1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ðề cương ôn tập môn Toán 11 học kì 2 năm học 2012 – 2013

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi con tu hó ®­îc sáng tác trong thời gian đó thể hiện t©m tr¹ng bøc xóc, c¶m thÊy ngét ngạt vì mất tự do, náo nức hướng ra cuéc sèng bªn ngoµi, muèn tho¸t ra bằng mọi cách để trở về vớ[r]

Trang 1

Giảng: .2012 Tiết 73

NHớ rừng

(Thế Lữ)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh biết sơ giản về phong trào thơ mới.

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước.

II Chuẩn bị

- GV: sgv, sgk

- HS: Soạn bài

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1 ổn định tổ chức (1’) 8B

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Nhớ rừng - tác giả mượn lời con

hổ bị nhốt trong vườn bách thú để

nói lên tâm trạng u uất của một lớp

người lúc bấy giờ Những thanh

niên trí thức Tây học vừa thức tỉnh ý

thức cá nhân, cảm thấy bất hoà sâu

sắc với xã hội tù túng, giả dối, ngột

ngạt đương thời Họ khao khát cái

tôi được khẳng định, phát triển

trong một cuộc sống tự do

* Hoạt động 2 : HDHS đọc, tìm

hiểu chú thích, bố cục

- GV hướng dẫn đọc-> đọc mẫu->

gọi HS đọc -> HS nhận xét-> GV

nhận xét?

- Gọi HS đọc phần chú thích?

- Em hãy nêu những nét chính về

tác giả?

(1’)

(9’) I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

*Tác giả: Thế Lữ (1907-1989) tên thật là Nguyễn Thứ Lễ - Bắc Ninh

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất trong phong trào thơ mới (1932-1945)

- Ông được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

2003

Trang 2

- Em hãy nêu những nét chính về

tác phẩm?

-> Thơ mới là một phong trào thơ

có tính chất lãng mạn tiểu tư

sản(1932-1945), gắn liền với tên

tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư,

Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử,

Chế Lan Viên

+ CH: Bài thơ được chia làm mấy

phần? Nội dung chính của từng

phần?

* Hoạt động 3 ( 19 phút) HDHS

tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc tám câu thơ đầu?

+ CH : Câu thơ đầu tiên có những từ

nào đáng lưu ý?

+ CH : Những từ đó có ý nghĩa như

thế nào?

-> Gậm là động từ thể hiện sự gậm

nhấm đầy uất ức, bất lực của chính

bản thân con hổ khi bị mất tự do.

-> Nó gậm khối căm hờn không

sao hoá giải được Căm hờn, uất ức

vì bị mất tự do, thành một thân tù

đã đóng vón, kết tụ lại thành khối,

thành tảng.

+ CH: Câu thơ nói lên tình tâm

trạng gì của con hổ?

(25’)

- Tác phẩm chính: Mấy vần thơ (1935) Vàng và máu(1934), Bên

đường thiên lôi (1936)

*Tác phẩm.

- Bài thơ là một tác phẩm tiêu biểu nhất, tác phẩm góp phần mở đường cho phong trào thơ mới

3 Bố cục.

II Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ở vườn bách thú.

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

- Câu thơ diễn tả hành động, tâm trạng, tư thế của con hổ trong cũi sắt vườn bách thú

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

- Tâm trạng uất ức, bất lực, buông xuôi, ngày đêm gậm nhấm khối căm

Bốn phần

Phần 1: Khổ thơ đầu- Tâm trạng con hổ trong cũi sắt vườn bách thú Phần 2: Khổ thơ 2 và 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng nơi rừng thẳm

Phần 3: Khổ thơ 4: Trở

về thực tại càng chán chường, uất hận

Phần 4: Khổ thơ cuối – Càng tha thiết giấc mộng ngàn

Trang 3

+ CH: Vì sao con hổ lại có tâm

trạng căm hờn đến thế?

- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2 và 3?

