1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 6 - Tiết 21: Văn bản: Thiên trường vãn vọng (- Trần Nhân Tông) - Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 315,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đều hướng về làm nổi bật chủ đề Cụ thể : - Nêu những biểu hiện về sự trung thực của tấm gương - 2 VD về Mạc Đĩnh Chi, Trương Tri -một người đấng trọng, một người đáng thương nhưng gương [r]

Trang 1

Tuần 6

Tiết 21

(Trần Nhân Tông)

Côn Sơn ca

(Nguyễn Trãi)

I Mục tiêu cần đạt :

- Thông qua bài giảng giúp học sinh cảm nhận được tâm hồn thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông Cảm nhận được bức tranh thôn dã với những nét đẹp thơ mông thanh bình

- Thấy được một nét đẹp trong thơ cổ điển là thường dùng ngoại cảnh để biểu hiện nội tâm

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh Côn Sơn tươi mát, yên ả với cách sống thư thái của con người và tâm hồn khoáng đạt, nhân cách thanh cao của Nguyễn Trãi

- Rèn kĩ năng nhận diện cách biểu cảm trong thơ trữ tình có thể bộc lộ trực tiếp tâm hồn trước ngoại cảnh

- Giáo dục lòng yêu quê hương, yêu mến những cảnh đẹp của đất nước, quý trọng nhân cách cao đẹp của các danh nhân

II Chuẩn bị : Thầy: - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án

- Tìm hiểu thêm tài liệu về Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông

- Tranh về cảnh Côn Sơn, chân dung Nguyễn Trãi

Trò: Tìm hiểu trước bài học Tự sưu tầm thêm tư liệu về Nguyễn Trãi (cuộc đời và sự nghiệp thơ văn)

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức: (1phút)

B Kiểm tra bài cũ: (3phút)

? Thế nào là văn biểu cảm? Nêu những đặc điểm cơ bản của văn biểu cảm?

? Chỉ ra đặc điểm của văn biểu cảm thể hiện trong bài thơ Sông núi nước Nam

C Bài mới:

Đất nước ta có bao nhiêu cảnh đẹp, mỗi cảnh vật lại ghi đậm những chứng tích lịch sử hào hùng của dân tộc Dưới con mắt của các đại thi nhân cảnh vật ấy lại càng

có sức cuốn hút đến lạ kì “Thiên Trường vãn vọng” và “Côn Sơn ca”…

Bài 1 : Thiên Trường vãn vọng

- Trần Nhân

Gọi hs đọc chú thích sgk/6

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Trần Nhân

Tông ?

GV: Ông là ông vua yêu nước, anh hùng, nổi

tiếng khoan hoà, nhân ái Cùng vua cha lãnh

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

(3 phút)

1 Tác giả: 1258-1308

- Là ông vua yêu nước có đức,

có tài

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

đạo hai cuộc kháng chiến chống Mông -

Nguyên xâm lược

Ông theo đạo Phật 1299, ông về tu ở chùa

Yên Tử - (Quảng Ninh) Sau trở thành vị tổ thứ

nhất của dòng thiền sư Trúc Lâm - Yên Tử

? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Viết theo thể thơ nào ?

Gv: Thiên Trường là một trong 12 lộ (12 khu

vực hành chính tương đương với tỉnh) thời

Mông- Nguyên xâm lược (thời Trần) thuộc Sơn

Nam nay là ngoại thành Nam Định

- Thiên Trường vốn là thái ấp của vua chúa

nhà Trần, xưa có nhiều cung điện nguy nga

tráng lệ

- Trong số thơ chữ Hán của Trần Nhân Tông

có hai bài viết về Thiên Trường là hạnh Thiên

Trường và Thiên Trường vãn vọng

- Gv nêu yêu cầu đọc: giọng chậm tha thiết,

đúng nhịp 1 /3

2 / 2/3

- Gv đọc cả 3 bản: phiên âm, dịch nghĩa, dịch

thơ

Gọi Hs đọc - Nhận xét sửa

Hs đọc phần giải nghĩa từ phiên âm

Dịch nghĩa từng câu, đối chiếu với phần dịch

nghĩa, nhận xét từ nào dịch chưa thật sát nghĩa,

nếu dịch, em phải dịch như thế nào?

