1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 - Tiết 33: Tuần 10 - Tiết 37: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 209,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Hai caâu cuoái: - Đọc hai câu cuối - Tình huống bất ngờ , trẻ nhỏ tưởng nhà thơ là - Nếu hai câu đầu biểu hiện tình yêu quê hương thì hai câu cuối thể khách lạ. Sự ngỡ hiện thái độ đa[r]

Trang 1

Tuần : 10

Tiết :37 – Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh.

Tiết : 38 – Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê.

Tiết : 39 – Từ Trái Nghĩa.

Tiết : 40 – Luyện Nói : Văn Biểu Cảm Về Sự Vật , Con Người

Tuần : 10 ,Ti 37 CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

SN : 4/10/10

Dạy :

( Tĩnh dạ tứ – Lí Bạch )

I Mục tiêu:

-

nhàng và sâu

-

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức:

- Tình quê

-

- Hình ánh   – F    tác >   tâm tình $50 nhà  9

2 Kĩ năng:

- G$ – % bài  $4  % qua 1 &'$   H9

-

-

III Hướng dẫn thực hiện :

Hoạt động 1: Khởi động:

-1.Ổn định

Kiểm diện, trật tự

2 Bài Cũ.

(?) Đọc thuộc lòng phiên âm và

dịch nghĩa bài thơ: Xa ngắm thác

núi Lư và giới thiệu tác giả?

(?) Qua bài thơ cảnh thác nước

ở Lư sơn được miêu tả ntn?

3.Bài Mới.

“Vọng nguyệt hoài hương” (Trông

trăng nhớ nhà) là 1 đề tài phổ biến

6I L  báo cáo *M *=9

HS nghe và  ,P theo yêu $F $50 GV

GV

T0 bài

Trang 2

trong thơ cổ; không chỉ ở Trung

Quốc mà cả ở VN Hình ảnh vầng

trăng ….trong đêm khuya thanh tĩnh

đã đủ gợi lên nỗi sầu xa xứ “ Trông

trăng nhớ quê” của Lí Bạch được

thể hiện qua bài thơ: Tĩnh dạ tứ.

- Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản:

- GV h  &U hs $  1

Giọng chậm, buồn, tình cảm; nhịp:

2/3

- Đọc mẫu: phiên âm, dịch thơ

- Cho HS đọc và giải nghĩa từng

câu

(?) Bài thơ được viết với thể thơ gì?

(?) Giống bài thơ nào đã học? Vần?

Giảng: Bài thơ này tuy là ngũ ngôn

nhưng không phài đường luật mà là

cổ thể Thơ cổ thể thỉ không có luật

lệ nhất định như thơ Đường niêm,

luật gắt gao, rõ ràng

(?) Nhắc lại vài nét về tác giả và

nội dung phong cách thơ ông?

(?) Lí Bạch sáng tác bài này trong

hoàn cảnh nào?

- Hoạt đọng 3 : Phân tích :

* Giáo viên cho học sinh đọc toàn

bộ văn bản

Cho HS đọc 2 câu đầu ( cả phiên âm

và dịch thơ)

(?) 2 câu đầu có phải chỉ tả cảnh

không? Vì sao em biết điều đó?

Gợi ý:

(?) Phải chăng ở đây hoàn toàn

không có sự suy tư của con người?

Tìm chủ thể của 2 câu này?

(?) Chữ sàng gợi cho em biết nhà

thơ ngắm trăng với cách thức ntn?

(?) Nếu thay bằng: Aùn, trác (bàn)

thì ý nghĩa câu thơ sẽ ntn?

