1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 7 - Trường THCS Thái Niên số 3

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 322,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

14 phút - Mục tiêu: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.Rèn kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.. - Đồ dùng: 1hộp kín tron[r]

Trang 1

GV ĐINH VĂN HIẾU

ĐT: 0982403802

Ai muốn trao đổi thêm giáo án gọi cho tôi nhé !

Ngày soạn: 15 – 8 – 2011.

Ngày giảng: 7B 17 – 8 – 2011.

7A 16 – 8 – 2011.

CHƯƠNG I QUANG HỌC.

Tiết 1.Bài 1.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng.

- Quan sát và mô tả thí nghiệm

- Làm thí nghiệm nhìn thấy một vật trong hộp kín khi có ánh sáng truyền vào mắt

3 Thái độ.

- HS yêu thích môn học, ham hiểu biết, có tinh thần hợp tác

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên.

* Chuẩn bị cho cả lớp:

+ 1đèn pin

+ 1thước thẳng, compa, thước đo góc

+ Bảng phụ, bút dạ

*Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:

+ 1hộp kín trong đó dán sẵn mảnh giấy trắng, bóng đèn pin được gắn bên trong hộp

2 Học sinh.

- bảng con, phấn

III Phương pháp.

- Nêu và giải quyết vấn đề, nhóm…

IV Tổ chức giờ học.

Trang 2

1 HĐ1: Khởi động (5 phút)

- Mục tiêu: HS ổn định tổ chức và đặt vấn đề vào bài

- Đồ dùng: 1đèn pin

- Cách tiến hành:

 Yêu cầu lớp báo cáo sĩ số

?Các em hãy nhìn ảnh chụp ở

đầu chương và cho biết trên

miếng bìa có viết chữ gì ?

? Ảnh ta quan sát được trong

gương phẳng có tính chất gì?

Thông báo: những hiện

tượng trên đều có lien quan

đến ánh sáng và ảnh của các

vật quan sát được trong các

loại gương mà ta sẽ xét ở

chương này.Và yêu cầu HS

đọc 6 câu hỏi ở đầu chương

Sử dụng đèn pin bật công

tắc đèn yêu cầu HS quan sát

?Mắt ta có nhìn thấy ánh

sáng trực tiếp từ đèn phát ra

không ? vì sao?

Để trả lời được câu hỏi này

ta vào bài hôm nay

 Lớp trưởng báo cáo sĩ số:

Lớp 7A:

Lớp 7B:

 HS quan sát có thể trả lời

là MÍT hoặc TÌM

 HS đặt vấn đề

 HS đặt vấn đề

CHƯƠNG I QUANG

HỌC.

Tiết 1.Bài 1.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

2.HĐ2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng (12 phút)

- Mục tiêu: Nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành:

 Yêu cầu HS đọc phần quan

sát và thí nghiệm

?Trường hợp nào mắt ta nhận

Đọc phần quan sát và thí nghiệm

 Dựa vào kinh nghiệm sống

I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:

Trang 3

biết được có ánh sáng ?

Nhận xét và kết luận

 Yêu cầu HS thảo luận trả

lời câu hỏi C1và lựa chọn tìm

từ thích hợp điền vào kết luận

Yêu cầu các nhóm nhận xét

chéosửa sai hoàn thành

kiến thức

 Chuyển ý: mắt ta nhận biết

được ánh sáng khi có ánh sáng

truyền vào mắt ta , vậy mắt ta

nhìn thấy một vật cần có điều

kiện gì ? ta nghiên cứu phần

tiếp theo

hàng ngày để trả lời (2 và 3)

 Thảo luận trả lời câu C1và tìm từ thích hợp điền vào kết luận

Báo cáo :C1:Giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt ta

Kết luận: ánh sáng

hoàn thành kết luận vào vở

đặt vấn đề suy nghĩ

C1:

có ánh sáng truyền vào mắt ta

Kết luận: Mắt ta nhận biết

được ánh sáng khi có ánh sáng

truyền vào mắt ta

3.HĐ3: Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật (14 phút)

- Mục tiêu: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.Rèn kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

- Đồ dùng: 1hộp kín trong đó dán sẵn mảnh giấy trắng, bóng đèn pin được gắn bên trong hộp

- Cách tiến hành:

 Yêu cầu HS đọc thông tin

quan sát hình vẽ mô tả thí

nghiệm1.2a và 1.2b

?Ta nhìn thấy mảnh giấy

trắng khi đèn sáng hay đèn tắt

?

Tổ chức cho HS hoạt động

theo nhóm tiến hành thí

nghiệm xem bên trong hộp

đen như hình mô tả thí

nghiệm1.2a và 1.2b rồi trả lời

C2

 Đọc thí nghiệm quan sát hình vẽ

Dự đoán hiện tượng:

- Đèn sáng

- Đèn tắt

 HS thực hiện thí nghiệm, quan sát bên trong hộp đen

Suy nghĩ và trả lời C2

II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Ví ánh sáng từ

đèn đến giấy hắt vào mắt ta

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

 Yêu cầu HS thảo luận và

rút ra kết luận

Yêu cầu các nhóm nhận

xét chéosửa sai hoàn

thành kiến thức

Tích hợp môi trường:

?Ở các thành phố lớn, do nhà

cao tầng che chắn nên học

sinh thường phải học tập và

làm việc dưới ánh sáng nhân

tạo, điều này có hại cho mắt

không?

Nhận xét và thông báo :

để làm giảm tác hại này, học

sinh cần có kế hoạch học tập

và vui chơi dã ngoại

 Chuyển ý: Ta nhìn thấy

một vật khi có ánh sáng từ vật

đó truyền vào mắt ta.Vậy ánh

sáng từ vật đó do đâu mà có?

ta nghiên cứu phần tiếp theo

 Thảo luận nhóm dùng kĩ thuật khăn trải bàn tìm từ thích hợp điền vào kết luận

Báo cáo: Ta nhìn thấy một

vật khi có ánh sáng từ vật đó

truyền vào mắt ta

hoàn thành kết luận vào vở

có

 Ghi nhớ

đặt vấn đề suy nghĩ

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào

mắt ta

4.HĐ4: Tìm hiểu về nguồn sáng và vật sáng (8 phút)

- Mục tiêu: nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành:

 Yêu cầu HS đọc và trả

lời C3

 sửa sai hoàn thành

 Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, HS đưa ra câu trả lời: bóng đèn tự phát sáng,

tờ giấy hắt ánh sáng

Tự hoàn thành C3 vào

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:

C3:

Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờ giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

kiến thức

 Tổ chức cho HS tìm từ

đúng điền vào Kết luận

Yêu cầu các nhóm nhận

xét chéosửa sai hoàn

thành kiến thức

vở

Thảo luận nhóm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

hoàn thành kết luận vào vở

Kết luận:

Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh

sáng gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn phát sáng và

mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ

vật khác chiếu vào nó gọi chung là

vật sáng.

5.HĐ5: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà (6 phút)

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng giải thích các hiện tượng lien quan Củng cố kiến thức trọng tâm, ghi nhớ công việc về nhà

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành:

 Yêu cầu HS đọc và trả

lời C4,C5

Nhận xét và chốt lại kiến

thức

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi

nhớ

- ? Khi nào ta nhận biết

được ánh sáng?

- ? Ta nhìn thấy một vật khi

nào?

- ? Thế nào là nguồn sáng

và vật sáng? Cho ví dụ về

nguồn sáng

 Đọc Có thể em chưa

biết, làm tất cả BT trong

SBT, xem trước bài học

mới

 Hoạt động cá nhân trả lời c4 và c5

 Xem Ghi nhớ

IV – VẬN DỤNG:

C4:

Thanh đúng Vì đèn sáng nhưng không

có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta thì ta cũng không thấy đèn sáng

C5:

Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành các vật hắt lại ánh sáng từ đèn nên chúng là vật sáng Các vật sáng này xếp gần nhau tạo thành vệt sáng

ta nhìn thấy

Trang 6

Câu 1: Chọn câu đúng :

A Vật được chiếu sáng là nguồn sáng

B Vật sáng tự nó không phát ra ánh sáng

C Vật được chiếu sáng không phải là nguồn sáng

D Vật sáng gồm nguồn sáng & vật được chiếu sáng

Câu 2: Để nhìn thấy một vật :

A Vật ấy phải được chiếu sáng

B Vật ấy phải là nguồn sáng

C Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt

D Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật được chiếu sáng

Câu 3: Một học sinh đang đọc sách Hình nào sau đây mô tả đúng đường đi của tia sáng ?

Trang 7

Ngày soạn: 21/8/2010.

Ngày giảng: 7B 24/8/2010.

7A 26/8/2010.

TIẾT 2 BÀI 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

2 Kĩ năng.

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

- Quan sát và mô tả thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm

3 Thái độ.

- HS yêu thích môn học, ham hiểu biết, có tinh thần hợp tác

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên.

* Chuẩn bị cho cả lớp:

+ Thước thẳng

+ Bảng phụ, bút dạ

*Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:

+ Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong

+ 3 tấm bìa có đục lỗ

2 Học sinh.

- bảng con, phấn, thước thẳng

III Phương pháp.

- Nêu và giải quyết vấn đề, nhóm…

IV Tổ chức giờ học.

1 HĐ1: Khởi động (7 phút)

- Mục tiêu: ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề vào bài

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành:

+ Ổn định lớp: Gv kiểm tra sĩ số : 7A 7B

+ Kiểm tra bài cũ: Gv nêu câu hỏi yêu cầu Hs lên bảng trả lời

? Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

Trang 8

? Ta nhìn thấy một vật khi nào?

? Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

Gv nhận xét và cho điểm

+ Tổ chức tình huống học tập:

Gv nêu vấn đề: muốn nhìn thấy một vật, phải có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?

2.HĐ2: Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng (19 phút)

- Mục tiêu: Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng Quan sát và mô tả thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm

- Đồ dùng: Bảng phụ, bút dạ Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong 3 tấm bìa có đục lỗ

- Cách tiến hành:

 Bố trí thí nghiệm như hình

2.1 Yêu cầu HS hoạt động

nhóm sử dụng 2 ống nhựa quan

sát như hình

 Yêu cầu HS trả lời C1

 Bố trí thí nghiệm như hình

2.2 Dịch chuyển tấm bìa số 3

và đặt câu hỏi trong trường hợp

nào ta mới nhìn thấy được bóng

đèn?

 Yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật

khăn trải bàn hoàn thiện kết

luận

 Yêu cầu các nhóm nhận xét

chéo và thống nhất kết quả

thông báo nội dung định luật

 Gọi 1 HS phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng

 Ví dụ khi môi trường không

đồng tính thì ánh sáng không đi

theo đường thẳng: cắm 1 chiếc

que: nửa trong nước, nửa nằm

 Dùng ống nhựa GV cung cấp và quan sát như hình

Ghi nhận hiện tượng quan sát được

 cá nhân trả lời C1

 Nhìn thấy bóng đèn khi

có ánh sáng từ đèn phát ra đi vào mắt Chỉ nhìn thấy được bóng đèn khi 3 lỗ A, B, C thẳng hàng

 hoạt động nhóm khăn trải bàn trong 3phút hoàn thiện kết luận và trình bày kết quả

 các nhóm nhận xét chéo

và cá nhân tự sửa chữa ghi nhận đường truyền của ánh sáng trong không khí

 Phát biểu định luật

 Ghi nhận một hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, nâng cao vốn hiểu biết

I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG.

C1:

Ánh sáng từ bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

Kết luận: Đường tryền của ánh

sáng trong không khí là đường

thẳng.

Định luật truyền thẳng của ánh

sáng: Trong môi trường trong

suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Trang 9

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

ngoài không khí thì có hiện

tượng gãy khúc

3.HĐ3: Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng (12 phút)

- Mục tiêu: biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

- Đồ dùng: Bảng phụ, bút dạ, bảng con, phấn, thước thẳng

- Cách tiến hành:

 Yêu cầu HS phát biểu quy

ước biểu diễn đường truyền của

ánh sáng

 Hướng HS quan sát hình 2.4,

so sánh với hình 2.3 để HS nhớ

kỹ thế nào là tia sáng

 Thông báo trong thực tế

không nhìn thấy tia sáng mà chỉ

có thể nhìn thấy chùm sáng Giới

thiệu hình ảnh 3 loại chùm sáng

thường gặp ở các hình 2.5

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

C3 Đồng thời vẽ lên bảng 3 loại

chùm sáng đó

 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị

trí xem có ánh sáng hay không

dựa theo kinh nghiệm sống

 Đọc SGK để phát biểu quy ước

 Ghi nhận cách vẽ tia sáng

 Dựa vào kinh nghiệm sống và kiến thức đã học trả lời câu C3

II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG.

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: một đường thẳng có

mũi tên chỉ hướng

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song: các

tia sáng không giao nhau trên

đường truyền của chúng

b) Chùm sáng hội tụ: các tia

sáng giao nhau trên đường

truyền của chúng

c) Chùm sáng phân kỳ: các tia

sáng loe rộng ra trên đường

truyền của chúng

4.HĐ4: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà (7 phút)

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức sự truyền ánh sáng giải thích các hiện tượng lien quan Củng

cố kiến thức trọng tâm, ghi nhớ công việc về nhà

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành:

Trang 10

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

thẳng của ánh sáng

- ? Cách biểu diễn đường truyền

của ánh sáng

- ? Các loại chùm sáng Đặc

điểm của chúng

 Đọc Có thể em chưa biết, làm

tất cả BT trong SBT, xem trước

bài học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG.

C4:

Sử dụng ống thẳng nhìn bóng đèn

C5:

Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm

2 cây trùng nhau, ghim cây còn lại vào giữa sao cho bị kim 1 che khuất Bởi vì ánh sáng từ các kim đến mắt theo đường thẳng

Trang 11

Ngày soạn: 04/9/2010.

Ngày giảng: 7B 07/9/2010.

7A 09/9/2010.

ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực

2 Kĩ năng.

- Sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế

- Quan sát và mô tả thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm

3 Thái độ.

- HS yêu thích môn học, ham hiểu biết, có tinh thần hợp tác

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên.

+ 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực

+ Bảng phụ, bút dạ

+ 1 bóng đèn pin, một bóng đèn dây tóc lớn

+ 1 tấm bìa làm vật cản

+ 1 màn chắn

2 Học sinh.

- bảng con, phấn

III Phương pháp.

- Nêu và giải quyết vấn đề, nhóm…

IV Tổ chức giờ học.

1 HĐ1: Khởi động (7 phút)

- Mục tiêu: ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề vào bài

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành:

+ Ổn định lớp: Gv kiểm tra sĩ số : 7A 7B

+ Kiểm tra bài cũ: Gv nêu câu hỏi yêu cầu Hs lên bảng trả lời

? Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng

Trang 12

? Cỏch biểu diễn đường truyền của ỏnh sỏng Vẽ hỡnh.

? Cỏc loại chựm sỏng Đặc điểm của chỳng Vẽ hỡnh

Gv nhận xột và cho điểm

+ Tổ chức tỡnh huống học tập:

Gv nờu vấn đề: Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cây cột đèn in rõ nét trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đố bị nhòe đi Vì sao lại có

sự biến đỏi đó?

2.HĐ2: Hỡnh thành khỏi niệm búng tối và búng nửa tối (14 phỳt)

- Mục tiờu: Giải thớch được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ỏnh sỏng trong thực tế: ngắm đường thẳng, búng tối

- Đồ dựng: 1 búng đốn pin, một búng đốn dõy túc lớn 1 tấm bỡa làm vật cản 1 màn chắn Bảng phụ, bỳt dạ bảng con, phấn

- Cỏch tiến hành:

 Trỡnh bày cỏc dụng cụ thớ

nghiệm, yờu cầu 1 HS lờn thực

hiện TN1, cỏc HS khỏc quan

sỏt thớ nghiệm

 Yờu cầu HS thảo luận trả lời

C1 và rỳt ra nhận xột

 Gọi 1 HS khỏc lờn thay đốn

pin bằng đốn điện to hơn

? So sỏnh hiện tượng thu được

với hiện tượng ở TN1

 Yờu cầu HS trả lời C2 và

rỳt ra nhận xột

Nhận xột và chốt lại

Tớch hợp mụi trường:

?Trong sinh hoạt và học tập,

cần đảm bảo đủ ỏnh sỏng,

khụng cú búng tối Vỡ vậy, cần

lắp đặt búng đốn như thế nào?

?Ở cỏc thành phố lớn, do cú

nhiều nguồn ỏnh sỏng (ỏnh

sỏng do đốn cao ỏp, do cỏc

phương tiện giao thụng, cỏc

biển quảng cỏo …) khiến cho

mụi trường bị ụ nhiễm ỏnh

sỏng ễ nhiễm ỏnh sỏng là tỡnh

trạng con người tạo ra ỏnh sỏng

 Quan sỏt thớ nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Thảo luận nhúm

 Quan sỏt thớ nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Trờn màn chắn cú 3 vựng sỏng

 Thảo luận nhúm

 cần lắp đặt nhiều búng đốn nhỏ thay vỡ một búng đốn lớn

 ễ nhiễm ỏnh sỏng gõy ra cỏc tỏc hại như: lóng phớ ăng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sỏt bầu trời ban đờm (tại cỏc đụ thị lớn), tõm lớ con người, hệ sinh thỏi và gõy mất an toàn trong giao thụng và sinh hoạt

I – BểNG TỐI – BểNG NỬA TỐI.

1 TN1: (SGK) C1:

Búng tối nằm ở phớa sau vật cản, khụng nhận được ỏnh sỏng từ nguồn sỏng truyền tới

2 TN2: (SGK) C2:

Búng nửa tối nằm ở phớa sau vật cản, nhận được ỏnh sỏng từ một phần của nguồn sỏng truyền tới

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w