1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

6 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 185,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sản xuất.-Biết tích luỹ kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua những câu tục ngữ.Đọc hiểu và -Nội dung:tháng năm đêm ngắn ngày dài.Tháng mười phân tích các lớp nghĩa của những[r]

Trang 1

Tuần:20 Tiết:73

SẢN XUẤT.

NS:

NG:

A/Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm tục ngữ Giá trị nội dung và hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

-Biết tích luỹ kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua những câu tục ngữ

2, Kĩ năng: Đọc hiểu và phân tích các lớp nghĩa của những câu tục ngữ Vận dụng ở mức độ thích hợp.

3/ Thái độ: Tích luỹ linh nghiệm về thiên nhiên và lao động Vận dụng kinh nghiệm vào thực tế.

B/ Chuẩn bị: -GV:Tục ngữ ca dao dân ca Vũ ngọc Phan.

-HS:Soạn bài

C/Tổ chức hoạt động:

HĐ1/Bài cũ:

1/Đọc thuộc lòng hai câu tục ngữ về tình bạn của người dân Quảng Nam Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau về nội dung và nghệ thuật của hai bài

HĐ2:Giới thiệu:Tục ngữ là kho báu những kinh nghiệm, là trí tuệ dân gian “là túi khôn dân gian vô tận”, là

những triết lí đồng thời cũng là cây đời mãi mãi xanh tươi

-GV:Giới thiệu sách Tục ngữ ca dao dân ca Vũ Ngọc Phan

HĐ3: Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò:

@MT: Nắm khái niệm tục ngữ.

-HS: Đọc chú thích tục ngữ

GV:Nhấn mạnh khái niệm (hình thức, nội dung,

ý nghĩa)

-Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất giữ vị trí vô cùng quan trọng trong kho

tàng tục ngữ VN

@MT: Nắm được khái niệm tục ngữ Giá trị nội dung

và hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất.-Biết tích luỹ kiến thức về thiên nhiên và lao

động sản xuất qua những câu tục ngữ.Đọc hiểu và

phân tích các lớp nghĩa của những câu tục ngữ Vận

dụng ở mức độ thích hợp

-HS: Đọc văn bản

H:Có thể chia văn bản làm mấy nhóm?Mỗi nhóm

gồm những câu nào?Gọi tên?

+TNvề thiên nhiên:1, 2, 3, 4

+TNvề lao động sản xuất:5, 6, 7, 8

L:Phân tích các câu tục ngữ trên những phương

diện sau:

-Cơ sở thực tiễn

-Nội dung

-Giá trị của những khái niệm(ý nghĩa)

-Nghệ thuật

Câu 1/GV:Chốt : ứng dụng

Câu2/GV:Diễn giảng về phép đối: đêm tháng

năm/ngày tháng mười;chưa nằm đã tồi/chưa cười

đã sáng

Câu3/Liên hệ: mống dài trời lụt, mống cụt trời

mưa

Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa

H: Những câu tục ngữ trên nêu lên những kinh

Nội dung:

I/Tìm hiểu chung:

Khía niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học về : quy luật thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con người xã hội

II/Đọc-hiểu văn bản:

1/Tục ngữ về thiên nhiên:

Câu 1:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

-Nội dung:tháng năm đêm ngắn ngày dài.Tháng mười ngày ngắn đêm dài

-Nghệ thuật: Đối, nói quá

-Ứng dụng:Tính toán, sắp xếp công việc, chủ động sử dụng thời gian vào các thời điểm khác nhau trong năm Câu 2:

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

-Nội dung: Đêm nhiều sao, ngày sau sẽ nắng, đêm ít sao ngày sau sẽ mưa

-Dự báo thời tiết

-Đối

Câu 3:Ráng mỡ gà có nhà thì giữ.

-Trên trời xuất hiện ráng vàng đó là điềm báo bão

Câu 4: Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.

kiến tha mồi, bò lên cao vào tháng bảy âm lịch là điềm báo có lụt.( khoảng thời gian này ở M Bắc)

* Những câu tục ngữ nói về cách đo thời gian, dự đoán thời tiết, quy luật nắng mưa, gió bão thể hiện kinh nghiệm quý báu của nhân dân về thiên nhiên.

Trang 2

nghiệm quý báu nào?

