Trích “Bản án chế độ thực dân Pháp NguyÔn ¸i quèc 1890-1969 A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh : -Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của chính quyền TD Pháp qua việc dù[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/3/2009 Dạy: 16/3/2009
Tiết 101: bàn luận về phép học
(Luận học pháp)
La sơn phu tử nguyễn thiếp(1723-1804)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Thấy được mục đích, tác dụng của việc học chân chính: học để làm người, học để biết và làm, học để góp phần làm đất nước hưng thịnh, đồng thời thấy đuợc tác hại của lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi
-Nhận thức được phương pháp học tập đúng, học kết hợp với hành.Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị ảnh chân dung tác giả
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
3.Phương pháp:Đọc sáng tạo,thảo luạn nhóm(d-h hợp tác),đàm thoại,phát vấn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Đọc thuộc lòng VB Nước Đại Việt ta và cho biết giá trị ND, NT của VB ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
Như các em đã biết Nguyễn Thiếp là người học rộng hiểu sâu từng đỗ đạt làm quan dưới triều Lê Nhưng sau đó từ quan về dạy học Quang Trung mấy lần viết thư mời ông cộng tácvới thái độ rất chân tình.Nên cuối cùng Nguyễn Thiếp cũng giúp triều Tây Sơn góp phần phân xây dựng đất nước về mặt chính trị Bàn về phép học là một trong những văn bản quan trọng của Nguyễn Thiếp gửi vua Qung Trung Nội dung vă bản đó ra sao , hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu
Nội dung hoạt động của
hoạt
động của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(7
phút): Hướng dẫn HS đọc
và tìm hiểu chung
-Gọi HS đọc
-Kiểm tra việc đọc chú
thích của HS
-HS đọc -HS trả
I Đọc và tìm hiểu chung 1*Đọc
2Chú thích 3Tác giả:
-Tự Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ, người đương thời kính trọng gọi là La Sơn
Trang 2-Nêu xuất xứ của VB?
-Nêu hoàn cảnh ra đời của
bài tấu?
-Giới thiệu về tác giả
Nguyễn Thiếp?
-GV cho HS quan sát ảnh
chân dung tg và giới thiệu
thêm
-Nêu đặc điểm của thể
văn tấu?
-Cho HS lên bảng phân
biệt các thể văn cổ và
phân biệt với tấu trong
VH hiện đại?
-Nêu nội dung của bài
tấu?
? Từ đó hãy xác định
phương thức biểu đạt của
văn bản
-Xác định bố cục VB?
Hoạt động 2:( 20 phút)
Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu văn bản
-Gọi HS đọc lại đoạn 1
-Phần đầu tg nêu khái
quát mục đích chân chính
của việc học Mục đích đó
là gì?
-Nhận xét cách nói của
tg?
-Gọi HS đọc đoạn 2
lời
-HS quan sát
ảnh
-HS trả
lời
-HS phân biệt
-HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS trả
lời
Phu Tử -Quê :Hà Tĩnh -Làm quan dưới triều Lê, sau từ quan về quê dạy học
* Tác phẩm
*Xuất xứ: Trích đoạn bài tấu của NT gửi vua QT
*Hoàn cảnh ra đời: SGK 4.Thể loại:Tấu:Loại văn thư của bề tôi, thần
dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
-Viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu -Tấu hiện đại : là 1 thể loại hình kể chuyện, biểu diễn trước công chúng, thường mang yếu
tố hài
*Nội dung :
-1 là bàn về “Quân đức” (đức của vua): mong bậc đế vương 1 lòng tu đức, lấy sự học vấn
mà tăng thêm tài, bởi sự họcmà có đức
-2 là bàn về “Dân tâm”(lòng dân).Khẳng định dân là gốc, gốc vững nước mới yên
-3 là bàn về “Học pháp”(phép học )-đó là VB
mà chúng ta học
* Phương thức biểu đạt : Văn bản nghị luận
*5.Bố cục: 4 đoạn
-Mục đích chân chính của việc học -Phê phán những lệch lạc, sai trái trong học tập
-Khẳng định phương pháp đúng đắn trong học tập
-Tác dụng của việc học chân chính
II Đọc –hiểu văn bản:
1 Mục đích chân chính của việc học Học để làm người
-Dùng câu châm ngôn vừa dễ hiểu, vừa tăng sức thuyết phục, “Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ
đạo’’
=>Như vậy, mục đích chân chính của việc học là học để làm người
2Phê phán những lệch lạc, sai trái trong học tập
Sau khi xác định mục đích của việc học, tác giả soi vào thực tế đương thời để phê phán
Trang 3-Lối học lệch lạc, sai trái
mà tg phê phán là lối học
nào?
-Cho HS thảo luận nhóm :
+Thế nào là lối học
chuộng hình thức cầu
danh lợi?
+Tác hại của lối học ấy là
gì?
-Cho HS tự liên hệ thực tế
việc học?
-Gọi HS đọc đoạn 3
-Để khuyến khích việc
học, tg khuyên vua Quang
Trung thực hiện chính
sách gì?
-Đọc ĐV tg bàn về phép
học
-TG đã đưa ra phương
pháp học tập đúng đắn
ntn?
-Trong đoạn văn có nói
đến Chu Tử Em hãy giới
thiệu thêm về Chu Tử?
Giới thiệu về tứ thư, ngũ
kinh, chư sử?
-Từ thực tế việc học của
bản thân, em thấy phương
pháp học tập nào là tốt
nhất?Vì sao?
-Gọi HS đọc đoạn cuối
-TG đã nêu lên tác dụng
-HS đọc -HS trả
lời
-HS thảo luận lớp
-HS đọc
-HS trả
lời
-HS thảo luận lớp
-HS tự liên hệ -HS đọc -HS trả
lời
-HS đọc
những biểu hiện lệch lạc, sai trái trong việc học
-Lối học lệch lạc, sai trái là lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi.
VD: +Lối học chuộng hình thức: học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có cái danh mà không có thực chất
+Lối học cầu danh lợi: học để có danh tiếng,
được trọng vọng, được nhàn nhã, được nhiều lợi lộc
-Tác hại của lối học ấy: làm cho “chúa trọng nịnh thần’’, người trên, kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất, dẫn đến cảnh nước mất, nhà tan.
3 Khẳng định phương pháp đúng đắn trong học tập
-Cúi xin … đi học
=>Việc học phải được phổ biến rộng khắp:
mở thêm trường, mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học ND ta từ xưa-> nay vốn có tinh
thần hiếu học Nhà nước ta có chính sách khuyến học để phát triển GD: hỗ trợ thêm kinh phí cho HS nghèo hiếu học đề ra những biện pháp phát triển GD…
-Việc học phải bắt đầu từ những kiến thức
cơ bản, có tính chất nền tảng.
Phương pháp học phải:
+Tuần tự tiến lên, từ thấp đến cao.
+Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những
điều cơ bản, cốt yếu nhất +Học phải biết kết với hành học không chỉ
đểbiết mà còn để làm.
-HS dựa vào chú thích để giải thích -HS liên hệ
4Tác dụng của việc học chân chính
-ý nghĩa, tác dụng của việc học chân
Trang 4của việc học chân chính
ntn?
-Những lời khuyên về tác
dụng của việc học chân
chính ấy có ý nghĩa ntn
với ngày nay?
Hoạt động 3: ( 2 phút
):Hướng dẫn HS tổng kết
? Em nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả
? Em học tập được gì về
đạo học của ông cha
ta.-Thử xác định trình tự lập
luận của đoạn văn bằng 1
sơ đồ
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
tr 79
Hoạt động 4: (10 phút
):Hướng dẫn HS luyện tập
cho HS viết bài tập sgk tr
79
Nguyễn Thiếp đúng là
người thiên tư sáng suốt,
học rộng hiểu sâu; là
người trí thức yêu nước,
quan tâm đến vận mệnh
đất nc, là người trọng chữ,
trọng tài
-HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS đọc -HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS thảo luận lớp -HS viết
chính: đất nước nhiều người tài, chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
-H/S định hướng phương pháp và mục đích học tập
III Tổng kết
- Chặt chẽ, mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục bằng tâm huyết
- Mục đích tác dụng của việc học chân chính là: Học để làm người, học để biết làm, học để góp phần hưng thịnh đất nước
*Ghi nhớ: SGK tr 79.