HS nghe và $  1 9

Giải nghĩa

- Cổ thể ( dạng: Ngũ ngôn tứ tuyệt)

- Cá nhân: Giống bài: Phò giá về kinh, Vần: 2,4

HS nghe

HS thT$  theo yêu $F $50 gv

HS thT$  theo yêu $F $50 gv

- Đọc văn bản

- Đọc

+ Không phải tả cảnh thuần tuý

- Ở đây chủ thể vẫn là con người

+ Sàng  Nằm trên giường ngắm

trăng

+ Khác ngay vì người đọc có thể nghĩ tác giả đang ngồi đọc sách

I Tìm hiểu chung 1)Tác giả; Từ nhỏ ông đã lên núi Nga Mi và Thanh Thành đọc sách, ngắm trăng  Suốt cuộc đời xa quê, sống tha phương nên hình ảnh quê hương, nhất là những đêm trăng sáng đối với ông đầy nỗi nhớ thương

2 Tác ph ẩm:

Th cổ thể ( dạng:

Ngũ ngôn tứ tuyệt) song khơng 1' J  quy -$ $ W $ X 

1>$9

II.Tìm hiểu văn bản :

1 Nội dung :

Trang 3

* Giảng: Còn chữ sàng thì ta sẽ

hiểu tác giả nằm trên giường trằn

trọc không ngủ được mới nhìn qua

cửa( cũng có thể ngủ rồi xong tỉnh

dậy mà không ngủ lại được) Trong

tình trạng mơ màng ấy, chữ nghi (

ngỡ là) và chữ sương đã xuất hiện 1

cách tự nhiên và hợp lí

(?) Từ nghi có tác dụng trong việc tả

cảnh ở 2 câu đầu?

* Chốt: Như vậy, trong 2 câu đầu, ta

thấy sự hoạt động nhiều mặt của

chủ thể trữ tình: Aùnh trăng là đối

tượng nhận xét, cảm nghĩ của chủ

thể Nguyên văn có 1 động từ nghi

còn bản dịch thêm 2 động từ: rọi,

phủ làm nhiều người lầm tưởng 2

câu đầu thuần tuý tả cảnh ( mà chủ

yếu chủ thể là ánh trăng)

* Chuyển: Ở 2 câu đầu ánh trăng

trĩu nặng nỗi niềm suy tư của tác giả

còn 2 câu cuối thì sao?

* Cho hs đọc 2 câu cuối.

(?) Có thể xem 2 câu cuối là tả tình

thuần tuý không?

Gợi ý:

(?) Tìm cụm từ tả tình trực tiếp?

(?) Những từ còn lại có ý nghĩa gì?

(tả cái gì?)

* Giảng: Câu 3 ý cơ bản giống câu

ca dao Nam Triều “ Ngưỡng đầu

khán minh nguyệt” ( Ngẩn đầu nhìn

trăng sáng) Từ vọng của Lí Bạch

biểu cảm rõ hơn khán vì nhìn từ xa,

HS chú ý ,-  nghe

- Trăng quá sáng, màu tráng của trăng khiến tác giả ngỡ là sương bao phủ khắp nơi trên mặt đất Đây là khoảnh khắc suy tư của Lí Bạch

-

C -I phịng

-

- HS nghe và c

-Nghe và ghi đề mục 2

- Đọc.

- Không tả tình thuần tuý mà : + Tả cảnh, tả người: Vọng minh nguyệt, cử đầu, đê đầu  Điểm thú vị: Tả cảnh, tả người nhưng tình người hiện rõ Tình người, tình yêu quê đã biến thành hành động:

Vọng, cử , đê

+ Cử đầu >< đê đầu (cổ thể)

+ Vọng minh nguyệt >< tư cố hương

-Chính phép đối làm cho chủ thể trữ tình càng thêm nhớ quê hương nhiều hơn

- Nghe và tự ghi nhận.

a)Hai câu đầu:

-

[ , ánh   

-

  : “ A] là *  trên

b) Hai câu cuối:

- Tâm tr8   $=   #$  %  qua    , $_ $ M

Trang 4

ngóng trông  Vận dụng tài tình

câu thơ cổ nhân Câu 3 đóng vai trò

bản lề để hạ câu kết thật sâu, thật

hay Hành động ngẩn đầu như 1 tất

để kiểm nghiệm điều câu 2 nói:

sương hay trăng Aùnh mắt Lí Bạch

chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất

lên bầu trời, nhìn ánh trăng, vầng

trăng và khi trăng cũng đơn côi,

lạnh lẽo như mình thì cuối đầu để

nhớ quê

(?) Tứ đó, Lí Bạch đã tại ra 1 cặp

đối ở 2 câu cuối? Em hãy phân tích

phép đối trong bài thơ?