Câu 5/Là câu tục ngữ cô đọng, hàm súc.Nhắn

nhủ rất nhiều điều

Câu6/Sử dụng từ Hán Việt

Câu7/-So sánh với :người đẹp vì lụa, lúa tốt vì

phân

H:Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong tục ngữ?

-ngắn gọn, vần lưng, nói quá, so sánh

GV: Chốt

H: Căn cứ vào đâu để đúc rút những kinh nghiệm

trên? Ngày nay bằng ngững máy móc hiện đại, thì

những quan sát trên có còn tác dụng? và có phải

kinh nghiệm ấy bao giờ cũng đúng không?

-Dựa trên quan sát.

HĐ4:Tổng kết, luyện tập:

-HS: Đọc ghi nhớ

-GV: Ra bài tập về nhà cho HS sưu tầm những

câu tục ngữ về thiên nhiên và môi trường: ít

nhất là 5 câu.

2/Tục ngữ về lao động sản xuất

Câu 5/ Tấc đất, tấc vàng.

-Đề cao giá trị của đất, đất quý như vàng

-So sánh, vần lưng, đối

Câu 6/ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

Các nghề nông mang lại hiệu quả kinh tế cao, được sắp xếp theo thứ tự tiên.:Nước, phân, cần, giống

Câu7/

Nhất nước, nhì phân, tâm cần, tứ giống.

- Khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố nước phân, cần giống trong nghề trồng lúa

Câu 8/ Nhất thì, nhì thục:

khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai

đã khai hoá, chăm bón

 Những câu tục ngữ nói về mùa vụ, kĩ thuật cấy trồng, chăn nuôi đúc kết kinh nghiệm quý báu về lao động sản xuất,

III / Tổng kết:

1.Nghệ thuật: -Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc -kết cấu diễn đạt theo lối đối xứng., nhân quả, hiện tượng và cách ứng xử cần thiết

-Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

2 Ý nghĩa văn bản: Không ít những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý báu của nhân dân ta

HĐ5: Hướng dẫn tự học:Học thuộc các câu tục ngữ.nắm ND, NT Soạn bài : Ca dao QN về quê hương.

@ RKN:

Tuần:20

CA DAO QUẢNG NAM VỀ QUÊ HƯƠNG VÀ CON

NGƯỜI QUẢNG NAM

NS:

NG:

A/Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu đúng nội dung, nghệ thuật của hai bài ca dao nói về quê hương Quảng Nam.

2 Kĩ năng: Đọc hiểu bài ca dao địa phương.

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương xứ sở.

B/Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép hai bài ca dao

-HS: Sưu tầm các bài ca dao nói về quê hương đất Quảng Pho to phần ngữ văn đại phương

Trang 3

Trượng: trọng( nặng)

Đặng: được

Hòn Kẽm, Đá dừng: địa, danh thuộc Nông Sơn, Hiệp Đức

Bậu: bạn

@MT: Hiểu đúng nội dung, nghệ thuật của hai bài ca dao nói về

quê hương Quảng Nam Đọc hiểu bài ca dao địa phương.

-Đọc văn bản số1

H: Theo em Đất QN chưa mưa đã thấm là nói đất ở đây cằn

cỗi hay màu mỡ?

-Mượn cách nói đưa đẩy: chưa đà để ca ngợi: mảnh đất tốt

tươi

H: Bài ca dao cho ta thấy gì về tính cách của người dân xứ

Quảng?

-nồng hậu,giàu tình nghĩa

-Bài ca dao này còn dị bản nào mà em biết?

Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm

Rưọu Hông Đào chưa nhăm đà say

Bạn về nằm nghĩ gác tay

Hỏi nơi mô ơn trượng nghĩa dày cho bằng ta?

Đọc bài2:

H:Nhận xét về cách dùng từ ngữ trong bài ca dao 2.Tình cảm

thể hiện trong bài ca dao 2 là tình cảm gì?

-Ngó

-nhược bằng,kiểng,quá chừng => tiếng địa phương

-Gắn với tâm trạng của người đi khai phá phương Nam.Mỗi

khi ngó lên nơi núi cao lại chạnh lòng nhớ về chữ hiếu

HĐ4: Tổng kết:

-GV: Chốt

-HS: Trình bày các câu ca dao đã sưu tầm

Bậu: bạn

II/ Đọc-hiểu văn bản:

Bài 1:

Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm Rưọu Hông Đào chưa nhăm đà say Thương nhau chưa đặng mấy ngày

Đã nên câu ơn trượng nghĩa dày bạn ơi.