Học sinh đọc phiên âm, dịch nghĩa 2 câu thơ

đầu

? Cho biết 2 câu thơ đầu miêu tả cảnh gì?

? Trong buổi chiều tà làng quê Thiên Trường

hiện ra qua hình ảnh nào?

- Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên

? Những từ ngữ “đạm tự yên” gợi cho ta biết gì

về cảnh vật lúc này?

- Cảnh xóm thôn đang mờ dần trong làn sương

bạc

? Điều đó khiến tác giả cảm tưởng như thế nào

về hình ảnh làng quê?

Bán vô bán hữu tịch đương biên

(Làn sương bạc ấy vấn vương, nhẹ bay, như

có, như không, bình lặng, lâng lâng bao bọc và

lan toả khắp xung quanh khiến người ngắm

cảnh cảm nhận thêm mãi cái êm đềm, man mác

- Là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu thời Trần

2. Tác phẩm:

- Sáng tác nhân dip ông về thăm quê cũ ở Thiên Trường (Nam

Định)

- Là bài thơ chữ Hán

- Thể thơ Thất Ngôn tứ tuyệt

Đường Luật

II Đọc và tìm hiểu chú thích

(3phút)

III Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Hai câu thơ đầu: (8 phút)

Miêu tả cảnh làng quê vùng Thiên Trường trong buổi chiều tà

Trang 3

của cảnh quê đã gắn bó tự bao đời)

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng

ngôn từ của nhà thơ trong 2câu thơ trên?

- Dùng những cụm từ sóng đôi, đối xứng tạo

ra sự cân xứng hài hoà giữa các câu thơ

? Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật

ấy nhằm mục đích gì?

- Gợi nên cảnh làng xóm trù phú đông đúc

? Những biện pháp nghệ thuật ấy giúp em hiểu

gì về tình cảm tâm trạng của nhà thơ ?

- Nhạy cảm trước thiên nhiên và có tình yêu

quê thắm thiêt

Gv: Trong bóng chiều nhạt nhoà, dưới con

mắt của vị vua trẻ tuổi anh hùng (TkIII) khi về

thăm quê, qua 3 nét vẽ rất chọn lọc, lối tả ít gợi

nhiều, thi sĩ đã làm hiện lên một không gian

nghệ thuật về cảnh sắc làng quê yên bình êm ả

Ngoại cảnh, tâm cảnh đồng hiện khiến ta tưởng

như thi sĩ đang thả hồn vào cảnh vật lặng ngắm

thôn xóm gần xa với một tình quê tha thiết

? Như vậy qua 2 câu thơ đầu, em cảm nhận

được điều gì về cảnh vật và tâm trạng của nhà

thơ?

Gọi hs đọc phiên âm và dịch nghĩa 2 câu thơ

cuối

? Hai câu thơ trên tả cảnh gì?

? Hãy hình dung và miêu tả cảnh đó?

- Trên những nẻo đường quê, từng đàn trâu nối

đuôi nhau về thôn trong tiéng sáo mục đồng cất

lên hồn nhiên réo rắt Từng đôi cò trắng bay

liệng nối tiếp nhau hạ cánh xuống đồng

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác

giả?

- Sử dụng cách điểm nhãn, lấy động để tả

tĩnh, ngôn ngữ thơ đầy màu sắc và âm thanh

? Những hình ảnh đó gợi cho em biết gì về

cảnh đồng quê?

- Cảnh hiện lên đầy sức sống

GV Đặt vào vị trí của tác giả, một vị vua trẻ

tuổi, sống ở nơi cung điện nguy nga tráng lệ mà

vẫn có những giây phút rung động trước cảnh

sắc thiên nhiên cảnh vật dân dã, bình dị của

đồng quê như thế quả là đáng trân trọng biết

- Cảnh thôn xóm hiện ra yên bình êm ả và rất đỗi nên thơ Thi sĩ thả hồn lặng ngắm quê hương với một tình quê đậm đà sâu sắc

2 Hai câu thơ cuối : (7 phút)

Tả những cảnh quen thuộc khi chiều xuống của làng quê ở Việt Nam

Bức tranh đồng quê hiện ra thanh bình yên ấm, bình dị dân dã mà thật đáng yêu

Trang 4

chừng nào Tính bình dị dân dã, hồn nhiên ấy

cũng chính là cốt cách của vị vua anh hùng - thi

sĩ Trần Nhân Tông

Đọc cho hs nghe bài thơ Ngự chơi hành cung

Thiên Trường

? Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì về thời đại

nhà Trần?

- Ta nhận ra bóng dáng đất nước Đại Việt

những năm cuối thế kỉ XIII, đầu thế kỉ XIV là

đất nước thanh bình, yên ổn sau 3 lần thắng

quân Mông - Nguyên hung bạo

? Qua bài thơ em hiểu gì về tình cảm của vị

vua Trần Nhân Tông đối với quê hương ?

GV Một con người như thế, không có gì khó

hiểu là vì sao mới ngoài 40 tuổi đã nhường ngôi

cho con để lên núi Yên Tử xuất gia đầu Phật trở

thành vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm

? Thông qua bài thơ em ghi nhớ được điều gì

sâu sắc nhất?

- Tóm lại: Thiên Trường vãn vọng là một

bức tranh quê đậm nhạt mờ sáng rất đẹp và tràn

đầy sức sống Bài thơ vừa thể hiện một bút pháp

cổ điển tài hoa, vừa thể hiện sâu sắc đậm đà một

tâm hồn thanh cao, yêu đời, yêu thiên nhiên,

yêu đồng quê xứ sở đậm đà ấm áp qua những

nét vẽ tinh tế gợi hình, gợi cảm

GV Kì diệu thay, đã trên bảy trăm năm, bài thơ

vẫn còn cho ta nhièu thú vị Tình yêu thiên

nhiên, yêu đồng quê đã thể hiện thật đậm đà,

ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi

cảm thật đáng trân trọng

GV hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

* Có thể cho xem ảnh Nguyễn Trãi và cảnh

Côn Sơn

? Nêu những nét hiểu biết chính về thi hào

Nguyễn Trãi ?

GV: Ông là vị anh hùng dân tộc văn võ song

toàn, có công lớn với dân với nước trong cuộc

kháng chiến chống quân Minh xâm lược nhưng

cuộc đời ông lại kết thúc thảm khốc trong vụ án

Lệ Chi Viên

Ông để lại cho đời nhiều tác phẩm Hán Nôm

bất hủ: Bình Ngô đại cáo, Quân Trung từ mệnh

tập , ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập

? Văn bản Côn Sơn ca được sáng tác trong

*Bài thơ hé mở cho ta hiểu phần nào tâm hồn cao quý của vị hoàng đế, nghệ sĩ Trần Nhân Tông: Đó là tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên tha thiết

Ghi nhớ : sgk

Bài 2: Đoạn trích Côn Sơn Ca

* Giới trhiệu văn bản: (3phút)

1 Tác giả : Nguyễn Trãi

(1380-1442)

- Hiệu ức Trai - Quê Hải Dương

- Là vị anh hùng vĩ đại của dân tộc

- Là đại thi hào của văn học VIệt Nam

2 Tác phẩm:

Sáng tác trong thời gian ông

Trang 5

hoàn cảnh nào?

Gv: Ông viết bài thơ trong những năm cuối

đời khi đã về Côn Sơn ở ẩn

- Bài thơ viết theo điệu ca khúc cổ điển Cả bài

gồm 36 câu chữ Hán Câu ngắn nhất có 4 chữ,

câu dài nhất 10 chữ còn phần lớn là câu ngũ

ngôn (5 tiếng), thất ngôn 7 tiếng Dịch giả đã

chuyển điệu bài thơ thành 26 câu thơ lục bát

Một bản dịch khá hay về bài thơ Côn Sơn ca

? Nêu nội dung chính của đoạn trích?

