Bổ sung: Sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học; tăng trưởng theo hàm số mũ ST thực tế; trong ĐK hạn chế Trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/02/09
Tiết 41 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
(tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm kích thước quần thể, những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể
- Nêu được thế nào là tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng thực tế
Vẽ đồ thị và lấy ví dụ minh hoạ hai kiểu tăng trưởng đó
- Chỉ ra được nguyên nhân của các hiện tượng và giảm số lượng của một quần thể
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khả năng đề xuất các biện pháp bảo vệ quần thể góp phần bảo
vệ môi trường
3 Thái độ
Có nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
II Chuẩn bị
Projecter, cây vi tính, hình 38.1, 2, 3
III Phương pháp
Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
IV Tiến trình
1 ổn định
2 Bài cũ 5’
Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh thái của quần thể như thế nào?
3 Bài mới
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
9’ Hoạt động 1; (cá nhân)
GV: Chiếu hình ảnh 38.1,
yêu cầu HS quan sát hình,
ncứu SGK và trả lời câu hỏi:
- Kích thước quần thể là gì?
Lấy ví dụ
- Phân biệt kích thước tối đa
với kích thước tối thiểu
- Nguyên nhân dẫn tới quần
thể sinh vật bị diệt vong?
GV: kl
Mỗi loài (sinh vật) có 1 kích
thước đặc trưng riêng
HS quan sát hình, ncứu SGK, thảo luận và trả lời
V Kích thước của quần thể sinh vật
1 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
* Khái niệm
Là số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể
* Ví dụ:
- 25 con voi/QT 200 con gà/ QT
Mỗi svật có 1 kích thước đặc trưng riêng Loài có KT cơ thể nhỏ KT quần thể lớn
Loài có KT cơ thể lớn KT quần thể nhỏ
Trang 28’
Hoạt động 2: (cá nhân) t =
5 phút
GV: Chiếu H38.2, yêu cầu
HS quan sát hình, nghiên
cứu SGK và trả lời câu hỏi:
- Những yếu tố nào ảnh
hưởng tới kích thích của
quần thể?
- Hãy giải thích các khái
niệm đó?
? Sức sinh sản, mức độ tử
vong, nhập cư và xuất cư
của QT tăng hay giảm phụ
thuộc vào những yếu tố
nào?
- Một QT có KT ổn định thì
4 yếu tố trên có quan hệ với
nhau như thế nào?
Hoạt động 3:
GV: Chiếu H 38.3, yêu cầu
HS nghiên cứu H và SGK
phân biệt tăng trưởng theo
HS quan sát hình, nghiên cứu SGK và lần lượt trả lời các câu hỏi
* 3 yếu tố của QT sinh vật thay đổi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như: nguồn sống có trong MT (TA, nơi ở, ), cấu trúc tuổi (QT có nhiều cá thể ở tuổi sinh sản), mùa sinh sản, mùa di cư,
* QT có kích thước
ổn định thì 4 yếu tố trên có quan hệ:
số cá thể mới sinh
ra + số cá thể mới nhập cư = số cá thể tử vong + số cá thể xuất cư.