Là lời ca ngợi mảnh đất và con người Quảng Nam: đất tốt tươi, con người nồng hậu, nghĩa tình

Bài 2:

Ngó lên Hòn Kẽm , đá Dừng Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi Thương cha nhớ mẹ thì về

Nhược bằng thương kiếng, nhớ quê thì đừng.

Bài ca dao là lời của những người đi vào Nam

mở đất,thể hiện thương nhớ cha mẹ cũng như bản lĩnh quyết tâm trụ lại trên vùng đất mới của người dân xứ Quảng

III/ Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

-Dùng từ ngữ đại phương –Ngó :mô típ dân gian.thể hiện điểm nhìn

2 Ý nghĩa văn bản: Đất và người đều nhạy cảm, hiếu khách, dễ trì níu bước chân người

III/ Luyện tập:

Các dị bản khác:

Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm Rưọu Hông Đào chưa nhăm đà say Bạn về nằm nghĩ gác tay

Hỏi nơi mô ơn trượng nghĩa dày cho bằng ta?

HĐ5:Hướng dẫn tự học: -Soạn bài TNV con người xã hội

-Tiết sau học hai tiết TLV: chú soạn bài: Tìm hiểu về văn nghị luận

@ RKN:

Trang 4

Tiết: 75

Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

NS:

NG:

A/Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

-Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc -hiểu văn bản

2 Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu , kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ: Tích cực rèn kĩ năng giao tiếp

B/Chuẩn bị:

-GV: Các bài báo (Sưu tầm)

-HS: Soạn bài

C/Tổ chức hoạt động:

HĐ1 /Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới

HĐ2: Giới thiệu: Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội, có vai

trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt, khả năng lập luận của con người

HĐ3: Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò:

@MT:Tìm hiểu nhu cầu nghị luận

H: Trong cuộc sống em có gặp các vấn đề và kiểu câu hỏi như dưới đây

không?

-Vì sao em đi học?

-Vì sao con người cần phải có bạn bè?

-Theo em như thế nào là sống đẹp?

-Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?

H: Hãy nêu thêm một số câu hỏi về các vấn đề tương tự !

HS: Nêu câu hỏi, GV sửa chữa

GV: Nêu các câu hỏi: -Vì sao em phải chăm học?

-Vì sao phải chấp hành tốt luật lệ giao thông?

-“ Giữ gìn vệ sinh thật tốt” lời dạy ấy có ý nghĩa gì?

-Tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

H: Gặp kiểu vấn đề trên theo em có thể trả lời bằng các văn bản tự sự, miêu

tả, biểu cảm không? Giải thích vì sao?

-Phải sử dụng kiểu văn bản nghị luận Vì những vấn đề kiểu ấy cần phải tư

duy khái niệm; phải suy luận luận, lập luận thì mới hiểu được

VD: nếu nói hút thuốc lá là có hại, rồi kể một người hút thuốc lá bị ho

laokhông thể thuyết phục Phải phân tích, cung cấp số liệu thì người nghe

mới tin được

H: Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo đài, ti vi thường

gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết?

Nội dung:

I/Tìm hiểu chung:

1/ Nhu cầu nghị luận: rất phong phú Trong đời sống khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi , phát biểu, bình luận, bày tỏ quan điểm ta thừơng sử dụng văn bản nghị luận

Trang 5

+Nói cái gì? ( “một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là

phải nâng cao dân trí”; “Mọi người dân VN phải hiểu biết bổn phận, nghĩa

vụ của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng

nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết”)

LĐ1:Nước nhà độc lập, một trong những công việc phải thực hiện cấp bách

là nâng cao dân trí

LĐ2: Mọi người Việt đều phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của

mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng

nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ

=>Bác đã đề ra Nhiệm vụ của mọi người

GV: Những câu đó là những luận điểm Chúng mang quan điểm của tác giả

Với luận điểm đó tác giả đề ra nhiệm vụ cho từng ngườicâu có luận điểm

là câu khẳng định một ý kiến một tư tưởng

H: Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết nêu lên những lí lẽ nào?

LL 1/ Tình trạng thất học của VN trước CMT8: 95% dân số VN mù chữ

LL2/Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước

nhà:Nay chúng ta đã dành được độc lập một trong nhưng việc cấp tốc lúc

này là nâng cao dân trí.

-LL3:Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học:

+ Những người đã biết dạy cho những người chưa biết(DC)

+ Những người chưa biết thì gắng học cho biết( DC)

+Phụ nữ cần phải học để có quyền bầu cử

Bằng cách khái quát =>Nêu lời kêu gọi: mong anh chị em sốt sắng giúp

sức

H: Tác giả có thể thực hiện lời dạy của mình bằng văn miêu tả, biểu cảm

được không?Tại sao?

H: Đặc điểm của văn nghị luận

-HS: Đọc nghi nhớ

HĐ3: Tổng kết:

-Hướng dẫn HS làm bài tập 4/ SBT

-HS: Đọc

-Luận điểm -Lí lẽ -Dẫn chứng

-Những tư tưởng, trong bài văn nghị luận phải hướng tới vấn đề đặt ra trong cuộc sống thì mới có ý nghĩa

II/Ghi nhớ (SGK) III/ Luyện tập:

BT4/

-Chỉ có đoạn b là văn bản nghị luận

-LĐ: Giá trị của con người

là ở tư tưởng

HĐ5:Hướng dẫn tự học - Học thuộc lí thuyết.Chuẩn bị bài tập luyện tập.Chú làm cả các bài tập trong sách

bài tập.Phân biệt văn nghị luận với văn abnr tự sự

@RKN :

Trang 6

Tiết: 76

Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN(TT)

NS:

NG:

A/Mục tiêu:

1.Kiến thức: -Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

-Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc -hiểu văn bản

2 Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu , kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ: Tích cực rèn kĩ năng giao tiếp

B/Chuẩnbị:

-GV: Bảng phụ

-HS: Soạn bài

C/Bài cũ:

1/ Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào? Thế nào là văn bản nghị luận? Tư

tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải đảm bảo yêu cầu gì?

D/Tổ chức hoạt động:

HĐ4: Luyện tập:

-HS: Đọc ghi nhớ

-GV: Chốt

-GV: Hướng dẫn luyện tập

-Hướng dẫn làm bài tập

2,3SBT/5,6

BT2:

-Công Hưu nghị luận thuyết phục

em ông vì sao ông muốn ăn cá mà

lại không nhận có biếu

-Ông đã dùng những lí lẽ sau:

+ Nhận cá là làm trái phép nước,có

thể dẫn đến mất chức thế thì chỉ

được ăn cá một lần thôi

+ Không nhận cá mới là cách để ăn

cá lâu dài

GV: Vậy em ông chỉ biết một mà

không biết hai,thấy cái lợi trước

mắt mà không thấy cái lợi lâu dài

BT3/

Anh học trò nghị luận

-Vấn đề nghị luận của anh ta là để

giải đáp thắc mắc vì sao con vật có

tiếng kêu to

-Anh đưa ra lí lẽ là: cổ dài thì kêu

III/Luyện tập:

BT1/

a/Đây là bài văn nghị luận

-Nhan đề là một vấn đề nghị luận Luận điểm rõ ràng, lí lẽ,dẫn chứng thuyết phục nhằm khuyên mọi người hãy từ bỏ thói quen xấu, học tập thói quen tốt

-Thân bài: trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ

b/Luận điểm (ý kiến) -Cần tạo thói quen tốt, loại bỏ thói quen xấu

-Mỗi người, mỗi gia đình cần xem xét mình để tạo ra nếp sống văn minh cho xã hội

-Lí lẽ:

+Có thói quen tốt, có thói quen xấu +Có người phân biệt được khó bỏ, khó sửa

+Tạo được thói quen tốt thì khó nhiễm thói quen xấu thì dễ

c/Bài nghị luận này giải quyết một vấn đề cấp bách của xã hội -Tán thành vì nó rât cần thiết, thiết thực; thuyết phục được mọi người

BT2 /Bố cục:

MB: Đ1: thói quen

TB: Tiếp thep nguy hiểm: những thói quen xấu cần bỏ

KB: Phần còn lại: Lời khuyên

=> Viết theo lối quy nạp

BT4:

-Bài văn kể chuyện để nghị luận

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w