- Tư tưởng ấy được thể hiện ở những câu mang luận điểm: + Ở đời, có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài.. + Người xưa nói: chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi, [r]
Trang 1Tuần : 23
ND: 05/11/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) Thế nào là câu rút gọn? Khi dùng câu rút gọn cần chú ý điều gì? Cho ví dụ
cụ thể
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Khái niệm câu đặc
biệt.
Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm
câu đặc biệt
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 7 phút.
- Dùng bảng phụ ghi VD ở Sgk
+ Các câu in đậm so với hai câu còn
lại có cấu tạo như thế nào?
+ Xét về nội dung thì hai câu in đậm
có thông báo nội dung có đầy đủ
không?
- Vậy thế nào là câu đặc biệt?
- Hai câu in đậm không xác định được chủ ngữ - vị ngữ Hai câu còn lại có đầy đủ chủ ngữ - vị ngữ
- Đã thông báo một nội dung cụ thể trọn vẹn
- HS đọc ghi nhớ 1/sgk
I Thế nào là câu đặc biệt?
* Ghi nhớ: sgk
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng
của câu đặc biệt.
Mục tiêu: Hs nắm được tác dụng của
câu đặc biệt
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Cho hs điền vào bảng tác dụng của
câu đặc biệt ở Sgk
- Quan sát bảng tác dụng, hãy cho
biết câu đặc biệt thường được dùng
trong các trường hợp nào?
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ 2/sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào
bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm
Thời gian: 20 phút.
- Hd hs làm các bt 1, 2, 3
- Điền vào:
+ Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn
ra sự việc được nói đến
+ Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Dùng để gọi đáp
- TL
- HS đọc ghi nhớ 2
1a, Không có câu đặc biệt
- Có câu rút gọn:
+ Có khi được trưng bày trong hòm
+ Nghĩa là phải ra sức kháng chiến
b, Câu đặc biệt: ba giây bốn giây năm giây lâu quá
- Không có câu rút gọn
c, Câu đặc biệt: một hồi còi
- Không có câu rút gọn
d, Câu đặc biệt: Lá ơi
- Câu rút gọn: Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
Bình thường lắm, chẳng có gì đáng
kể đâu
2 * Câu đặc biệt có tác dụng:
- Câu b: - 3 câu đầu: XĐ thời gian
- Câu 4: Bộc lộ cảm xúc
- Câu c: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
II Tác dụng của câu đặc biệt.
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
Trang 3Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Đặt một số câu đặc biệt?
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Thêm trạng ngữ cho câu.
* Câu rút gọn có tác dụng:
- Câu a: làm cho câu văn gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu đứng trước
- Câu d:+ Câu thứ nhất: làm cho câu gọn hơn - câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ
+ Câu thứ hai: làm cho câu gọn hơn tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần : 23
Tiết : 83 BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
NS: 03/11/2010 ND: 05/11/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bố cục chung của một bài văn nghị luận
- Phương pháp lập luận
- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
2 Kĩ năng:
- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng
- Sử dụng các phương pháp lập luận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) 1 Thế nào là đề văn nghị luận? Muốn lập ý cho bài văn nghị luận phải làm
gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Mối quan hệ
gữa bố cục và lập luận.
Mục tiêu: Hs nắm được mối
quan hệ giữa bố cục và lập
luận
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- Cho hs đọc lại bài Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta
Nhận xét về bố cục và cách
lập luận ở trong bài theo sơ
- Đọc và nhận xét:
+ Hàng ngang I:
LĐ chính Lí lẽ Giải thích
+ Hàng ngang II:
LĐ phụ 1 Dẫn chứng
I Mối quan hệ gữa bố cục và lập luận:
Ghi nhớ : SGK
Trang 5đồ ở SGK
- Cho hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn
luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 20 phút.
- Yêu cầu hs đọc bài văn, trả
lời câu hỏi:
+Bài văn nêu lên tư tưởng gì?
+ Tư tưởng ấy thể hiện ở
những luận điểm nào?