GV nêu yêu cầu đọc: Giọng êm ái ung dung,

chậm rãi

? Nêu đặc điểm của thể thơ lục bát qua bản

dịch thơ?

GV: Đây là thể thơ ra đời từ rất sớm, có mặt

trong văn học dân gian qua những bài ca dao

dân ca, là thể thơ cổ truyền của dân tộc

- Đọc một số từ khó sgk

GV: Trong các văn bản trữ tình thường xuất

hiện đan xen nhân vât trữ tình (người trực tiếp

bộc lộ cảm xúc) với đối tượng trữ tình (cảnh vật

được nói tới)

? Từ cách hiểu đó ,hãy xác định nhân vật trữ

tình và đối tượng trữ tình trong đoạn thơ?

- Nhân vật trữ tình: ta

- Đối tượng trữ tình: cảnh vật Côn Sơn

? Cảnh vật Côn Sơn được tác giả giới thiệu qua

những chi tiết nào?

- Côn Sơn: Suối chảy rì rầm

Có đấ rêu phơi

Thông mọc như nêm

Có bóng trúc râm

? Cách miêu tả của nhà thơ có gì độc đáo?

- Tả suối chảy bằng một loại âm thanh có thể

nghe được, đồng thời so sánh với đàn cầm

- Tả đá bằng màu rêu phơi sánh với chiếu êm

? Cách tả đó giúp em hiểu gì về cảnh thiên

nhiên?

Cùng với tả suối đá, tác giả miêu tả rừng

thông, rừng trúc như thế nào nữa?

chiếc lọng xanh che cho con người nghỉ ngơi,

thư giãn

- Trúc điệp trùng trải dài một màu xanh mát

rượi toả mát hồn người

? Trong quan niệm xưa, thông trúc thường gợi

phải về ẩn dật ở Côn Sơn- quê ngoại

- Rút từ tập ức Trai thi tập

- Đoạn trích gồm 12 câu thơ

đầu của bài thơ, được dịch thành 8câu thơ lục bát

* Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp hữu

tình của thiên nhiên ở Côn Sơn

và tình cảm của ức Trai trước cảnh thiên nhiên đó

II Đọc và tìm hiểu chú thích

III Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Cảnh vật Côn Sơn (8 phút)

- Cảnh thiên nhiên hiện lên cổ kính, cuốn hút lòng người

Trang 6

lên sự thanh cao trong sáng vậy trong đoạn thơ,

hình ảnh thông và trúc gợi cho ta cảnm giác gì ?

GV: Cả đoạn thơ có thể coi là cấu trúc tứ bình

đặc sắc Với suối, đá, tùng, trúc, nhà thơ đã làm

hiện lên vẻ đẹp hài hoà, tĩnh lặng nhưng trong

sáng thanh khiết như chốn thần tiên của cảnh

vật Côn Sơn Một bức tranh đầy thi vị

Gv: Hoà trong cảnh vật Côn Sơn ta thấy rõ

bóng dáng một con người, đó là nhân vật trữ

tình

? Từ ngữ nào giúp ta nhận ra nhân vật trữ tình

đó ?

- Ta được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong

suốt đoạn thơ

? Cách nhắc đi nhăc lại nhiều lần điệp từ ta đó

có tác dụng gì?

- Làm nổi bật sự có mặt của nhân vật ta, trước

mọi vẻ đẹp của Côn Sơn

? Cùng với việc sử dụng điệp từ ta, tác giả còn

sử dụng từ ngữ như thế nào để giúp ta nhận ra

hình ảnh của nhân vật trữ tình?

- Sử dụng một loạt những từ ngữ chỉ hành

động, cử chỉ: Nghe, ngồi, ta lên ta nằm, tìm, ta

ngâm

? Sử dụng những từ ngữ ấy, tác giả giúp ta

cảm nhận gì về trạng thái tâm trạng của nhà

thơ?

GV: Vốn là người có tấm lòng yêu nước, trong

lòng luôn canh cánh việc nước việc dân, song vì

hoàn cảnh phải lui về ở ẩn, nhà thơ vẫn tìm thấy

ở nơi đây sự thảnh thơi thanh khiết Suối đá,

thông trúc là nơi nâng đỡ tâm hồn, là nơi để thi

nhân giao hoà giao cảm, gửi gắ tâm tư lối sống

và tình yêu thiên nhiên

? Qua đoạn thơ, em hiểu gì về nhà thơ Nguyễn

Trãi?

GV: Lối sống bình dị mà cao khiết của

Nguyễn Trãi rất đáng được nể trọng

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

GV: Đoạn thơ là văn bản trữ tình mang phong

cách của văn bản biểu cảm

? Qua bài thơ em hiểu như thế nào về đặc điểm

của văn bản biểu cảm?

- Cảnh vật trong sáng thanh khiết đẹp như chốn thần tiên

2 Nhân vật trữ tình trước

cảnh Côn Sơn (6’)

- Nhà thơ cảm thấy sảng khoái ung dung, tự tại, thả sức hoà nhập với thiên nhiên, thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên bằng một tình cảm thiết tha, đằm thắm

* Đoạn thơ thể hiện một tâm hồn cao khiết, một nhân cách thanh cao, một tình yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ Nguyễn Trãi

*Tóm lại : Đoạn thơ cho thấy sự

giao hoà trọn vẹn giữa con người

và thiên nhiên bắt nguồn từ tâm

Trang 7

- Văn biểu cảm là phương thức bộc lộ tâm hồn

tình cảm của con người trước cuộc sống

- Văn biểu cảm cho ta cảm nhận được tâm

hồn và phần nào nhân cách của người sáng tác

- Văn biểu cảm có thể viết bằng văn xuôi,

cũng có thể viết bằng thơ

? Em có nhận xét gì về giọng điệu bài thơ?

- Giọng chậm rãi ,nhẹ nhàng êm ái

? Đoạn trích có những thành công gì về nghệ

thuật?

- Sử dụng hàng loạt hình ảnh ẩn dụ, so sánh,

điệp từ, những từ gợi tả, biểu cảm tạo nên

những hình tượng mĩ lệ

- Cách viết trùng điệp tài hoa, âm hưởng, nhạc

điệu du dương trầm bổng, tình cảm thiết tha

đằm thắm

? Bài thơ giúp em cảm rnhận được điều gì sâu

sắc nhất?

hôn thi sĩ, nhân cách thanh cao

và tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên đậm đà sâu nặng của Nguyễn Trãi

D Củng cố: (2 Phút)

? Hãy đọc thuộc lòng văn bản mà em thích? Vì sao?

? Qua 2 bài thơ, em hãy chỉ ra điểm gặp gỡ tâm hồn của hai nhà thơ?

- Tuy là những bậc vĩ nhân xưa, nói bằng từ ngữ cổ xưa, nhưng cả hai nhà thơ đều

tỏ ra rất gần gũi với chúng ta ngày nay Đọc hai bài thơ ta như được về thăm lại những miền quê thanh bình yên ả ở nơi ấy, cảnh vật con người như hoà nhập Tâm hồn người xưa cùng với hai bức tranh quê thanh bình ấy trĩu nặng một tình yêu quê hương

đất nước thật nhẹ nhàng mà thấm thía

E Hướng dẫn về nhà: (1phút)

- Học thuộc hai bài thơ?

- Trình bày cảm nhận của em về mỗi bài?

- Dựa vào đoạn trích Côn Sơn ca, viết một đoạn văn nói lên ấn tượng của em về

cảnh vật Côn Sơn?

Tiết 22

Từ Hán Việt (Tiếp)

I Mục tiêu :

- Giỳp học sinh hiểu được những sắc thỏi biểu cảm của từ Hỏn Việt trong văn thơ, trong núi và viết Trong giao tiếp biết sử dụng từ Hỏn Việt một cỏch hợp lý

- Giỏo dục học sinh sử dụng từ Hỏn Việt đỳng nghĩa, đỳng sắc thỏi biểu cảm, phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp, trỏnh lạm dụng

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 8

- Rốn kỹ năng sử dụng từ Hỏn Việt trong khi núi và viết nhằm làm tăng sức biểu cảm

II Chuẩn bị

Thày: Nghiờn cứu sgk, sgv, soạn giỏo ỏn

- Bảng phụ ghi vớ dụ ,bài tập

Trũ: Tỡm hiểu trước bài học

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức (1’)

? Hóy đọc thuộc bài thơ Thiờn trường vón vọng v à Cụn Sơn ca

? Nờu những nội dung chớnh của hai bài thơ?

? Qua mỗi bài thơ ta hiểu gỡ về tỡnh cảm của mỗi nhà thơ đối với cảnh vật thiờn nhiờn của quờ hương đỏt nước?

C Bài mới

Gv treo bảng phụ ghi vớ dụ

Cho cỏc từ thuần việt sau đõy, hóy tỡm những

từ Hỏn Việt đồng nghĩa với nú?

- Đàn bà - phụ nữ

- Trẻ em - nhi đồng

- Vợ - phu nhõn

- Chết - từ trần, tử biệt

- Vựng trời - khụng phận

Gọi hs đọc, cho tỡm những từ Hỏn Việt đồng

nghĩa với từ thuần việt?

Gọi hs đọc Vd a tr 81 đó ghi trờn bảng phụ

? Vỡ sao tỏc giả lại dựng phụ nữ mà khụng

dựng đàn bà?

Trong văn cảnh núi về người anh hựng, phải

dựng phụ nữ thỡ mới đảm bảo tớnh trang trọng,

trỏnh được sự thụ thiển

? Vỡ sao trong cõu văn thứ 2 dựng từ trần, mà

khụng dựng chết, chụn?

? Vỡ sao ở cõu văn thứ 3 lại dựng tử thi mà,

khụng dựng xỏc chết ?

- Dựng như vậy là để cõu văn cú sắc thỏi biểu

cảm, bộc lộ thỏi độ trang trọng, trỏnh khụ khan

thụ thiển trong văn cảnh núi

Cho HS đọc vd 1b trang 82 đó ghi trờn bảng

phụ

? Cỏc từ Hỏn Việt đó gạch chõn tạo dược sắc

thỏi gỡ cho đoạn trớch dưới đõy?

- Cỏc từ: kinh đụ, yết kiến, trẫm, bệ hạ, hạ

thần là những từ cổ chỉ dựng trong xó hội phong

kiến, nếu trong văn chương những từ này xuất

I Sử dụng từ Hỏn Việt (20’)

1 Sử dụng từ Hỏn Việt để tạo sắc thỏi biểu cảm

- Tạo sắc thỏi trang trọng, thể hiờn thỏi độ tụn kính

- Tạo sắc thỏi tao nhó, trỏnh gõy cảm giỏc thụ tục ghờ sợ

- Tạo sắc thỏi cổ phự hợp với bầu khụng khớ XH xưa

Trang 9

hiện sễ tạo cho văn bản có sắc thái cổ xưa (cái cổ

kính của lịch sử)

GV: Như vậy trong những văn cảnh này việc sử

dụng từ Hán Việt đã góp phần tạo những sắc thái

biểu cảm nhằm làm cho lời văn phù hợp với nội

dung diễn đạt

? Vậy theo em sử dụng từ Hán Việt có thể tạo

ra những sắc thái biểu cảm nào?

Bài tập nhanh

1: Hãy chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để

điền vào chỗ trống (phu nhân, vợ)

A Tham dự buổi chiêu đãi có ngài tổng đại

sứ và phu nhân B Thuận vợ thuận

chồng, tát bể đông cũng cạn

Cho HS lên bảng điền vào chỗ trống theo lựa

chọn của mình Vì sao em lại chọn cách điền từ

như vậy?