(?) Nêu tác dụng của phép đối trong

việc thể hiện tình quê hương?

Bình: Câu kết mà lại mở ra 1 tâm

trạng buồn đau thấm đượm Đó là

tình yêu quê hương đậm đà của tác

giả Ba câu đầu gợi hình ảnh đẹp

của thiên nhiên nhưng chính câu

cuối mới là câu thơ thần “ điểm

gút” của bài thơ Niềm vui trăng

sáng có thể bất tận, còn nỗi nhớ cố

hương cũng là khôn cùng

(?) Thống kê các động từ trong bài

thơ ? Tìm các chủ ngữ cho các động

từ ấy ? Chúng được lược bỏ để làm

gì ?

Hoạt động 4 Luyện tập :

- Cĩ ngP &'$ :[ &8 ? thành hai

câu   sau :

- aT0 vào J   b phân tích L

trên , em hãy

&'$  A cĩ  % ,  _ &'$ thành

1= câu   theo nguyên  % W$

theo  % ,<$ bát

Thảo luận:

+ Cúi đầu_ ngẩn đầu_ cúi đầu  cử động liên tục  tư duy, cảm xúc tác giả nhớ quê hương

- Nghe và suy  [9

* Cá nhân: Nghi,cử, vọng, đê, tư

Chủ thể bị lược bỏ nhưng có thể khẳng định được là 1 chủ thể duy nhất  Tạo sự thống nhất liền mạch của bài thơ Ngoài ra lược chủ ngữ để tăng tính khái quát của

ý thơ có thể hiểu là tâm trạng của nhiều người chứ không chỉ Lí Bạch

 Tính điển hình của cảm xúc thơ trữ tình

- Hai câu thơ dịch nêu tương đối đầy đủ ý, tình cảm của bài thơ

- Một số điểm khác:

+ Lí Bạch không dùng so sánh “ sương chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của nhà thơ”

+ Bài thơ ẩn chủ ngữ không nói rõ là Lí Bạch

+ Năm động từ chỉ còn 3 Bài thơ còn cho ta biết tác giả ngắm cảnh

- Xúc ,

&d nén ,  %  .

rõ L câu   $= cùng

2 Nghệ thuật :

- Xây &T  hình

F g , ngơn J T nhiên , bình &'

- N_ &<  1 pháp

= L câu 3 , 4

3 Ý nghĩa :

a) A> dung : Ai long =  quê   da & , sâu

W  trong tâm d , tình

b) Ngơn J $50 bài  

. hàm súc , hình

#  phong phú , # nên

làm giàu cho  ,  

 $ < tình

Trang 5

Hoạt động 5 : Củng cố _ Dặn dị :

a) 5  $=@

(?) Cảm xúc chính của tác giả trong

bài thơ là cảm xúc gì?

(?) Đọc và nêu nhận xét về 2 câu

thơ dịch phần luyện tập?

b) H  &U T $ :

-Học thuộc lòng bản phiên âm và

dịch thơ

-Học tiểu sử tác giả, bài ghi và ghi

nhớ

-Soạn bài :Hồi hương ngẫu thư.

+ Đọc và dịch nghĩa, chú thích.

+ Tìm hiểu tác giả, thể thơ

+ Soạn các câu hỏi tìm hiểu văn

ntn

Trang 6

Tuần : 10 Tiết : 38.

SN : 5/10/10

D8 :

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

( Hồi hương ngẫu thư – Hạ Tri Chương )

I Mục tiêu :

-

-

II Kiến thức chuẩn :

1 Ki  ?$@

- N   tác  D8 Tri   9

-

- nét >$ ;  ? $50 bài  9

- Tình

2 k[  @

- G$ – % bài    cú qua 1 &'$   H9

-

-

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

Hoạt động1: KhL >  :

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự

2.Bài cũ : (?) Đọc thuộc lòng

phiên âm và dịch thơ bài Tĩnh dạ

tứ Bài thơ được viết theo thể gì?

Trình bày những hiểu biết của em

về thể thơ đó? Cho bi > dung

$50 bài  9

3 Giới thiệu bài:

* Quê hương hai tiếng tha thiết

luôn là nỗi nhớ canh cánh trong

lòng những người xa xứ Khác với

Lí Bạch và 1 số nhà thơ khác , Hạ

Tri Chương khi từ quan về quê mà

nỗi nhớ không chì không vơi đi mà

còn được tăng lên gấp bội Tình

cảm ấy sẽ được hiểu rõ hơn khi tiếp

cận với bài thơ Hồi hương ngẫu thư

của nhà thơ

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

- Gọi học sinh đọc phần chú thích *

- lI L  báo cáo *[ *=9

- HS nghe và  T$  theo yêu $F

$50 GV

- Nghe và ghi tựa bài vào tập

- Học sinh đọc phần chú thích SGK I/ Tìm hiểu chung :

1)Tác giả :

Trang 7

SGK

(?) Em biết gì về tác giả?

(?) Bài thơ được sanùg tác khi nào ?

- Gọi học sinh đọc bài thơ

- Đọc mẫu bảng phiên âm

(?) Bài thơ được viết theo thể thơ

nào?

(?) Nhịp điệu bài thơ như thế nào?

Hoạt động 3: Phân tích :

(?) So sánh về thể thơ của nguyên

tác và 2 bản dịch thơ?

(?) Qua tựa đề, em thấy sự biểu

hiện tình quê trong bài có gì đáng

lưu ý?

(?) Ở bài Tĩnh dạ tứ, tác giả nhớ

quê vào lúc nào ?

(?) Còn ở bài này thì thể hiện tình

yêu quê hương có gì khác?

- Hạ Tri Chương (659-744) đỗ tiến

sĩ năm 695 ông thích uống rượu , tính hào phóng ông để lại cho đời

20 tập thơ

- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 774, lúc 86 tuổi tác giả đã từ quan về quê và sáng tác bài thơ này sau trên 50 năm làm

- Học sinh đọc cả phần phiên âm dịch thơ , dịch nghĩa

Giọng: Chậm, buồn ; câu 3 : hơi ngạc nhiên; câu 4: hỏi

- Thất ngôn tứ tuyệt

- Nhịp: 4/3 , câu 4 nhịp 2/5

+ Đọc lại chú thích trả lời

- “Ngẫu nhiên viết’ vì tác giả không chủ định làm bài thơ này về tới quê nhà

+ Xa quê, nhìn trăng nhớ quê

+ Vừa mời ở lại, ông nhất định đòi về đến làng bộc lộ tình cảm quê hương thật đáng trân trọng

- Hạ Tri Chương(659-744) đỗ tiến sĩ năm 695 Ông còn để lại 20 tập thơ cho đời

2)Tác phẩm :

- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 774, lúc 86 tuổi tác giả đã từ quan về quê và sáng tác bài thơ này sau trên 50 năm làm quan ở thủ đô Trường An (TQ )

3 Thể thơ :

- Thất ngôn tứ tuyệt

- 2 bản dịch : Lục bát

4 Chủ đề :

II Phân tích :

1 A> dung : a) Hai câu F :

- ,P C% $50 tác   quãng P xa quê làm quan ( n lúc cịn o  lúc  già )

-

*= $ $>$ P U 

 quê   ,   nĩi khơng  thay 4 dù tĩc mai b < 

(?) Em hiểu thế nào về từ ngẫu ?

Tại sao lại ngẫu nhiên viết ? Vậy

ý nghĩa nhan đề bài thơ có gì đáng

lưu ý?

(?) Thế mà lại viết, mà lại viết hay,

lại xúc động Vì sao như vậy?

Chốt: Tóm lại, từ ngẫu không làm

giảm ý nghĩa của tác phẩm Ngược

lại còn nâng ý nghĩa đó lên bội lần

* Cho HS đọc 2 câu đầu

(?) Biện pháp nghệ thuật nào được

+ Ngẫu thư (ngẫu nhiên viết) chứ

không phải tình cảm, cảm xúc bộc lộ ngẫu nhiên vì tác giả vốn không định viết khi mới đến quê

+ Vì duyên cớ đầy kịch tính ở cuối

bài (tác giả bị coi là khách) Đằng

sau ấy, là điều kiện tất yếu Đó là tình quê sâu nặng

-Nghe

-Đọc.