+ Tìm những câu mang luận
điểm
- Bài văn có bố cục mấy
phần?
+ Hãy cho biết cách lập luận
được sử dụng trong bài?
+ Câu chuyện Đơ-Vanh-Xi vẽ
trứng đóng vai trò gì trong
bài?
+Hãy chỉ ra đâu là nhân? quả?
trong lập luận ở đoạn kết bài?
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Vậy bố cục và lập luận có
mqh ntn?
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Luyện tập về
phương pháp lập luận trong
văn nghị luận.
+ Hàng ngang III:
LĐ phụ 2 Dẫn chứng
+ Hàng ngang IV:
Cái đích hướng tới Lí lẽ
- Đọc
- Bài văn nêu tư tưởng: Học cơ bản mới có thể trở thành người tài lớn
- Tư tưởng ấy được thể hiện ở những câu mang luận điểm:
+ Ở đời, có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài
+ Người xưa nói: chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi, quả không sai
- Bố cục: 3 phần: MB - TB - KB
- Lập luận được sử dụng trong bài là: tổng - phân - hợp
- Có vai trò “dẫn chứng” trong bài
- Lập luận ở đoạn kết bài
- TL
II Luyện tập:
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tuần : 23
Tiết : 84 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN NS: 03/11/2010ND: 05/11/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đặc điểm của luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) 1 Bố cục một bài văn nghị luận, nêu rõ nhiệm vụ của mỗi phần.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Nhận diện lập
luận trong đời sống.
Mục tiêu: Hs nhận diện được
lập luận trong đời sống
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- Dùng bảng phụ, đưa các
VD/sgk lên bảng Nêu câu hỏi
hs trả lời
+ Trong các câu trên, bộ phận
nào là luận cứ, bộ phận nào là
kết luận và thể hiện tư tưởng
của người nói?
+ Mối quan hệ của luận cứ đối
với kết luận là như thế nào?
+ Vị trí của luận cứ có thể thay
- TL
- Mối quan hệ của luận cứ với kết luận là quan hệ nhân quả
I Lập luận trong đời sống:
Trang 7đổi cho nhau không?
- Vậy thế nào là phương pháp
lập luận trong đời sống?
- HDHS bổ sung luận cứ, kết
luận cho các VD
- Viết tiếp kết luận cho các
luận cứ sau nhằm thể hiện tư
tưởng của người nói?
Hoạt động 3: Nhận diện lập
luận trong trong văn nghị
luận.
Mục tiêu: Hs nhận diện được
lập luận trong văn nghị luận
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 20 phút.
- Hãy so sánh với 1 số kết luận
ở mục I (2) để nhận ra đặc
điểm của luận điểm trong văn
nghị luận?
- Hãy lập luận cho luận điểm:
“Sách là người bạn lớn của con
người” bằng cách trả lời các
câu hỏi:
+ Vì sao mà có luận điểm đó?
+ Luận điểm đó có nội dung
gì?
+ Luận điểm đó có cơ sở thực
tế không?
+ Luận điểm đó có tác dụng
gì?
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Vậy phương pháp lập luận có
vaoi trò ntn?
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Tìm hiểu chung về
phép lập luận chứng minh.
- Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau
- TL
- Bổ sung
- Viết
- Luận điểm trong văn nghị luận cần phải chặt chẽ; khoa học, có tính thuyết phục
- Mỗi luận cứ chỉ có một kết luận
- Luận điểm: Sách là người bạn lớn
- Trong việc thoả mãn nhu cầu hưởng thụ
và phát triển của tâm hồn, trí tuệ
- Cơ sở thực tế: Là người bạn lớn của con người trong nhu cầu tâm hồn, trí tuê
- Sách mở mang trí tuệ, hiểu biết
- Sách đưa ta vượt thời gian, tìm hiểu lịch sử
- Sách đưa ta vào thế giới tâm hồn
- Đem lại cho con người những phút giây thư giãn
+ Hưởng vẻ đẹp ngôn từ, lời hay ý đẹp
4 Rút kinh nghiệm: