Khi con tu hó ®îc sáng tác trong thời gian đó thể hiện t©m tr¹ng bøc xóc, c¶m thÊy ngét ngạt vì mất tự do, náo nức hướng ra cuéc sèng bªn ngoµi, muèn tho¸t ra bằng mọi cách để trở về vớ[r]
Trang 1Giảng: .2012 Tiết 73
NHớ rừng
(Thế Lữ)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết sơ giản về phong trào thơ mới.
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước.
II Chuẩn bị
- GV: sgv, sgk
- HS: Soạn bài
III.Tiến trình tổ chức dạy và học
1 ổn định tổ chức (1’) 8B
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Nhớ rừng - tác giả mượn lời con
hổ bị nhốt trong vườn bách thú để
nói lên tâm trạng u uất của một lớp
người lúc bấy giờ Những thanh
niên trí thức Tây học vừa thức tỉnh ý
thức cá nhân, cảm thấy bất hoà sâu
sắc với xã hội tù túng, giả dối, ngột
ngạt đương thời Họ khao khát cái
tôi được khẳng định, phát triển
trong một cuộc sống tự do
* Hoạt động 2 : HDHS đọc, tìm
hiểu chú thích, bố cục
- GV hướng dẫn đọc-> đọc mẫu->
gọi HS đọc -> HS nhận xét-> GV
nhận xét?
- Gọi HS đọc phần chú thích?
- Em hãy nêu những nét chính về
tác giả?
(1’)
(9’) I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
*Tác giả: Thế Lữ (1907-1989) tên thật là Nguyễn Thứ Lễ - Bắc Ninh
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất trong phong trào thơ mới (1932-1945)
- Ông được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2003
Trang 2- Em hãy nêu những nét chính về
tác phẩm?
-> Thơ mới là một phong trào thơ
có tính chất lãng mạn tiểu tư
sản(1932-1945), gắn liền với tên
tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư,
Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử,
Chế Lan Viên
+ CH: Bài thơ được chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
phần?
* Hoạt động 3 ( 19 phút) HDHS
tìm hiểu văn bản
- Gọi HS đọc tám câu thơ đầu?
+ CH : Câu thơ đầu tiên có những từ
nào đáng lưu ý?
+ CH : Những từ đó có ý nghĩa như
thế nào?
-> Gậm là động từ thể hiện sự gậm
nhấm đầy uất ức, bất lực của chính
bản thân con hổ khi bị mất tự do.
-> Nó gậm khối căm hờn không
sao hoá giải được Căm hờn, uất ức
vì bị mất tự do, thành một thân tù
đã đóng vón, kết tụ lại thành khối,
thành tảng.
+ CH: Câu thơ nói lên tình tâm
trạng gì của con hổ?
(25’)
- Tác phẩm chính: Mấy vần thơ (1935) Vàng và máu(1934), Bên
đường thiên lôi (1936)
*Tác phẩm.
- Bài thơ là một tác phẩm tiêu biểu nhất, tác phẩm góp phần mở đường cho phong trào thơ mới
3 Bố cục.
II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ở vườn bách thú.
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
- Câu thơ diễn tả hành động, tâm trạng, tư thế của con hổ trong cũi sắt vườn bách thú
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
- Tâm trạng uất ức, bất lực, buông xuôi, ngày đêm gậm nhấm khối căm
Bốn phần
Phần 1: Khổ thơ đầu- Tâm trạng con hổ trong cũi sắt vườn bách thú Phần 2: Khổ thơ 2 và 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng nơi rừng thẳm
Phần 3: Khổ thơ 4: Trở
về thực tại càng chán chường, uất hận
Phần 4: Khổ thơ cuối – Càng tha thiết giấc mộng ngàn
Trang 3+ CH: Vì sao con hổ lại có tâm
trạng căm hờn đến thế?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2 và 3?
+ CH: Cảnh núi rừng ngày xưa hiện
lên trong nỗi nhớ của con hổ như
thế nào?
+ CH: Con hổ xuất hiện được tác giả
miêu tả như thế nào?
-> Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ
đó, hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với
một vẻ đẹp oai phong lẫm liệt
+ CH : Qua đó thể hiện tâm trạng của
con hổ như thế nào?
+ CH : Khổ thơ thứ ba được coi như một
bộ tranh tứ bình độc đáo về chúa sơn
lâm hãy chỉ ra sự độc đáo ấy?
-> Cảnh đêm vàng bên bờ suối với hình
ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh
trăng tan đầy lãng mạn.
-> Cảnh ngày mưa với hình ảnh con
hổ mang dáng dấp đế vương ta lặng
ngắm giang sơn đổi mới.
-> Cảnh bình minh chan hoà ánh
sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho
giấc ngủ của chúa sơn lâm.
-> Cảnh chiều lênh láng máu thật dữ
dội với con hổ đang đợi mặt trời
chết để chiếm lấy riêng phần bí mật
trong vũ trụ.
-> Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy
hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da
diết của con hổ
+ CH : Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào trong khổ thơ
hờn
-> Vì từ chỗ là chúa tể của muôn loài, nay bị nhốt chặt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi của đám người nhỏ bé mà ngạo mạn ngang bầy với bọn gấu dở hơi, báo vô tư lự
2 Con hổ nhớ về quá khứ
- Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi, lá gai, cỏ sắc, thảo hoa, thét, dữ dội -> Cảnh núi rừng thiên nhiên hùng
vĩ, cái gì cũng to lớn, phi thường, hoang vu, bí mật, kì vĩ, lạ lùng, oai linh, ghê gớm
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường
hoàng
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp
nhàng
- Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
-> Tâm trạng hài lòng, thoả mãn, tự hào về oai phong của mình
- Đêm vàng - say mồi đứng uống ánh trăng tan
- Ngày mưa - lặng ngắm giang sơn
đổi mới
- Bình minh - tiếng chim ca
- Chiều lênh láng máu - đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy Cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, một chúa sơn lâm đầy uy lực
- Điệp ngữ nào đâu, đâu những diễn
tả nỗi nhớ tiếc không nguôi của con
hổ đối với những cảnh không bao giờ
Trang 4trên? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
+ CH : Qua đó nhà thơ muốn bộc lộ tâm
trạng gì?
-> Làm nổi bật sự tương phản, đối lập
giữa hai cảnh tượng, hai thế giới nhà thơ
đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc đối với
thực tại và niềm khao khát tự do mãnh
liệt của nhân vật trữ tình, đồng thời
cũng là tâm trạng chung của người dân
Việt Nam mất nước khi đó
- Gọi HS đọc hai khổ thơ cuối?
+ CH: Trở về với thực tại,cảnh vật ở
đoạn thơ thứ tư có gì giống và khác
với cảnh vật ở đoạn đầu bài thơ?
-> Giống: đều miêu tả tâm trạng
chán chường, uất hận của con hổ.
-> Khác: Cái nhìn của chúa sơn
lâm mở rộng hơn, tỉ mỉ, chi tiết hơn.
+ CH: Khổ thơ cuối mở đầu và kết
thúc đều bằng hai câu biểu cảm nói
lên điều gì?
+ CH: Nêu những nét đặc sắc nghệ
thuật nổi bật của bài thơ?
-> Giọng thơ khi thì u uất, bực dọc,
dằn vặt, khi thì say sưa, tha thiết,
hùng tráng nhưng nhất quán, liền
mạch và tràn đầy cảm xúc.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 : HDHS luyện tập
- Luyện đọc diễn cảm
(5’)
thấy nữa và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: Than
ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
3 Trở về với thực tại chán chường,
u uất
- Cảnh vườn bách thú dưới cái nhìn của chúa sơn lâm đáng chán, đáng khinh ghét
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Dải nước đen giả suối
- Len dưới lách mô gò thấp kém
- Dăm vừng lá hiền lành…
- Bắt chước vẻ hoang vu
-> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên tầm thường, giả dối
-> Tâm trạng của con hổ: chán ngán,
u uất, thất vọng, bất lực trong cảnh hiện tại và tương lai
4 Nghệ thuật nổi bật của bài thơ
- Cảm hứng lãng mạn
- Hình ảnh con hổ : Biểu tượng thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
- Nhạc tính, âm điệu dồi dào, ngắt nhịp linh hoạt
* Ghi nhớ SGK ( T 7)
III Luyện tập.
4 Củng cố (3’)
- CH: Tâm trạng của con hổ được tác giả miêu tả qua những từ ngữ đặc sắc nào?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài : ông đồ
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
Trang 5……… Giảng : 8B: 2012 Tiết 74
ông đồ
(Vũ Đình Liên).
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối
của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Rèn kĩ năng đọc diến cảm tác phẩm
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ : Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, yêu những nét văn hoá của
dân tộc mình
II.Chuẩn bị
- GV:SGV, SGK
- HS: Soạn bài
III.Tiến trình tổ chức dạy và học
1.ổn định tổ chức : (1’) 8B……….……….…………
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- CH: Đọc thuộc lòng bài thơ “ Nhớ rừng” và nêu nội dung chính của bài?
Đáp án: Ghi nhớ SGK
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: HDHS đọc, tìm hiểu
chú thích, bố cục
- GV hướng dẫn đọc-> đọc mẫu-> gọi
HS đọc -> HS nhận xét-> GV nhận
xét?
- Gọi HS đọc phần chú thích
+ CH: Em hãy nêu những nét chính
về tác giả?
+ CH: Em hãy nêu những nét chính
về tác phẩm?
+ CH: Bài thơ được chia làm mấy
(1’) (9’) I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chú thích.
*Tác giả:Vũ Đình Liên (1913- 1996)
quê Hải Dương nhưng chủ yếu sống
ở Hà Nội
- Là nhà thơ lớp đầu tiên trong phong trào thơ mới
- Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
*Tác phẩm: Bài thơ Ông đồ được
viết năm 1936 đăng trên báo tinh hoa
3 Bố cục
Trang 6phần? Nội dung chính của từng phần?
* Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu văn
bản
+ CH: Hoa đào và ông đồ xuất hiện
vào thời gian nào trong năm?
-> Ông đồ xuất hiện không chỉ một
năm mà năm nào cũng vậy khi mùa
xuân đến mọi người chuẩn bị đón tết
ông lại xuất hiện như không thể thiếu
khi mùa xuân về.
+ CH: Ông đồ xuất hiện trên phố khi
tết đến để làm gì?
+ CH: Người ta tìm đến ông ngoài
việc thuê viết còn để làm gì ?
+ CH: Tâm trạng của ông đồ trong
hai khổ thơ này như thế nào?
- CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào trong hai khổ thơ ?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó?
-> Biện pháp đối lập, tương phản làm
nổi bật hình ảnh ông đồ trong cô đơn,
chờ đợi.
-> Nghệ thuật nhân hoá: Tờ giấy đỏ
cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng
đến trở thành bẽ bàng, màu đổ của nó
trở thành vô duyên, không thắm lên
(20’)
II Tìm hiểu văn bản
1 Ông đồ- thời vang bóng
- Hoa đào và ông đồ xuất hiện -> tín hiệu của mùa xuân
- Ông đồ xuất hiện bày mực tàu, giấy đỏ để viết câu đối
- Ông trở thành trung tâm của sự chú
ý, ngưỡng mộ, người ta mua câu đối như mua niềm vui ngày xuân và cũng là để thưởng thức tài nghệ như phượng múa rồng bay của ông
2 Ông đồ – thời tàn
- Thời gian trôi đi người ta cũng dần lãng quên nét văn hoá cổ truyền dân tộc
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đựng trong nghiên sầu.
- Nỗi buồn của ông lan sang cả những vật vô tri vô giác: Giấy buồn, nghiên sầu.
Ba phần
Phần 1: Hai khổ thơ
đầu->Hình ảnh ông
đồ thời vang bóng
Phần 2: Hai khổ thơ tiếp theo-> Hình ảnh
ông đồ thời tàn
Phần 3: Khổ thơ cuối -> Cảnh đó, người đâu
Trang 7được, nghiên mực không hề được
chiếc bút lông chấm vào, nên mực
như đọng lại bao sầu tủi và trở thành
nghiên sầu.
+ CH: Ông đồ vẫn ngồi đấy nhưng đã
có những gì đổi khác so với thời vang
bóng?
-> Trong lòng ông là một tấm bi kịch,
là sự sụp đổ hoàn toàn trời đất cũng
ảm đạm, lạnh lẽo như trong lòng ông.
+ CH : Đây là tả cảnh hay tả tình?
Em hình dung về tư thế và tâm trạng
của ông đồ như thế nào?
-> Lá vàng rơi vốn đã gợi sự tàn tạ,
buồn bã, đây lại lá vàng rơi trên
những tờ giấy dành viết câu đối của
ông đồ Vì ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ
phơi ra đấy hứng lá vàng rơi ông
cũng bỏ mặc
-> Ngoài trời mưa bụi bay : chỉ là
mưa bụi bay rất nhẹ, vậy sao mà ảm
đạm, lạnh lẽo tới buốt giá.
+ CH : Cách mở đầu và kết thúc bài
thơ có gì đặc biệt? Ông đồ già và ông
đồ xưa có gì giống và khác nhau?
-> Ông đồ già nay đã thành ông đồ
xưa, hình ảnh cụ thể nay đã thành kỉ
niệm buồn.
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì trong khổ thơ cuối?
+ CH: Hai câu thư cuối cho ta hiểu
tâm tư tác giả như thế nào?
-> Niềm cảm thương đối với tình
cảnh ông đồ đang tàn tạ trước sự thay
đổi của cuộc đời, đồng thời đó là
niềm nhớ nhung, luyến tiếc những
cảnh cũ người xưa nay đã vắng bóng
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 4: HDHS luyện tập.
- Gọi HS đọc diễn cảm
(5’)
- Ông đồ vẫn ngồi đấy bên phố đông
người mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay
-> Mượn cảnh ngụ tình, mưa trong lòng người Mưa ngoài trời phụ hoạ với mưa trong lòng Dường như cả
đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ
3 Cảnh đó – người đâu?
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
- Quy luật của thiên nhiên không thay đổi, mùa xuân lại đến hoa đào lại nở nhưng ông đồ không còn xuất hiện trên phố
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
- Niềm cảm thương chân thành đối với tình cảnh những ông đồ đang tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời Tiếc cho một nét văn hoá có giá trị tinh thần đã bị lãng quên
* Ghi nhớ SGK (T.10)
III Luyện tập
4 Củng cố (3’)
- Cách mở đầu và kết thúc bài thơ có gì đặc biệt, có tác dụng gì?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc lòng bài thơ Ông đồ; Soạn bài: Câu ghi vấn
Trang 8* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
……… Giảng: 2012 Tiết 75
Câu nghi vấn
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm hình thức của câu ghi vấn.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và hiểu được tác dụng câu ghi vấn trong văn bản
cụ thể
- Phân biệt câu ghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ : Yêu thích , tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.
II.Chuẩn bị
- GV: sgv, sgk
- HS: Soạn bài
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1.ổn định tổ chức (1’) 8B 2.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ và nêu nội dung chính của bài?
3 Bài mới
* Hoạt động 1:HDHS tìm hiểu đặc
điểm hình thức và chức năng chính
của câu hỏi tu từ
* Hoạt động nhóm
- GV giao nhiện vụ: Trong đoạn
trích câu nào là câu ghi vấn? Câu ghi
vấn được dùng để làm gì?
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: HDHS luyện tập
+ CH: Xác định câu nghi vấn trong
các đoạn trích, những đặc điểm hình
thức nào cho biết đó là câu nghi
vấn?
(15’)
5’
(20’)
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1 Ví dụ
2 Nhận xét
a Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
b Các câu ghi vấn được dùng để hỏi
* Ghi nhớ SGK( T 11)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
a Chị khất tiền sưu đến mai phải không?
b Tại sao con người ta lại phải khiêm
tốn như thế?
c Văn là gì? Chương là gì?
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui
không?
Trang 9+ CH: Căn cứ vào đâu để xác định
những câu trên là câu nghi vấn?
Trong các câu đó, có thể thay từ hay
bằng từ hoặc được không? Vì sao?
* Hoạt động nhóm
- GV giao nhiện vụ:
+ Nhóm 1,2 : Làm bài tập 3
+ Nhóm 3,4 : Làm bài 5
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
+ CH: Cho biết hai câu nghi vấn sau
đây đúng hay sai? Vì sao?
5’
- Đùa trò gì?
- Hừ hừ cái gì thế?
- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà
ta ấy hả?
2 Bài tập 2
- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên
ta biết được đó là những câu nghi vấn
- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc
vì nếu thay câu sẽ trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
3 Bài tập 3
- Không vì đó không phải là những câu nghi vấn
- Câu a và b có các từ nghi vấn
có không, tại sao, nhưng những kết
cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu
- Câu c và d thì nào cũng, ai cũng là
những từ phiếm định
4 Bài tập 5
a Bao giờ anh đi Hà Nội?
- Bao giờ đứng ở đầu câu, hỏi về thời
điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai
b Anh đi Hà Nội bao giờ?
- Bao giờ đứng ở cuối câu, hỏi về thời
điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ
5 Bài tập 6
a Chiếc xe này bao nhiêu kilôgam mà nặng thế?
- Câu này đúng vì người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chính xác của sự vật đó
b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
- Câu này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì không thể thắc mắc chuyện đắt hay rẻ được
4.Củng cố (3’)
- CH:Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 4
Trang 10- Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
……… Giảng: 2012 Tiết 76
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Biết cách viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn
văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết được đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
3 Thái độ : Yêu thích văn bản thuyết minh
II.Chuẩn bị
- GV: sgv, sgk
- HS: Soạn bài
III.Tiến trình tổ chức dạy và học
1.ổn định tổ chức (1’) 8B
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Thế nào là câu ghi vấn? Cho ví dụ?
Đáp án: Ghi nhớ : SGK
3 Bài mới
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu đoạn
văn trong văn bản thuyết minh
- Gọi HS đọc ví dụ
+ CH: Đoạn văn trên gồm mấy câu?
Từ nào được nhắc lại trong các câu
đó?
+ CH: Câu nào là câu chủ đề của đoạn
văn?
+ CH: Vai trò của từng câu trong
đoạn văn như thế nào trong việc thể
hiện và phát triển chủ đề?
+ CH: Đây có phải là đoạn văn miêu
(20’) I Đoạn văn trong văn bản thuyết
minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
* Ví dụ
* Nhận xét:
a Câu 1: câu chủ đề
- Câu 2: cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi
- Câu 3: lượng nước ấy bị ô nhiễm
- Câu 4: nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới thứ ba
- Câu 5 Nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước
-> Các câu sau bổ sung thông tin làm
rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nước