+ Đối trong câu (tiểu đối) , 4 >< 3

.=>cảm xúc buồn, bồi hồi bởi thời gian qua nhanh

Trang 8

sử dụng ở đây?

(?) Câu 1 là kiểu câu gì? Và phép

đối ở đây đã làm nởi bật ý gì?

(?) Câu 2 thuộc kiểu câu gì? Nêu

tác dụng của phép đối trong câu 2?

( Xa quê lâu, ở con người tác giả,

cái gì thay đổi theo thời gian? Cái

gì không thay đổi? Sự thay đổi-

không đổi đó có ý nghĩa gì?)

(?)Từ nhận thức về sự kết hợp này,

em hãy trả lời câu hỏi 3 SGK T

127 ( treo bảng phụ) ?

* Bình: Như Khuất Nguyên thời

Xuân Thu- Chiến Quốc có 2 câu

thơ nổi tiếng:

“ Hổ tử bất thủ khâu

Quyện điểu qui cựu lâm”

( Cáo chết quây đầu về núi, chim

mỏi tất bay về rừng cũ) Thú vật còn

thế nữa chi là ngườiø Đó là tình cảm

phổ biến mà mọi người đều có và

phải có – Tình yêu đối với quê

hương

* Chuyển ý: Hai câu đầu biểu hiện

tình yêu quê hương của nhà thơ còn

2 câu cuối tình quê hương có gì

khác

- Cho HS đọc 2 câu cuối

(?) Chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa

2 câu đầu và 2 câu cuối?

Gợi ý:

(?) Vì sao về đến nhà mà chẳng ai

nhận ra ông nữa?

(?) Sự thực ấy đã tạo ra 1 nghịch lý

và tạo nên nhãn tự của câu thơ, đó

là từ nào?

(?) Từ đó, hãy phân tích xem sự

+ Câu 1: Kể khái quát quãng đời

xa quê làm quan làm nổi bật sự thay đổi về vóc người, tuổi tác,hé lộ tình quê ( cảm xúc buồn, bồi hồi bởi thời gian qua nhanh)

+ Câu 2: Tả Dùng yếu tố thay đổi ( tóc) để làm nổi bật yếu tố không đổi (giọng nói) Hình ảnh chân thực, vừa tượng trưng làm nổi bật tình cảm gắn bó với quê hương

-Quan sát, thảo luận trả lời thông qua bài soạn

-Nghe

- Đọc hai câu cuối

- Nếu hai câu đầu biểu hiện tình yêu quê hương thì hai câu cuối thể hiện thái độ đau xót ngậm ngùi mà kín đáo trước những thay đổi của quê nhà

+ Tác giả quá nhiều thay đổi

+Quê hương cũng đổi thay: người già chết cả ( sống trên 70 đã liệt vào hàng “ cổ lai hi”- xưa nay hiếm

* Cá nhân: Trở về nơi chôn nhao

cắt rốn mà bị xem là khách 

Kịch tính (bi hài)

- Nhi đồng càng hớn hở bao nhiêu thì nỗi lòng của tác giả tan nát bấy

b) Hai câu cuối:

- Tình hu=  1. P ,

o p L  nhà   là khách ,8. Sự ngỡ ngàng, xót xa khi mình

bị coi như là khách lạ ngay trên

 9

2 Nghệ thuật :

- S_ &<  các  = tuej *T9

- . ? >$ ;9

- N_ &<  1 pháp %

=   9

3 Ý nghĩa :

a) N> dung :

Trang 9

xuất hiện của nhi đồng và tiếng

cười, câu hỏi nhiệt tình của các em

có làm tác giả vui lên không?

nhiêu giọng bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời kể tưởng chừng như khách quan, trầm tĩnh

- Tình quê trong 1 và thiêng liêng .

