1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự chọn Toán 7 - Tiết 15: Luyện tập về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - Cạnh - cạnh (c. c. c)

8 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 173,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Phùng Xá Gi¸o ¸n tù chon 7 Tiết 18: Luyện tập về các trường hợp bằng nhau của tam giác.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức - GV cho HS nhắc lại [r]

Trang 1

Nguyễn Thị Luyến 20

d

Tiết 15: Luyện tập về trường hợp bằng nhau thứ nhất

của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)

Soạn : …./…./2010 Giảng: …./…./2010

* Sĩ số: 7A:

7B:

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức

- Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh

của tam giác kia thì hai tan giác đó bằng

nhau

- Một tam giác hoàn toàn xác định khi biết ba

cạnh của nó

HS ôn tập các kiến thức

Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Cho hình vẽ:

//

/ //

/

100

D

C B

A

a) Tìm số đo góc D

b) Chứng tỏ BC là tia phân giác của góc ABD

Bài tập 2: Cho hình vẽ:

=

=

/

/

B A

Chứng minh rằng: AB // CD, AD // BC

Bài tập 3: Tam giác ABC có AB =AC, lấy

M là trung điểm của BC Chứng minh rằng

AM là tia phân giác của góc BAC và

AM  BC

Bài 1:

Giải

Xét hai tam giác ABC và DBC có:

BC là cạnh chung

AB =BD (giả thiết)

AC = DC (giả thiết)

Do đó: ABC = DBC (c.c.c) Suy ra D =A = 1000; ABC = DBC ( Các góc tương ứng)

Vậy D = 1000 và BC là phân giác của góc ABD

Bài 2: Giải

Ta có: ABC = CDA (c.c.c)

=> BAC = DCA ( Hai góc tương ứng) Hai đường thẳng AB,CD tạo với AC hai góc so le trong bằng nhau nên

AB // CD

C.minh tương tự, ta cũng có AD // BC Bài 3: Giải

//

//

B

A

Ta có ABM = ACM (c.c.c)

=> BAM = CAM ; AMB = AMC ( Hai góc tương ứng)

Lại có AMB + AMC = 1800, nên AMB = AMC = 1800 : 2 = 900

Lop7.net

Trang 2

Nguyễn Thị Luyến 21

x

y

C B

A O

Baứi taọp 4: Cho ABC Veừ cung rroứn taõm 

A baựn kớnh BC, veừ cung troứn taõm C baựn

kớnh BA, chuựng caỏt nhau taùi D ( D vaứ B

naốm khaực phớa doỏi vụựi AC ) Chửựng minh

raống AD // BC

Baứi taọp 5: Cho goực xOÂy Veừ cung troứn taõm

O, cung naứy caột Ox , Oy theo thửự tửù taùi A

vaứ B Veừ cung troứn taõm A vaứ taõm B coự

cuứng baựn kớnh sao cho chuựng caột nhau taùi

ủieồm C Noỏi O vụựi C Chửựng minh raống OC

laứ tia phaõn giaực cuỷa goực xOÂy

Vậy AM là tia phân giác của góc BAC và AM  BC

Bài 4 Nối DA và DC Xét 2 tam giác ABC vaứ ADC 

Có AB = CD theo giả thiết

BC = AD theo giả thiết Chung canh AC

Nên ABC = CDA 

=>A Cˆ  ˆ

=> AD // BC ( so le trong ) (ĐPCM)

Bài 5:

Xét 2 tam giác AOC vaứ BOC  

Có AO = BO theo giả thiết

AC = BC theo giả thiết Chung canh OC

Nên AOC = BOC 

=>AOC BOCˆ  ˆ

=> OC laứ tia phaõn giaực cuỷa goực xOÂy (ĐPCM)

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Xem các bài tập đã chữa

- Để chứng minh hai đoạn thẳng , hai góc bằng nhau ta thường chứng minh chúng là các cạnh, các góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau

Bài tập về nhà: Vẽ tam giác ABC biết: ba cạnh bằng 3 cm

Trang 3

Nguyễn Thị Luyến 22

Tiết 16: Luyện tập về trường hợp bằng thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh (c.g.c)

Soạn : …./…./2010 Giảng: …./…./2010

* Sĩ số: 7A:

7B:

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức

- Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam

giác này tương ứng bằng hai cạnh và góc

xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác

đó bằng nhau.

HS ôn tập các kiến thức.

Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1:

Vẽ tam giác ABC biết AB = 3 cm, BC =

2cm, ABC = 60 0

Bài tập 2:

Cho góc xOy; B Oy; A Ox; OA = OB;

Om là tia phân giác góc xOy Lấy C Om.

Chứng minh: AOC = BOC.

GV nhắc lại trường hợp bằng nhau c.g.c

của tam giác.

Bài tập 3:

Cho AOB có OA = OB Tia phân giác

góc O cắt AB ở D Chứng minh rằng: a)

DA = DB

b) OD  AB

Bài 1:

- Vẽ AB = 3cm;

- Vẽ ABx = 60 0 Trên Bx lấy điểm C: BC=2cm Nối A với C ta được tam giác ABC.

Bài 2:

1 HS lên bảng vẽ hình //

//

) )

m x

y

C B

A O

Giải Xét AOC và BOC có:

Ô 1 = Ô 2 ( gt)

OA = OB ( gt)

OC cạnh chung => AOC = BOC ( c.g.c) Bài 3

HS vẽ hình, ghi gt,kl:

A

O

a) DA = DB b) OD AB

ABC có OA = OB; OD là pgiác Ô, D AB

KL

GT

Chứng minh a) Xét tam giác AOD và BOD có:

OA = OB (gt)

Ô 1 = Ô 2 ( OD là phân giác góc O)

OD là cạnh chung.

=> AOD = BOD (c.g.c)

=> AD = BD ( Cạnh tương ứng)

Lop7.net

Trang 4

Nguyễn Thị Luyến 23

Baứi taọp 4 Cho ABC trung tuyeỏn AM 

treõn tia AM laỏy ủieồm D sao cho AD =

2AM Chửựng minh raống:

1 AB // CD.

2 AC // BD.

b) Vì AOD = BOD.

=> D 1 = D 2 ( Hai góc tương ứng)

Mà D 1 + D 2 = 180 0 ( hai góc kề bù) => D 1 = D 2 = 180 0 : 2 = 90 0 Hay AD  AB.

A

D

Xeựt 2 tam giaực BMAvaứ CMD Coự BM = MC vaứ AM = DM BMA CMDˆ  ˆ do ủoỏi ủổnh

 Hai tam giaực baốờng nhau

BAMˆ CDMˆ

AB // CD Do so le trong

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Xem các bài tập đã chữa.

- BTVN: Baứi taọp 7: Cho ABC veừ ủoaùn thaỳng AD vuoõng goực vaứ baống AB ( D, C khaực phớa  ủoỏi vụựi AB), veừ ủoaùn thaỳng AE vuoõng goực vaứ baống AC ( E,B khaực phớa ủoỏi vụựi AC ) Chửựng minh raống:

b CD BE 

Baứi taọp 8: Cho ABC , goùi D, E theo thửự tửù laứ trung ủieồm cuỷa AC, AB Treõn tia BD laỏy ủieồm 

M sao cho BM = 2 BD, treõn tia CE laỏy ủieồm N sao cho E laứ trung ủieồm cuỷa CN Chửựng minh raống MN = 2 BC

- Chuẩn bị các bài tập về hai tam giác bằng nhau trường hợp g.c.g

Trang 5

Nguyễn Thị Luyến 24

Tiết 17: Luyện tập về trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác

góc -cạnh - góc (g.c.g)

Soạn : …./…./2010 Giảng: …./…./2010

* Sĩ số: 7A:

7B:

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức

- Nếu một cạnh và hai góc kề của tam

giác này bằng một cạnh và hai góc kề

của tam giác kia thì hai tam giác đó

bằng nhau

- Các hệ quả:

+ Hệ quả 1: Trường hợp cạnh góc vuông

và góc nhọn kề cạnh ấy

+ Hệ quả 2: Trường hợp cạnh huyền góc

nhọn

HS ôn tập các kiến thức

Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Trên mỗi hình vẽ a, b có các

tam giác nào bằng nhau? Vì sao?

/ /

b) a)

( ( 60

60

50 50

) ) (

)

N M

E C B

D

A

- GV chốt trường hợp bằng nhau g.c.g

Bài tập 2:

Cho tam giác ADE có D = Ê Tia phân

giác của góc D cắt AE tại M Tia phân

giác góc E cắt AD tại N So sánh độ dài

DN và EM

- GV yêu cầu HS vẽ hình, ghi gt, kl

? So sánh hai đoạn thẳng ntn?

Bài tập 3: Cho hình vẽ, trong đó:

AB//HK; AH//BK Chứng minh rằng:

AB = HK; AH = BK

Bài 1:

HS quan sát hình vẽ, trả lời:

a) ABD = ACE (g.c.g) vì:

D = Ê ( gt); DB = CE (gt); ABD = ACE ( cùng bù hai góc bằng nhau)

+ ABE = ACD (g.c.g) vì:

B = C; BE = CD; Ê = D

b) QMP = NPM (g.c.g) vì:

M =P =500; MP cạnh chung; P=M =700

Bài tập 2:

HS vẽ hình, ghi GT, KL:

1 1

So sánh: DN và EM

ABC; D = E; DM , EN là phân giác của góc D và E.