Ở câu A văn cảnh cần tạo ra sự trang trọng

phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp nên chọn từ phu

nhân

Ở câu B văn cảnh chỉ cần tạo ra sự bình dị

dân dã, gần gũi để tương xứng vói cách dùng từ

chồng trong cùng một câu văn cho nên có thể

dùng vợ là đủ

2 Cho câu văn: Vua cùng hoàng tử, công

chúa di du ngoạn Vì sao trong câu văn không

dùng con trai thay cho hoàng tử, công chúa, con

gái?

- Để tạo sắc thái cố xưa

3 Vì sao trong câu ca dao sau đây dùng từ mẹ

mà không dùng từ mẫu

Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

Gợi ý: Dùng tư mẫu dễ tạo sắc thái xa lạ, không

hợp lý

Dùng từ mẹ với quê mẹ sẽ tạo được tình cảm

gần gũi đằm thắm mà bình dị, phù hợp với

những người lao động xưa

? Như vậy dùng từ Hán Việt sẽ có tác dụng gì

trong quá trình nóí và viết?

Gọi HS đọc ví dụ 2tr82 sgk

? Theo em ở mỗi cặp câu có câu nào diễn đạt

hay hơn? Vì sao?

HS: Phần a câu thứ 2 vì nó phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp thông thường, gần gũi

*Ghi nhớ SGk

2 Không lạm dụng từ Hán Việt (5’)

Trang 10

Phần b: Câu thứ 2 vì như câu a

GV: Cả 2 trường hợp này sử dụng từ Hán ViÖt

là không cần thiết vì nó làm cho câu văn kém

trong sáng và không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

? Trong khi nói, viết, khi gặp một cặp từ đồng

nghĩa: thuần Việt, Hán Việt thì ta sẽ giải quyết

như thế nào?

- Khi cần taosắc thái biểu cảm thì ta dùng từ

Hán Việt

- Khi muốn thể hiện sự gần gũi, thân mật thì

ta dùng từ thuần Việt, tránh lạm dụng

? Có người cho rằng chỉ nên dùng từ thuần

Việt, tuyệt đối không cần dùng từ Hán Việt?

Theo em đúng hay sai? Tại sao?

- ý kiến đó không đúng vì tuỳ từng hoàn cảnh

giao tiếp mà chọn cách sử dụng từ cho phù hợp

Nếu ta chỉ dùng từ thuần Việt sẽ làm cho lời văn

thô thiển, thiếu trong sáng, dễ khiến cho người

đọc người nghe hiểu lầm dụng ý của người nói,

người viết

? Như vậy khi sử dụng từ Hán Việt cần lưu ý

điều gì?

GV: Khi không cần thiết mà vẫn dùng từ Hán

Việt hoặc dùng không đúng sắc thái biểu cảm,

không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp tức là ta

đã lạm dụng từ Hán Việt Khi đó hiệu quả giao

tiếp sẽ không đạt được như ý muốn

Cho hs đọc ghi nhớ sgk

Gv ghi bài tập 1sgk trên bảng phụ - gọi HS đọc

? Nêu yêu cầu của bài tập? (chọn từ ngữ thích

hợp điền vào chỗ trống cho mỗi trường hợp)

? Muốn chọn được từ thích hợp em làm thế

nào?

- Căn cứ vào hoàn cảnh sử dụng, sắc thái biểu

cảm cần thiêt cần sử dụng cho mỗi câu

- Cho học sinh lên bảng điền nhanh vào chỗ

trống

Gọi HS nhận xét, sửa chỗ sai

Gv nêu đáp án đúng

GV Nêu bài tập: Vì sao người Việt Nam thích

dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lý?

Cho HS thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình

bày ý kiến

gv nhận xét, lý giải :

- Vì từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, biểu

- Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt khiến lời

ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm