Giáo án ngữ văn lớp 8 - Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX, những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí[r]
Trang 1Ngày soạn : 27/11/2005
Dấu ngoặc kép
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án – SGK – Bảng phụ
HS: Vở soạn bài – Vở ghi – SGK
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm được dùng trong những trường hợp nào?
Trả lời: + Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết mình) bổ sung thêm
+ Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài 1’
Ngoài dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, trong chương trình Văn 8 chúng ta còn học thêm một loại dấu câu phổ biến nữa là dấu ngoặc kép …
Trang 2TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy 12’
25’
HĐ1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
công dụng dấu hai chấm
GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 4 ví dụ ở
bảng phụ
? Cho biết dấu ngoặc kép
trong ví dụ (a) dùng để làm
gì?
? Trong câu b, từ “dải lụa”
trong ngoặc kép có nghĩa là
gì?
? Trong câu c, tại sao
những từ “văn minh” “khai
hóa” đặt trong dấu ngoặc
kép?
? Chú ý ví dụ (4) và cho
biết những từ trong ngoặc
kép có ý nghĩa chung là gì?
? Qua các ví dụ vừa nêu,
theo em dấu ngoặc kép
được dùng trong những
trường hợp nào?
HĐ2:
Hướng dẫn HS luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập (1)
HĐ1:
- HS tìm hiểu công dụng dấu hai chấm
- HS quan sát bảng phụ
- HS đọc 4 ví dụ ở bảng phụ
- HS quan sát ví dụ
- Trả lời
- HS suy nghĩa trả lời
- Lấy những từ mà bọn thực dân hay rêu rao ->
hàm ý mỉa mai
- Chỉ tên những tác phẩm
- HS nêu ghi nhớ SGK/142
HĐ2:
- HS luyện tập
- HS làm bài tập (1)
- HS thảo luận – đại diện nhóm trả lời
I Công dụng:
Ví dụ:
a, Thánh Giăng – đi có một
phương châu: “Chinh phục
…”
-> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b, … Cầm Long Biên như một dải lụa, nhưng thực ra
“dải lụa” ấy
-> Đánh dấu từ được hiểu theo nghĩa khác đi
c, Một thế kỷ “văn minh”
“khai hóa” của thực dân … -> Đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai
d, Hàng loạt những vở kịch
như “Tay người đâu bố”,
“giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” … ra đời …
-> Đánh dấu tên các vở kịch
SGK/142
II Luyện tập.
1 Giải thích công dụng dấu ngoặc kép
a, Câu nói được dẫn trực tiếp Đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng như là
Trang 3- Gọi 1 HS đọc bài tập (2).
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm bài tập (3)
- Được hiểu theo ý mỉa mai: một anh chàng được
coi là “hầu cận ông Lý” mà
bị một người đàn bà đang nuôi con mọn túi tóc lẳng ngã chân
- HS đọc yêu cầu bài tập (2)
- HS suy nghĩ
- HS thảo luận nhóm bài tập (3)
a, Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời Chủ tịch Hồ Chí Minh
con chó vàng muốn nói với Lão
b, Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai
c, Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời người khác
d, Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai
e, Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ hai câu thơ của Nguyễn Du
2 Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp, giải thích lý do
a, Đặt dấu hai chấm sau:
“cười bảo” (báo trả lời đối
thoại), dấu ngoặc kép ở “cá tươi” và “tươi” đánh dấu từ
ngữ được dẫn lại
b, Đặt dấu hai chấm sau
“chú Tiến Lê” báo trả lời dẫn trực tiếp, đặt dấu “”
cho phần còn lại: “Cháu … với cháu” (đánh dấu trực tiếp) Lưu ý viết hai từ
“cháu” vì mở đầu một câu
Trang 4Yêu cầu HS làm bài tập 3.
b, Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì lời dẫn gián tiếp
HS làm bài tập 5 Xem văn
bản “Đánh nhau với cối xay gió” chỉ ra công dụng dấu ngoặc kép
4 Dặn dò: 1’
- Hoàn thành bài tập 2 phần c vào vở
- Tiếp tục làm bài tập số 4, 5 SGK/144
- Ôn tập chuẩn bị tuần sau kiểm tra tiếng Việt
IV RÚT KINH NGHIỆM:
……… ……… ………
Trang 5Ngày soạn : 27/11/2005
Viết bài tập làm văn số 3
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp
II CHUẨN BỊ:
GV: Ra đề – đáp án – Biểu điểm
HS: Ôn lại lý thuyết cách làm bài văn thuyết minh
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết bài TLV số (3)
3 Bài mới: GVGT bài 1’
- Các em vừa tìm hiểu xong phần lý thuyết cách làm bài văn thuyết minh, để đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết vào một bài viết cụ thể như thế nào trong hai tiết này các em sẽ thực hành cụ thể
Đề bài:
Trang 6Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
Đáp án:
* Yêu cầu thể loại: Thuyết minh
* Yêu cầu về nội dung: Đảm bảo các nội dung sau:
1 Mở bài:
Giới thiệu chung về chiếc áo dài Việt Nam/
2 Thân bài:
- Giới thiệu lịch sử của chiếc áo dài
- Giới thiệu các giai đoạn phát triển của áo dài
- Giới thiệu đóng góp độc đáo của một cá nhân
- Giới thiệu chiếc áo dài trên trường quốc tế
- Giới thiệu vai trò và vị thế của chiếc áo dài ở trong nước
- Giới thiệu ý nghĩa đạo lý của chiếc áo dài/
Biểu điểm:
Điểm 9 – 10:
Bài trình bày sạch sẽ, ít sai lỗi chính tả, bố cục rõ ràng, chặt chẽ, bài viết có nhiều ý hay
Điểm 7 – 8:
Bài viết rõ ràng, ít sai lỗi chính tả về dùng từ, đặt câu, nội dung đầy đủ ý cơ bản
Điểm 5 – 6:
Trình bày tương đối, sai một vài lỗi dùng từ, đặt câu, nội dung đầy đủ ý cơ bản
Điểm 3 – 4:
Còn sai sót về cách trình bày, nội dung sơ sài
Điểm 1 – 2:
Yếu kém về nội dung – hình thức
Điểm 0:
Bài bỏ giấy trắng
4 Dặn dò: Thu bài - nhận xét.
- Chuẩn bị bài: + Ôn tập tiếng Việt để kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM:
……….………
……….………
……….………
Ngày soạn : 1/12/2005
Trang 7Tiết : 54
Luyện nói: Thuyết minh về một thứ
đồ dùng
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kỷ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học
- Tạo điều kiện cho HS mạnh dạn suy nghĩ, phát biểu
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án – Bảng phụ (Dàn bài chung)
HS: Chuẩn bị kỹ bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GVGT bài 1’
Để củng cố tri thức và kỹ năng làm một bài văn thuyết minh đồng thời để giúp cho
các em hiểu biết kỹ hơn về chiếc bình thủy, hôm nay chúng ta luyện nói bài thuyết minh với đối tượng thuyết minh là chiếc bình thủy
Trang 8TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy 12’ HĐ1:
Yêu cầu HS mở vở phần
chuẩn bị ở nhà chuẩn bị lại
- GV nêu vai trò, tầm quan
trọng của giờ luyện nói
- GV treo dàn bài (hoặc)
yêu cầu HS đã chuẩn bị
dàn bài ở nhà Trình bày
trên phiếu học tập, dán
trên bảng
- Yêu cầu HS thảo luận (có
thể thành từng cặp – từng
nhóm)
- Cử đại diện để trình bày
trước lớp
HĐ1:
- HS chuẩn bị lại phần soạn ở nhà
- HS nghe GV nêu yêu cầu của giờ luyện nói
- HS quan sát dàn bài
- HS thảo luận: từng cặp – từng nhóm
- Cử đại diện trình bày (thuyết minh) trước lớp
I Chuẩn bị.
1 Đề bài:
Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy)
2 Dàn bài:
a, MB: Giới thiệu chung về chiếc phích nước nóng
b, TB:
* Nêu cấu tạo của phích:
- Ruột phích, vỏ phích, nút phích, tay cầm
* Nêu tác dụng:
Có thể giữ nước nóng: tiện lợi của phíc đối với cuộc sống của con người
* Cách bảo quản:
- Phải để chỗ ở an toàn, tránh va đập, rơi vỡ
- Cách rửa ruột phích khi bị đóng canxi ở đáy
c, KB:
Khẳng định lại sự tiện lợi và lợi ích của phích nước nóng trong sinh hoạt
Trang 95’
HĐ2:
Hướng dẫn HS luyện nói
- Yêu cầu thuyết minh
phần MB (1 HS), HS khác
thuyết minh phần tiếp theo
- 1 HS nói phần KB
- 1 hoặc 2 thuyết minh cả
bài
HĐ3:
GV hướng dẫn nhận xét,
đánh giá rút kinh nghiệm
HĐ2:
- HS luyện nói
- Thuyết minh (nói từng cặp) – 1 nói (MB), 1 - (nói phần TB)
1 – (nói phần KB)
- Các HS khác nghe nhận xét và bổ sung
- 1 hoặc 2 HS thuyết minh cả bài
HĐ3:
- HS nhận xét, đánh giá chung – Rút kinh nghiệm
II Luyện nói
Trang 104 Dặn dò: 1’
Ôn tập lý thuyết chuẩn bị bài viết TLV số (3).
Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra TV.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
……… ……….… ……….…
Ngày soạn : 4/12/2005
Kiểm tra Tiếng Việt
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiểm tra – đánh giá kết quả học phân môn tiếng Việt của HS
- Rèn tính nghiêm túc – cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ:
GV: Ra đề – đáp án
HS: Ôn bài
Trang 11III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra viết
3 Bài mới: GVGT bài 1’
Tiết học này chúng ta sẽ tiến hành kiểm tra phân môn tiếng Việt với nội dung
đã học từ đầu năm đến nay
* Thu bài – nhận xét:
4 Dặn dò: 1’
- Về nhà soạn bài: Cảm tác vào nhà ngục Quãng Đông
- Đập đá ở Côn Lôn
- Ôn tập về dấu câu
IV RÚT KINH NGHIỆM:
……….
……… ………
Ngày soạn : 4/11/2005
Vào nhà ngục Quãng Đông
cảm tác
(Phan Bội Châu)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Trang 12- Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX, những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ…
II TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới: GVGT bài 1’.
Khi thực dân Pháp đánh ra Bắc lần thứ nhất, Phan Bội Châu mới 17 tuổi Cả đêm chàng trai ấy không ngủ đã viết Bình Tây thu bắc rồi đem dán ở khắp các cổng trong làng Lớn lên ông đã đi tiên đường cứu nước Thực dân Pháp đã tuyên bố xử tử vắng mặt ông bị trục xuất khỏi nước Nhật, Phan Bội Châu đến đâu cũng bị xua đuổi như một tên tội phạm Năm 1914 ông bị bọn quân phiệt tỉnh Quãng Đông bắt giam Sống trong nhà ngục ông đã ghi lại cảm xúc của mình bằng bài thơ …
TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy 5’ HĐ1:
Hướng dẫn HS giới thiệu
tác giả, tác phẩm
- Gọi HS đọc phần chú
thích * SGK*
- Giới thiệu vài nét về
Phan Bội Châu?
HĐ1:
- HS giải thích tác giả – tác phẩm
- HS đọc phần chú thích * SGK
- HS dựa vào SGK giới thiệu
I Đọc – Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Phan Bội Châu (1867 – 1946)
- Ông là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta trong vòng
20 năm đầu TK XX
Trang 1319’
- Giới thiệu về tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác?
(Hướng dẫn HS đọc –
THC)
- GV hướng dẫn cách đọc?
2 câu đầu: đọc với giọng
khẳng định
4 câu tiếp: đọc giọng tự
hào
2 câu cuối: đọc với giọng
thể hiện sự tin tưởng
- GV đọc trước – gọi HS
đọc lại
? Dựa vào những hiểu biết
của mình, em hãy cho biết
bài thơ được sáng tác theo
thể loại nào?
GV nói thêm cách gieo
vần Rất đúng niêm luật
quy định, tiếng thứ 2 và
tiếng thứ 4, thứ 6 ở mỗi câu
đều đảm bảo nhị tứ lục
phân minh nghĩa là tiếng
thứ 2 và thứ 6 phải đối
thanh với tiếng thứ tư
- Yêu cầu HS giải thích từ
khó
HĐ2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB
- Gọi HS đọc lại bài thơ
? Hai câu để gợi cho em
suy nghĩ gì? Hào kiệt,
phong lưu biểu hiện ý
nghĩa như thế nào?
? Tác giả sử dụng bằng
- HS giới thiệu
- HS đọc – THC
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc trước – họi HS đọc lại
+ HS trả lời:
- Đường luật – thể thất ngôn bát cú toàn bài có tám câu mỗi câu có 7 tiếng
- HS giải thích từ khó 1.2.6/SGK
HĐ2:
- HS tìm hiểu VB
- HS đọc lại bài thơ
- HS trả lời
- Điệp từ
2 Tác phẩm:
- Bài thơ “Vào …” là một
bài thơ Nôm nằm trong tác phẩm Ngục trung thư
3.Đọc.
4 Thể thơ:
- Thể thất ngôn bát cú – Đường luật
II Tìm hiểu văn bản.
1 Đề:
Vẫn … vẫn
Trang 14những từ gì trong 2 câu thơ
đó?