$50 con P9 b)

- Tác  *_ &<  . thành cơng phép = trong   nên nĩi ít mà

#  tình ?9  

 bi hài, $. ? >$

;9

Ho

(?) Hai bài: Tĩnh dạ tứ và hồi

hương ngẫu thư đều nói về tình

yêu quê hương nhưng hoàn toàn

biểu lộ tình cảm không giống nhau

Ngoài ra giọng điệu 2 bài có gì

khác nhau ?

(?) Em thích bản dịch thơ nào hơn?

Vì sao?

- Học sinh dựa và nội dung của từng bài

- Học sinh tư so sánh

III Luyện tập :

- Tĩnh dạ tứ: Giọng

điệu nhẹ nhàng, thấm thía

- Hồi hương ngẫu thư:

Giọng điệu thật sâu sắc, hóm hỉnh

- Bản dịch thơ của Trần Trọng San sát nghĩa hơn

Ho8 >  5 : 5  $= - aW dị :

a) Củng cố : Thơng qua I F ,

b) Hướng dẫn tự học.

-Học thuộc lòng bài thơ (phiên

âm,dịch thơ) tác giả, phân tích, bài

ghi

- Tuần 11 kiểm tra văn:Ôn tập các

văn bản văn thơ trữ tình dân gian

và trung đại từ tuần 4 đến tuần 10

- Soạn bài:Từ trái nghĩa.

+ Trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn

bản vào vỡ soạn

- Nghe và ghi nhận, đánh dấu để ghi nhớ

Trang 10

Tuần : 10 Tiết : 39

SN : 6/10/10

D8 : TỪ TRÁI NGHĨA

.

I Mục tiêu

-

- Cĩ ý  ?$ ,T0 $  n trái  [09

II Kiến thức chuẩn:

1 Ki  ?$@

- Khái

- Tác &<  $50 n trái  [0 trong  1 9

2 k[  @

-

- N_ &<  n trái  [0 phù #I  J $ 9

III Hướng dẫn - thực hiện :

Hoạt động KhL >  :

1.Ổn định Kiểm diện, trật tự

2 Bài cũ.

(?) Thế nào là từ đồng nghĩa?

(?) Từ đồng nghĩa có mấy loại?

Cho VD Sửa BT6,9

3 Bài mới.

* Trong cuộc sống,khi giao tiếp

đôi khi chúng ta vô tình sử dụng

1 loại từ mà không ngờ tớivì nó

quá quen thuộc lại tiện dụng

Các em có biết đó là loại từ nào

không? Đó là từ trái nghĩa Vậy,

thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử

dụng nó ntn? Chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu qua tiết học hôm

nay

Hoạt động 2 : Hình thành C

 ?$ :

- Cho HS đọc mục 1

(?) Tìm các cặp từ tráinghĩa

trong 2 văn bản: Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên

viết nhân buổi mới về quê

(Trần Trọng San) ?

- LI L  báo cáo *[ *=9

- HS nghe và  ,P theo yêu $F

$50 GV

- GV

- HS chs ý ,-  nghe và ghi T0 bài vào L9

-Đọc

-Cá nhân:

+ Ngẩng >< cúi Hành động

+ Già >< trẻ  Tuổi tác

+ Đi >< trở lại di chuyển

I)Thế nào là từ trái nghĩa:

-Từ trái nghĩa là những từ

có nghĩa trái ngược nhau.

-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

... hình cảm xúc thơ trữ tình

- Hai câu thơ dịch nêu tương đối đầy đủ ý, tình cảm thơ

- Một số điểm khác:

+ Lí Bạch khơng dùng so sánh “ sương xuất cảm nghĩ nhà thơ”

+ Bài. ..

-

-

II Kiến thức chuẩn :

1 Ki  ?$@

- N   tác  D8 Tri   9

-

- nét >$ ;  ? $50  9

...

thể qua thơ: Tĩnh tứ.

- Hoạt động : Đọc – hiểu văn bản:

- GV h  &U hs $ 

Giọng chậm, buồn, tình cảm; nhịp:

2/3

- Đọc mẫu: phiên

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w