+ CH: Cảnh núi rừng ngày xưa hiện

lên trong nỗi nhớ của con hổ như

thế nào?

+ CH: Con hổ xuất hiện được tác giả

miêu tả như thế nào?

-> Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ

đó, hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với

một vẻ đẹp oai phong lẫm liệt

+ CH : Qua đó thể hiện tâm trạng của

con hổ như thế nào?

+ CH : Khổ thơ thứ ba được coi như một

bộ tranh tứ bình độc đáo về chúa sơn

lâm hãy chỉ ra sự độc đáo ấy?

-> Cảnh đêm vàng bên bờ suối với hình

ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh

trăng tan đầy lãng mạn.

-> Cảnh ngày mưa với hình ảnh con

hổ mang dáng dấp đế vương ta lặng

ngắm giang sơn đổi mới.

-> Cảnh bình minh chan hoà ánh

sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho

giấc ngủ của chúa sơn lâm.

-> Cảnh chiều lênh láng máu thật dữ

dội với con hổ đang đợi mặt trời

chết để chiếm lấy riêng phần bí mật

trong vũ trụ.

-> Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy

hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da

diết của con hổ

+ CH : Tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào trong khổ thơ

hờn

-> Vì từ chỗ là chúa tể của muôn loài, nay bị nhốt chặt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi của đám người nhỏ bé mà ngạo mạn ngang bầy với bọn gấu dở hơi, báo vô tư lự

2 Con hổ nhớ về quá khứ

- Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi, lá gai, cỏ sắc, thảo hoa, thét, dữ dội -> Cảnh núi rừng thiên nhiên hùng

vĩ, cái gì cũng to lớn, phi thường, hoang vu, bí mật, kì vĩ, lạ lùng, oai linh, ghê gớm

Ta bước chân lên, dõng dạc, đường

hoàng

Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp

nhàng

- Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

-> Tâm trạng hài lòng, thoả mãn, tự hào về oai phong của mình

- Đêm vàng - say mồi đứng uống ánh trăng tan

- Ngày mưa - lặng ngắm giang sơn

đổi mới

- Bình minh - tiếng chim ca

- Chiều lênh láng máu - đợi chết mảnh mặt trời gay gắt

- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy Cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, một chúa sơn lâm đầy uy lực

- Điệp ngữ nào đâu, đâu những diễn

tả nỗi nhớ tiếc không nguôi của con

hổ đối với những cảnh không bao giờ

Trang 4

trên? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó?

+ CH : Qua đó nhà thơ muốn bộc lộ tâm

trạng gì?

-> Làm nổi bật sự tương phản, đối lập

giữa hai cảnh tượng, hai thế giới nhà thơ

đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc đối với

thực tại và niềm khao khát tự do mãnh

liệt của nhân vật trữ tình, đồng thời

cũng là tâm trạng chung của người dân

Việt Nam mất nước khi đó

- Gọi HS đọc hai khổ thơ cuối?

+ CH: Trở về với thực tại,cảnh vật ở

đoạn thơ thứ tư có gì giống và khác

với cảnh vật ở đoạn đầu bài thơ?

-> Giống: đều miêu tả tâm trạng

chán chường, uất hận của con hổ.

-> Khác: Cái nhìn của chúa sơn

lâm mở rộng hơn, tỉ mỉ, chi tiết hơn.

+ CH: Khổ thơ cuối mở đầu và kết

thúc đều bằng hai câu biểu cảm nói

lên điều gì?

+ CH: Nêu những nét đặc sắc nghệ

thuật nổi bật của bài thơ?

-> Giọng thơ khi thì u uất, bực dọc,

dằn vặt, khi thì say sưa, tha thiết,

hùng tráng nhưng nhất quán, liền

mạch và tràn đầy cảm xúc.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2 : HDHS luyện tập

- Luyện đọc diễn cảm

(5’)

thấy nữa và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: Than

ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

3 Trở về với thực tại chán chường,

u uất

- Cảnh vườn bách thú dưới cái nhìn của chúa sơn lâm đáng chán, đáng khinh ghét

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

- Dải nước đen giả suối

- Len dưới lách mô gò thấp kém

- Dăm vừng lá hiền lành…

- Bắt chước vẻ hoang vu

-> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên tầm thường, giả dối

-> Tâm trạng của con hổ: chán ngán,

u uất, thất vọng, bất lực trong cảnh hiện tại và tương lai

4 Nghệ thuật nổi bật của bài thơ

- Cảm hứng lãng mạn

- Hình ảnh con hổ : Biểu tượng thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú

- Nhạc tính, âm điệu dồi dào, ngắt nhịp linh hoạt

* Ghi nhớ SGK ( T 7)

III Luyện tập.

4 Củng cố (3’)

- CH: Tâm trạng của con hổ được tác giả miêu tả qua những từ ngữ đặc sắc nào?

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài : ông đồ

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.

Trang 5

……… Giảng : 8B: 2012 Tiết 74

ông đồ

(Vũ Đình Liên).

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối

của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một

- Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ

2 Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Rèn kĩ năng đọc diến cảm tác phẩm

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ : Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, yêu những nét văn hoá của

dân tộc mình

II.Chuẩn bị

- GV:SGV, SGK

- HS: Soạn bài

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1.ổn định tổ chức : (1’) 8B……….……….…………

2 Kiểm tra bài cũ.(5’)

- CH: Đọc thuộc lòng bài thơ “ Nhớ rừng” và nêu nội dung chính của bài?

Đáp án: Ghi nhớ SGK

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: HDHS đọc, tìm hiểu

chú thích, bố cục

- GV hướng dẫn đọc-> đọc mẫu-> gọi

HS đọc -> HS nhận xét-> GV nhận

xét?

- Gọi HS đọc phần chú thích

+ CH: Em hãy nêu những nét chính

về tác giả?

+ CH: Em hãy nêu những nét chính

về tác phẩm?

+ CH: Bài thơ được chia làm mấy

(1’) (9’) I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

1 Đọc.

2 Tìm hiểu chú thích.

*Tác giả:Vũ Đình Liên (1913- 1996)

quê Hải Dương nhưng chủ yếu sống

ở Hà Nội

- Là nhà thơ lớp đầu tiên trong phong trào thơ mới

- Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ

*Tác phẩm: Bài thơ Ông đồ được

viết năm 1936 đăng trên báo tinh hoa

3 Bố cục

Trang 6

phần? Nội dung chính của từng phần?

* Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu văn

bản

+ CH: Hoa đào và ông đồ xuất hiện

vào thời gian nào trong năm?

-> Ông đồ xuất hiện không chỉ một

năm mà năm nào cũng vậy khi mùa

xuân đến mọi người chuẩn bị đón tết

ông lại xuất hiện như không thể thiếu

khi mùa xuân về.

+ CH: Ông đồ xuất hiện trên phố khi

tết đến để làm gì?

+ CH: Người ta tìm đến ông ngoài

việc thuê viết còn để làm gì ?

+ CH: Tâm trạng của ông đồ trong

hai khổ thơ này như thế nào?

- CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào trong hai khổ thơ ?

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật

đó?

-> Biện pháp đối lập, tương phản làm

nổi bật hình ảnh ông đồ trong cô đơn,

chờ đợi.

-> Nghệ thuật nhân hoá: Tờ giấy đỏ

cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng

đến trở thành bẽ bàng, màu đổ của nó

trở thành vô duyên, không thắm lên

(20’)

II Tìm hiểu văn bản

1 Ông đồ- thời vang bóng

- Hoa đào và ông đồ xuất hiện -> tín hiệu của mùa xuân

- Ông đồ xuất hiện bày mực tàu, giấy đỏ để viết câu đối

- Ông trở thành trung tâm của sự chú

ý, ngưỡng mộ, người ta mua câu đối như mua niềm vui ngày xuân và cũng là để thưởng thức tài nghệ như phượng múa rồng bay của ông

2 Ông đồ – thời tàn

- Thời gian trôi đi người ta cũng dần lãng quên nét văn hoá cổ truyền dân tộc

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đựng trong nghiên sầu.

- Nỗi buồn của ông lan sang cả những vật vô tri vô giác: Giấy buồn, nghiên sầu.

Ba phần

Phần 1: Hai khổ thơ

đầu->Hình ảnh ông

đồ thời vang bóng

Phần 2: Hai khổ thơ tiếp theo-> Hình ảnh

ông đồ thời tàn

Phần 3: Khổ thơ cuối -> Cảnh đó, người đâu

Trang 7

được, nghiên mực không hề được

chiếc bút lông chấm vào, nên mực

như đọng lại bao sầu tủi và trở thành

nghiên sầu.

+ CH: Ông đồ vẫn ngồi đấy nhưng đã

có những gì đổi khác so với thời vang

bóng?

-> Trong lòng ông là một tấm bi kịch,

là sự sụp đổ hoàn toàn trời đất cũng

ảm đạm, lạnh lẽo như trong lòng ông.

+ CH : Đây là tả cảnh hay tả tình?

Em hình dung về tư thế và tâm trạng

của ông đồ như thế nào?

-> Lá vàng rơi vốn đã gợi sự tàn tạ,

buồn bã, đây lại lá vàng rơi trên

những tờ giấy dành viết câu đối của

ông đồ Vì ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ

phơi ra đấy hứng lá vàng rơi ông

cũng bỏ mặc

-> Ngoài trời mưa bụi bay : chỉ là

mưa bụi bay rất nhẹ, vậy sao mà ảm

đạm, lạnh lẽo tới buốt giá.

+ CH : Cách mở đầu và kết thúc bài

thơ có gì đặc biệt? Ông đồ già và ông

đồ xưa có gì giống và khác nhau?

-> Ông đồ già nay đã thành ông đồ

xưa, hình ảnh cụ thể nay đã thành kỉ

niệm buồn.

+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì trong khổ thơ cuối?

+ CH: Hai câu thư cuối cho ta hiểu

tâm tư tác giả như thế nào?

-> Niềm cảm thương đối với tình

cảnh ông đồ đang tàn tạ trước sự thay

đổi của cuộc đời, đồng thời đó là

niềm nhớ nhung, luyến tiếc những

cảnh cũ người xưa nay đã vắng bóng

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 4: HDHS luyện tập.

- Gọi HS đọc diễn cảm

(5’)

- Ông đồ vẫn ngồi đấy bên phố đông

người mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi

Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay

-> Mượn cảnh ngụ tình, mưa trong lòng người Mưa ngoài trời phụ hoạ với mưa trong lòng Dường như cả

đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ

3 Cảnh đó – người đâu?

Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

- Quy luật của thiên nhiên không thay đổi, mùa xuân lại đến hoa đào lại nở nhưng ông đồ không còn xuất hiện trên phố

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?

- Niềm cảm thương chân thành đối với tình cảnh những ông đồ đang tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời Tiếc cho một nét văn hoá có giá trị tinh thần đã bị lãng quên

* Ghi nhớ SGK (T.10)

III Luyện tập

4 Củng cố (3’)

- Cách mở đầu và kết thúc bài thơ có gì đặc biệt, có tác dụng gì?

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc lòng bài thơ Ông đồ; Soạn bài: Câu ghi vấn

Trang 8

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.

……… Giảng: 2012 Tiết 75

Câu nghi vấn

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm hình thức của câu ghi vấn.

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và hiểu được tác dụng câu ghi vấn trong văn bản

cụ thể

- Phân biệt câu ghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

3 Thái độ : Yêu thích , tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.

II.Chuẩn bị

- GV: sgv, sgk

- HS: Soạn bài

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1.ổn định tổ chức (1’) 8B 2.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ và nêu nội dung chính của bài?

3 Bài mới

* Hoạt động 1:HDHS tìm hiểu đặc

điểm hình thức và chức năng chính

của câu hỏi tu từ

* Hoạt động nhóm

- GV giao nhiện vụ: Trong đoạn

trích câu nào là câu ghi vấn? Câu ghi

vấn được dùng để làm gì?

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

- Đại diện nhóm trả lời

- HS nhận xét-> GV nhận xét

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2: HDHS luyện tập

+ CH: Xác định câu nghi vấn trong

các đoạn trích, những đặc điểm hình

thức nào cho biết đó là câu nghi

vấn?

(15’)

5’

(20’)

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1 Ví dụ

2 Nhận xét

a Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?

b Các câu ghi vấn được dùng để hỏi

* Ghi nhớ SGK( T 11)

II Luyện tập

1 Bài tập 1

a Chị khất tiền sưu đến mai phải không?

b Tại sao con người ta lại phải khiêm

tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui

không?

Trang 9

+ CH: Căn cứ vào đâu để xác định

những câu trên là câu nghi vấn?

Trong các câu đó, có thể thay từ hay

bằng từ hoặc được không? Vì sao?

* Hoạt động nhóm

- GV giao nhiện vụ:

+ Nhóm 1,2 : Làm bài tập 3

+ Nhóm 3,4 : Làm bài 5

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

- Đại diện nhóm trả lời

- HS nhận xét-> GV nhận xét

+ CH: Cho biết hai câu nghi vấn sau

đây đúng hay sai? Vì sao?

5’

- Đùa trò gì?

- Hừ hừ cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà

ta ấy hả?

2 Bài tập 2

- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên

ta biết được đó là những câu nghi vấn

- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc

vì nếu thay câu sẽ trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn

3 Bài tập 3

- Không vì đó không phải là những câu nghi vấn

- Câu a và b có các từ nghi vấn

có không, tại sao, nhưng những kết

cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu

- Câu c và d thì nào cũng, ai cũng là

những từ phiếm định

4 Bài tập 5

a Bao giờ anh đi Hà Nội?

- Bao giờ đứng ở đầu câu, hỏi về thời

điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai

b Anh đi Hà Nội bao giờ?

- Bao giờ đứng ở cuối câu, hỏi về thời

điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ

5 Bài tập 6

a Chiếc xe này bao nhiêu kilôgam mà nặng thế?

- Câu này đúng vì người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chính xác của sự vật đó

b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

- Câu này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì không thể thắc mắc chuyện đắt hay rẻ được

4.Củng cố (3’)

- CH:Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm bài tập 4

Trang 10

- Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.

……… Giảng: 2012 Tiết 76

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh nắm được kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

- Biết cách viết đoạn văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn

văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết được đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

3 Thái độ : Yêu thích văn bản thuyết minh

II.Chuẩn bị

- GV: sgv, sgk

- HS: Soạn bài

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1.ổn định tổ chức (1’) 8B

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- CH: Thế nào là câu ghi vấn? Cho ví dụ?

Đáp án: Ghi nhớ : SGK

3 Bài mới

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu đoạn

văn trong văn bản thuyết minh

- Gọi HS đọc ví dụ

+ CH: Đoạn văn trên gồm mấy câu?

Từ nào được nhắc lại trong các câu

đó?

+ CH: Câu nào là câu chủ đề của đoạn

văn?

+ CH: Vai trò của từng câu trong

đoạn văn như thế nào trong việc thể

hiện và phát triển chủ đề?

+ CH: Đây có phải là đoạn văn miêu

(20’) I Đoạn văn trong văn bản thuyết

minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

* Ví dụ

* Nhận xét:

a Câu 1: câu chủ đề

- Câu 2: cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi

- Câu 3: lượng nước ấy bị ô nhiễm

- Câu 4: nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới thứ ba

- Câu 5 Nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước

-> Các câu sau bổ sung thông tin làm

rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nước

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w