? Em có nhận xét gì về
giọng điệu bài thơ?
* Liên hệ thơ Hồ Chí Minh
GV nói thêm: Hai câu thơ
còn có nhiệm vụ giới thiệu
hoàn cảnh của tác giả để từ
đó nhà thơ bộc lộ suy nghĩ
? Chuyển sang phần thực,
giọng thơ thay đổi ra sao?
? Qua 2 câu thơ em hình
dung cuộc đời hoạt động
cách mạng của cụ Phan
Bội Châu như thế nào?
? Qua hai câu thơ, em hình
dung cuộc đời hoạt động
cách mạng của cụ Phan
Bội Châu như thế nào?
? Nói về cuộc đời mình, tác
giả có phải để than thân
không? Vì sao?
GV Bình:
“Đã khách” đối với “lại
người”
“Không nhà trong bổn
biển” “đối với” có tội giữa
năm châu Từng cặp từ ngữ
đối nhau, từng ý đối nhau
hài hòa, vẽ lại hình ảnh
một con người từng trải qua
+ HS trả lời:
- Giọng đùa vui
- Ăn cơm nhà nước ở … Quân lính thay nhau để hộ tùng
Non nước dạo chơi … Làm trai như thế …
- HS trả lời
- Giọng ngậm ngùi, xót xa
(HS thảo luận nhóm)
- Đại diện nhóm trả lời
+ Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy bất trắc gần 10 năm Con người ấy không quê hương, không gia đình
đi đến đâu cũng bị kẻ thù săn đuổi Nói ra điều này là nói đến nỗi đau chung của cả đất nước
Chạy mỏi chân … -> Phong thái ung dung, khí phách hiên ngang
-> Bản lĩnh phi thường
2 Thực.
Đã khách Lại người bốn bể năm châu><
Trang 15cuộc đời, lưu li chìm nổi,
nhưng đáng tự hào: Tự hào
kiêu hãnh, …
- Đọc 2 câu luận cho biết 2
câu thơ thể hiện quan niệm
sống của tác giả như thế
nào?
GV nói thêm: Nghệ thuật
đối tiếp tục được hoàn
chỉnh đã khắc họa thêm
điều gì?
- Yêu cầu HS liên hệ nghệ
thuật đối trong bài thơ
“Qua Đèo Ngang”
- Gọi HS đọc 2 câu cuối
? Nêu những biện pháp
nghệ thuật trong đoạn thơ?
? Qua biện pháp nghệ
thuật đó 2 câu thơ đã bộc
lộ điều gì?
HĐ3:
Hướng dẫn HS tổng kết
- GV phát phiếu học tập
- GV thu phiếu học tập và
- HS trả lời:
Hoài bãi lớn lao: trị nước, cứu nước, thái độ ngạo nghễ trước kẻ thù -> cách nói khoa trương
- HS trả lời
- HS đọc 2 câu cuối
+ HS trả lời:
- Điệp từ, ngắt nhịp
- HS trả lời
HĐ3:
- HS tổng kết
- HS làm bài tập theo nhóm
- Nhận xét
-> Tấm lòng yêu nước thiết tha, tầm vóc lớn lao
3 Luận:
- Bủa tay ôm chặt >< mở miệng cười tan
-> Giọng thơ khẩu khí thể hiện hoài bão lớn lao
4 Kết:
- Niềm tin vào chính nghĩa xem thường cảnh lao tù
III Tổng kết.
SGK/148
Trang 164 Dặn dò: 1’
- HTL bài thơ, xem nội dung bài
- Soạn bài: “Đập đá ở Côn Lôn”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
……… ………
Trang 17Ngày soạn : 4/12/2005
Đập đá ở Côn Lôn
(Phan Châu Trinh)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX, những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK – SGV – Phiếu học tập
HS: Vở bài soạn – Vở ghi – SGK
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- HTL bài thơ: “Vào nhà ngục Quãng Đông cảm tác”
- Phân tích nội dung, nghệ thuật từng cặp câu thơ
3 Bài mới: GVGT bài 1’
Côn đảo (hay còn gọi là Côn Lôn) là nơi thực dân Pháp lập nhà tù để giam giữ những chí sĩ yêu nước và cách mạng: Nghĩa địa Hàng Dương đã chôn vùi bao chiến sĩ anh hùng Năm 1908, Phan Châu Trinh bị khép tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào chống thuế ở Trung Kì nên bị thực dân Pháp bắt đầy ra Côn Đảo Chúng bắt tù nhân lao động khổ sai là đập đá Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh ngặt nghèo ấy