KL

GT

E D

A

Giải:

Xét DEN và EDM có:

NDE = MED (gt); DE cạnh chung; Ê1=D1 => DEN = EDM ( g.c.g)

=> DN = EM ( cặp cạnh tương ứng)

Bài tập 3

HS quan sát hình vẽ, nêu hướng chứng minh

Lop7.net

Trang 6

Nguyễn Thị Luyến 25

GV nêu nhận xét: Cặp đoạn thẳng song

song bị chắn giữa hai đường thẳng

song song thì bằng nhau.

Bài 4: Cho hai điểm A và D nằm trên

đường trung trực AI của đoạn thẳng BC

D nằm giữa hai điểm A và I, I là điểm

nằm trên BC Chứng minh:

a AD là tia phân giác của góc BAC

b ABD = ACD A

B I C

2 2

1 1

B A

Giải:

Kẻ AK, ta có: AB //HK => Â1 = K1( so le trong); AH // BK => Â2 = B2( góc SLT)

Do đó: ABK = KHA ( g.c.g)

Suy ra: AB = HK; AH = BK

a Xét hai tam giác ABI và ACI chúng có:

AIC = AIB = 1v

IB = IC (gt cho AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC) Vậy ABI  ACI (c.g.c)

BAI = CAI

Mặt khác I là trung điểm của cạnh BC nên tia AI nằm giữa hai tia AB và AC

Suy ra: AD là tia phân giác của góc BAC

b Xét hai tam giác ABD và ACD chúng có:

AD cạnh chung Cạnh AB = AC (vì AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC)

BAI = CAI (c/m trên) Vậy ABD ACD (c.g.c)  ABD = ACD (cặp góc tương ứng)

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

- Xem lại các bài tập đã chữa;

- Làm bài: 53,54,55 SBT/104

Trang 7

Nguyễn Thị Luyến 26

Tiết 18: Luyện tập về các trường hợp bằng nhau của tam giác

Soạn : …./…./2010 Giảng: …./…./2010

* Sĩ số: 7A:

7B:

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức

- GV cho HS nhắc lại các trường hợp

bằng nhau của hai tam giác

- GV hệ thống các trường hợp bằng

nhau của tam giác; các trường hợp

bằng nhau của tam giác vuông

HS nhắc lại các trường hợp bằng nhau của tam giác

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập : Cho góc xOy ( khác 1800)

Trên tia Ox lấy hai điểm A,B sao cho

OA< OB Trên tia Oy lấy hai điểm C,

D sao cho OC = OB, OD = OA Hai

đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại E

Chứng minh rằng:

a) AC = BD;

b) EAB = EAD;

c) OE là tia phân giác của góc xOy

HS vẽ hình, ghi gt, kl

E

y

D C

x

B A

O

Giải:

a)  OAC =  ODB ( c.g.c) Suy ra: AC = BD

b) Từ  OAC =  ODB suy ra:A1=D1; và C= B

Do Â1+Â2=D1+D2 = 1800 nên: Â2=D2 Lại có: AB = OB – OA; CD = OC –

OD nên AB = CD

 EAB và  EDC có :C= B; Â2=D2

AB = CD.( Chứng minh trên) Nên  EAB =  EDC (g.c.g) c) Từ  EAB =  EDC nên EA = ED do

đó:OEA = OED (c.c.c) =>DOE= AOE Suy ra OE là phân giác của góc xOy

Lop7.net

Trang 8

Nguyễn Thị Luyến 27

Cho ABC có AC > AB Trên AC lấy điểm 

E sao cho CE = AB Gọi O là 1 điểm sao cho

OA = OC , OB = OE C/m :

a) AOB = COE  

b) So sánh các góc OAB và góc OCA

Bài tập 2 ABC ; AC > AB

E AC ; AB = CE

GT OA = OC ; OB = OE

a) AOB = COE 

KL b) So sánh các góc OAB và góc OCA

E

O B

A

C

HS phân tích tìm lời giải theo nhóm a) Xét AOB và COE có  

AB =CE ( gt) ;

AO = CO ( gt) ;

OB = OE (gt) AOB = COE (c-c-c)

b) theo câu a thì AOB = COE 

nên OAB OCAA A ( góc tương ứng) Hoạt động 3: Kiểm tra viết 20 phút.

Đề bài:

Bài 1: Cho tam giác ABC có B = C Tia phân giác góc A cắt BC tại D

Chứng minh : AB = AC

Bài 2: Cho hình vẽ, chứng minh rằng O là trung diểm của mỗi đoạn AD, BC

O

/

/

120

60

B A

D C

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Ôn tập các kiến thức của trong học kì I chuẩn bị cho bài KT học kì

- Làm bài 58,59,60 SBT/105

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w