(mức độ s 2 + nhập
cư = tử vong + xuất cư)
HS nghiên cứu H
và SGK phân biệt
KT tối thiểu KT tối đa
- SL cá thể ít nhất
mà QT cần có để duy trì và PT
- Đặc trưng cho loài
- Nếu QT xuống dưới mức tối thiểu,
QT dễ diệt vong
- Giới hạn cuối cùng
về SL mà QT có thể đạt được, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của MT
* Nguyên nhân dẫn tới QT bị diệt vong:
- Số lượng cá thể trong QT quá ít
sự hỗ trợ các cá thể bị giảm
- Khả năng sinh sản suy giảm
2 Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể
1 Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
Là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra các trong 1 đơn
vị thời gian
2 Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
Là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong 1 đơn vị thời gian
3 Phát tán cá thể của quần thể sinh vật
Là sự xuất cư và nhập cư của các
cá thể
a Xuất cư
Là hiện tượng 1 số cá thể rời bỏ QT của mình chuyển sang sống ở QT bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới
b Nhập cư
Là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài QT chuyển tới sống trong QT
VI Tăng trưởng của quần thể sinh vật
1 Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường ko bị giới hạn
Trang 3tiềm năng sinh học với tăng
trưởng thực tế
Bổ sung: Sinh trưởng của
quần thể theo tiềm năng sinh
học; tăng trưởng theo hàm
số mũ
ST thực tế; (trong ĐK hạn
chế)
Trong thực tế, đa số các loài
không thể tăng trưởng theo
tiềm năng sinh học vì:
- Sức sinh sản của QT thay
đổi và phụ thuộc vào điều
kiện MT
- Điều kiện ngoại cảnh
thường không phải lúc nào
cũng thuận lợi cho quần thể
(TA, nơi ở, dịch bệnh, )
Trong thực tế, khuynh
hướng tăng trưởng theo tiềm
năng sinh học thường xuất
hiện ở những loài có kích
thước nhỏ, tuổi thọ thấp
như; VK, nấm, ĐVNS, cỏ 1
năm và các QT này thường
có ở những HST trẻ
Ngược lại những loài sinh
sản ít, đòi hỏi ĐK chăm sóc
cao thì tăng trưởng thực tế
gồm các loài ĐV có KT lớn
như; voi, tê giác, bò tót và
các loài cây gỗ lớn
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu HS quan sát
hình 38.4 kết hợp nghiên
cứu SGK và trả lời câu hỏi;
- Dân số thế giới đã tăng
trưởng với tốc độ như thế
nào? Tăng mạnh vào thời
tăng trưởng theo tiềm năng sinh học với tăng trưởng thực tế
HS: quan sát hình 38.4 kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời
*Đường cong tăng
- Đường cong: dạng chữ J
- ĐK hoàn toàn thuận lợi; nguồn sống của MT rất dồi dào và hoàn toàn thoả mãn nhu cầu của các
cá thể diện tích cư trú của quần thể
2 Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn
- Đường cong: dạng chữ S
- ĐK hoàn toàn không thuận lợi; xuất cư, nhập cư luôn xảy ra, không thuận lợi về thức ăn, nơi
ở, dịch bệnh,
3 Nguyên nhân có thể giảm tăng trưởng của quần thể
- Do số lượng cá thểtrong quần thể tăng nhanh, khai thác ngày càng nhiều nguồn sống từ MT dẫn đến thiếu hụt nguồn sống Quần thể trở nên thiếu TA, nơi ở ngày càng chật chội, chất thải ngày một nhiều, dẫn tới dịch bệnh, sự cạnh tranh giữa cá thể tranh giành nhau TA, nơi ở ngày một trở nên gay gắt Trong điều kiện sống ngày càng khó khăn
đó, sức sinh sản quần thể giảm dần và mức độ tử vong tăng lên,
từ đó quần thể tiến tới giai đoạn
ổn định trên đường cong tăng trưởng thực tế
Ví dụ: Gieo hạt cây trồng, số
lượng cây lúc đầu tăng dần nhưng không tăng mãi mãi mà sau đó được giữ ở một số lượng nhất định
VII Tăng trưởng của quần thể người.
- Trong lịch sử ptriển, dân số thế giới tăng dần từ hàng ngàn năm trước Công nguyên
Trang 4gian nào?
- Nhờ những thành tựu nào
mà con người đã đạt được
mức độ tăng trưởng đó?
HS: Dựa vào kiến thức về
lịch sử trả lời
- Hãy nhận xét về mức độ
tăng trưởng của quần thể
người?
- Theo em thế nào là "bùng
nổ dân số"
Hậu quả của tăng dân số quá
nhanh? Cần phải làm gì để
khắc phục hậu quả đó?
* Em hãy liên hệ những việc
làm ở nước ta để khắc phục
hậu quả của phát triển dân
trưởng dân số trên thế giới cho thấy, trong lịch sử phát triển, mặc dù gặp nhiều thiên tai, chiến tranh nhưng tăng trưởng dân số của loài người là hết sức nhanh chóng
* "Bùng nổ dân
số" là sự gia tăng dân số 1 cách đột ngột trong một thời gian tương đối ngắn của lsử ptriển loài người Loài người trải qua nhiều lần bùng nổ dân số Bùng nổ dân số là kếtquả của sự tiến bộ về khả năng lao động trong sản xuất, chế ngự thiên nhiên và phát triển văn hoá
HS nêu được:
- Thiếu nơi ở
- Thiếu trường học
và phương tiện giáo dục
- Thiếu bệnh viện
và dịch vụ y tế
- Thiếu đất sản xuất
và lương thực là nguyên nhân của sự đói nghèo
- Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên
HS: nêu được
- Thực hiện KHHGĐ để điều
- Sau Công nguyên, mặc dù gặp nhiều thiên tai, chiến tranh nhưng DSTG tăng nhanh chóng Bùng nổ DS xuất hiện mạnh mẽ
từ đầu thế kỉ 18 'XVIII' đến chiến tranh thế giới lần thứ II (1945) Dân số đạt 1 tỉ người vào năm 1830, tăng gấp tăng gấp đôi lên 2 tỉ vào năm 1930 và khoảng 2,5 tỉ năm 1945.) Đây là thời kì phát triển xã hội công nghiệp, hình thành các khu công nghiệp
và các thành phố lớn
- Dân số tăng mạnh nhất là thời gian sau chiến tranh TG lần thứ
2 (1945) đạt 5 tỉ vào năm 1987
và 6 tỉ vào năm 2000
Vào thời kì này, loài người đạt được nhiều thành tựu khoa học to lớn, các ngành khoa học
cơ khí hoá, tự động hoá, phát triển mạnh mẽ làm giảm sức lao động của con người, tạo nhiều của cải cho xã hội
Tăng dân số quá nhanh Hậu quả:
- Thiếu nơi ở: hiện nay ở thành thị và nông thôn số người thiếu nơi ở, ở chật chội ngày 1 tăng
- Thiếu trường học và phương tiện giáo dục làm cản trở sự tiến
bộ của xã hội Số trường học phát triển không kịp, trường cóa
HS quá đông, nhiều vùng sâu xa còn chưa đủ trường học, HS phải
đi học xa
- Có thể thiếu bệnh viện và dịch
vụ y tế ảnh hưởng tới sức khỏe chung của người dân Các bệnh viện đang trong tình trạng quá tải, chưa đủ kinh phí đầu tư cho tuyến bệnh viện cơ sở
Trang 5số không hợp lí? chỉnh mức sinh góp
phần bảo đảm cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, HP
- Điều chỉnh cơ cấu
DS
- Thực hiện phân bố dân cư hợp lí giữa
các khu vực, vùng địa lí ktế, và các đơn vị hành chính nhằm sdụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên từng vùng cho pt KT-XH
và bvệ tổ quốc
- Thực hiện các bp nâng cao chất lượng dân số như
tăng cường chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể, nâng cao trình độ giáo dục và phát triển trí tuệ
- Thiếu đất sản xuất và lương thực là nguyên nhân của đói nghèo Diện tích đất nông nghiệp ngày 1 thu hẹp
- Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên (đánh bắt cá quá mức, chặt phá rừng, mất nhiều đất nông nghiệp để XD khu dân cư, ) giảm chất lượng MT là nguyên nhân của phát triển kém bền vững, Nhiều khu rừng đầu nguồn đã và đang bị khai thác quá mức, nhiều hình thức khai thác tài nguyên cạn kiệt như đánh cá bằng nguồn điện, nổ mìn, đang duến ra phổ biến Hậu quả là suy giảm tài nguyên, hạn hán, lũ lụt, ngày 1 nhiều
* Thực hiên Pháp lệnh dân số
4 Củng cố: 5’
Tại sao có thể nói KT tối thiểu là đặc trưng cho loài còn KT tối đa phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường?
Vì sao nhiều quần thể sinh vật không tăng trưởng theo tiềm năng sinh học mà tăng trưởng thực tế
5 Dặn dò: 1’
Làm bài tập 1 5
Chuẩn bị bài 39