghi nhanh VD lên bảng và treo bảng

phụ,cho HS điền các từ trong câu vào

bảng phân loại

GV cho HS nhận xét và sửa chữa

? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức

được chia thành những loại nào?

GV cho HS lấy VD chứng minh

VD:

- Học sinh, ăn cơm, bánh nếp…

- Bát ngát, long lanh, xấu xí…

GV cho HS làm bài tập nhanh để củng

cố ghi nhớ

? Hãy tìm các từ, các tiếng trong mỗi từ

ở câu sau?

Em /đi/ xem /vô tuyến truyền hình/ tại/

câu lạc bộ/ nhà máygiấy

Hoạt động3: GVHD học sinh làm

BT1,2,3,4 tại lớp

I Từ là gì?

1 VD: SGK

- 9 từ, 12 tiếng

9 từ này tạo thành một câu rút trong VB “ con Rồng cháu Tiên”

- Tiếng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Từ có nghĩa, tếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa Tiếng cấu tạo nên từ Khi tiếng đó có nghĩa

2 Ghi nhớ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ

nhất có nghĩa dùng để đặt câu

II Từ đơn và từ phức.

1 VD: SGK

- Bảng phân loại

Từ đơn từ, đấy, nước,ta chăm, nghề,

và, có, tục…

Từ ghép chăn nuôi, bánh

chưng, bánh giầy

Từ phức

Từ láy Trồng trọt

2 Ghi nhớ 2 SGK

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

- Từ phức là từ gồm hai hoặc hai tiếng tạo thành

- Từ phức có từ ghép và từ láy

- Từ đơn: 5 từ

- Từ ghép: 3 từ

III Luyện tập:

BT1: Từ ghép:

a, b) gốc gác, cội nguồn, tổ tiên, truyền thống, nòi giống, cha ông…

c) con cháu, cha mẹ, anh chi, cô dì, chú

Trang 7

GVHD học sinh làm bằng cách thi tiếp

sức,gọi 2 đội mỗi đội 3 HS

GVHD học sinh làm BT5 để HS về nhà

làm

bác, cậu mợ, chú thím, anh em, vợ chồng, cha con…

BT2 Quy tắc: - theo giới tính :anh chị…

- Theo cấp bẩc trên, dưới: cha anh,

BT3: Tiếng đứng sau nêu :

- cách chế biến: bánh rán, bánh nướng, bánh xèo…

- chất liệu: bánh nếp, tôm, b tẻ, b.gai…

- tính chất:bánh dẻo, bánh xốp…

- hình dáng: bánh khúc, b gối, b thừng…

- hương vị: Bánh ngọt.bánh mặn…

BT4: bảng phụ

BT5: HS làm ở nhà

Hoạt động 4; HD học sinh học ở nhà.

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Làm BT còn lại

- Chuẩn bị tiết 4

** Nguồn giỏo ỏn: Tự soạn

** Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày soạn: 15.08.2010 Tiết 4:

Giao tiếp, Văn bản

và phương thức biểu đạt

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: GV giúp HS nắm vững

- Mục đích giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội

- khái niệm van bản

- Sáu kiểu văn bản ,sáu phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người

2 Kĩ năng: Nhận biết đúng các kiểu VB, và các phương thức biểu đạt

3 Thỏi độ: Cú ý thức rốn kĩ năng

B: Chuẩn bị tài liệu và đồ dùng dạy học

Trang 8

Trịnh Thị NgaTrường THCS Ngọc KhờNgọc lặc 8

GV: SGV, SGK, kế hoạch dạy học, bảng phụ, các tài liệu tham khảo khác…

HS: SGK, SBT,Vở bài tập, chuẩn bị trước bàỉ ở nhà

C: Tiến trình lên lớp

- ổn định lớp

- Giới thiệu bài mới GV giớ thiệu trương trình và phân môn TLV

- Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động1: HD học sinh tìm hiểu các

phương thức biểu đạt

? Trong đời sống em có nguyện vọng

gì thì em làm thế nào?

- Có thể trình bầy bằng văn bản nói

hoặc văn bản viết

? Các em vừa học song hai truyện gì,

đó có phải là VB không?

HS trả lời Đó là VB

? Câu ca dao sau được sáng tác để làm

gì?

“Ai ơi giữ trí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền

mặc ai”

? Hai cây thơ trên liên kết với nhau

như thế nào? Đó có phải là văn bản

không?

HS Gieo vần “en.” Nó đã chọn ý, và là

VB

? Lời phát biểu của vị đại biểu hôm

khai giảng có phải là VB không?

HS là VB nói

GV cho HS lấy thêm các VB nói và

viết

? Vậy để giao tiếp người này với người

kia ta thường dùng những dạng VB

nào? Phương tiện giao tiếp là gì?

? Thế nào là giao tiếp? Giao tiếp có

vai trò như thế nào?

GV chốt lại ghi nhớ

I.Tìm hiểu chung về VB về phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

- Đến gặp cô giáo bộ môn văn, toán để trình bầy nguyện vọng nào đó.( văn bản nói)

- Em muốn trình bầy một nguyện vọng nào

đó thì em viết đơn lên nhà trường hoặc cô giáo bộ môn

(văn bản viết)

- Để khuyên nhủ con người Muốn nói con người phải giữ vững chí khí, vững lập trường, quan điểm

- Một bức thư

- đơn xin vào lớp 6

- Giấy mời đám cưới…

- 2 dạng VB: nói và viết

- Là ngôn từ

* Ghi nhớ 1.

- Giao tiêp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Vai trò: có vai trò quan trọng không thể thiếu, không có giao tiếp con người không hiểu nhau, không thể trao đổi với nhau

được, XH không tồn tại -Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài

Trang 9

? Văn bản là gì?

HS trả lời GV chốt:

- VB có thể ngắn, dài có thể chỉ một

câu hoặc cả tập dài phải thể hiện ít

nhất một ý( 1 chủ đề)

? Kể tên các kiểu VB mà em biết?

GV cho HS đọc ghi nhớ bảng phụ và

HDHS làm bài tấp SGK

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập.

BT1 GV để HS độc lập trả lời, lớp

nhận xét

viết có chủ đề thống nhất, được liên kết mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

- Có 6 kiểu văn bản ứng vối 6 sáu phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ

II Luyện tập.

BT1: a) Tự sự Vì có người có việc, có diễn biến sự việc

b) Miêu tả Vì tả cảnh thiên nhiên, đêm trăng trên sông

c) Nghị luận Vì bàn luận V/đ làm cho đất nước giàu đẹp

d) Biểu cảm Vì giới thiệu hướng quay của

địa cầu

BT2: Con Rồng cháu Tiên là VB tự sự vì kể

về người, về việc và hành động, lời nói theo diễn biến

Hoạt động 4: HDHS học ở nhà.

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Soạn VB Thánh Gióng

** Nguồn giỏo ỏn: Tự soạn

** Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 10

Trịnh Thị Nga-Trường THCS Ngọc Khờ-Ngọc lặc - 10

-Ngày soạn: 20.08.2010 Tiết: 5 +6

Văn bản :

Thánh Gióng

Truyền thuyết

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: GV giúp HS nắm vững

- HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số tét nghệ thuật tiêu biểu của VB

- Quan điểm của nhân đân ta về người anh hùng đánh giặc cứu nước Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm

2 Thái độ: Tự hào dân tộc, kính yêu biết, ơn các anh hùng dân tộc.

3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, kể tìm hiểu, phân tích nhân vật

B: Chuẩn bị tài liệu và đồ dùng dạy học

GV: SGV, SGK, kế hoạch dạy học, bảng phụ, tranh ảnh, các tài liệu tham khảo khác…

HS: SGK, SBT,Vở bài tập, soạn trước bài ở nhà

C: Tiến trình lên lớp

- ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

? Kể lại tuyện “Bánh chưng, bánh giầy”và nêu nội dung chính của truyện?

GV gọi 1-2 em trả lời

- Giới thiệu bài mới GV phóng to tranh Thánh Gióng để HS quan sát và GV vào bài

- Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên & học

Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS đọc

diễn cảm

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi 3 HS lần lượt đọc

- Em hãy kể tóm tắt những sự việc

chính của truyện?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

1,2,4,6,10,11,17,18,19

I Tỡm hiểu chung văn bản:

1 Đọc:

2 Kể tóm tắt: Những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương

và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích:

Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w