-Gv: Tư tưởng của Nguyễn Thiếp đưa ra ở đây vẫn còn có gtrị đến ngày nay Đạo học thành
sẽ có sức mạnh cải tạo con người, cải tạo XH, thúc đẩy XH phát triển
IV Luyện tập: Phân tích sự cần thiết và tác
dụng của phương pháp học tập: “học đi đôi với hành’’
G/v nói thêmthái độ của Quang Trung khi nhận được bản tấu của Nguyễn Trãi : Ông đã ban bố chiếu lập học, khuyến khích các xã
mở trường học, thí sinh trúng tuyển ở kỳ thi
cũ phảit hi lại, những kẻ mua bán bằng cấp bị thải hồi… Đưa chữ Nôm lên địa vị chữ viết thành chính của quốc gia… Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá dân tộc, phát triển nghệ thuật văn hoá dân gian cổ truyền…
Củng cố –dặn dò :(2 phút )
-Cho HS nhắc lại nội dung bài học
-Hướng dẫn HS học bài ở nhà
-Hoàn chỉnh bài tập
-Soạn bài :Luyện tập xây dựngvà trình bày luận điểm
Trang 5Ngày soạn: 13/3/2009 Dạy: 17/3/2009
Tiết 102:luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận
điểm
-Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong
1 bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
3.Phương pháp:Trao đổi,thảo luạn nhóm(d-h hợp tác),đàm thoại,phát vấn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
Hoạt động 1:(10
phút): Hướng dẫn HS
luyện tập xây dựng hệ
thống luận điểm
-Gọi HS đọc đề
-Đề bài đề cập đến vấn
đề gì?
-Để thể hiện được
nhiệm vụ mà đề bài ấy
nêu ra, em sẽ lần lượt
đi theo những bước
nào?
- Cho h/s thảo luận lớp
tìm hiểu đề
-Cho h/s thảo luận
nhóm BT 1
-Bổ sung thêm những
luận điểm nào để làm
sáng tỏ luận đề?
-Thảo luận nhóm để
hình thành dàn ý
-HS đọc -HS trả lời -HS trả lời
-HS thảo luận lớp -HS thảo luận nhóm -HS trả lời
-HS thảo luân nhóm
I Đề: Hãy viết một bài cho tờ báo tường để khuyên 1 số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn
Bài 1:
-Vấn đề gần gũi với các em: khuyên bạn cần học tập chăm chỉ
-Tìm hiểu đề +Xác định luận điểm, luận cứ +Sắp xếp theo một trình tự hợp lý (lập dàn ý) +Viết thành ĐV, BV
+Mục đích: khuyên một số bạn cần học tập cần chăm chỉ hơn
+Luận đề: Phải học tập chăm chỉ hơn -Bỏ ý a
-Đánh dấu a,b,d,e VD: +ĐN rất cần những người, tài giỏi Hoặc+Phải học chăm mới học giỏi, mới thành tài
Bố cục:
Trang 6Hoạt động 2:(25
phút): Hướng dẫn HS
trình bài luận điểm
-Nhắc lại những điều
cần chú ý khi trình bày
luận điểm
-Cho thảo luận lớp BT
2 tr 84
Bài 3:-Chia 4 nhóm
mỗi nhóm trình bày 1
luận điểm
Bài 4:Cho HS viết
đoạn văn
-HS trả lời
-HS thảo luận lớp
-HS viết theo nhóm
và trình bày -HS viết
a.ĐN đang rất cần những người tài giỏi để
đưa TQ tiến lên “đài vinh quang, sánh kịp với bạn bè năm châu”
b.Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn h/s phấn đấu học giỏi, để đáp ứng được yêu cầu của ĐN
c.Muốn học giỏi, muốn thành tài thì trước hết phải học chăm
d.1 số bạn ở lớp ta còn ham chơi chưa chăm học, làm cho thầy cô giáo và các bậc cha mẹ rất lo buồn
đ.Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong đời sống
e.Vậy các bạn nên bớt đi chơi, chịu khó học hành chăm chỉ, để trở nên người có ích cho cuộc sống, và nhờ đó, tìm được niềm vui chân chính, lâu bền
II Trình bày luận điểm
*Chú ý:
- Luận điểm thể hiện rõ trong câu chủ đề
- Chuyển đoạn bằng những TN có tính liên kết
- Làm sáng tỏ luận điểm bằng những luận cứ phù hợp
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn->luận điểm có sức thuyết phục
Bài tập 2
a)Bỏ câu 2 vì xác định sai mối quan hệ giữa luận điểm cần trình bày và luận điểm đứng trên.Hai luận điểm ấy không có quan hệ nhân quả để có thể nói do đó
-Các câu còn lại tuỳ HS lựa chọn b)Có thể chọn cách của SGK c)Cho HS tự viết câu kết đoạn d)Không phải chỉ đơn giản là thay đổi vị trí của câu chủ đề mà phải sửa lại những câu văn sao cho mối liên kết trong đoạn trong bài không bị mất đi
Bài 3: Cho HS trình bày luận điểm mà các em
vừa chuẩn bị
Bài 4: Cho HS viết đoạn văn
Củng cố –dặn dò :(2 phút )
Trang 7-Nh¾c l¹i 1 sè ®iÒu cÇn nhí
-Hoµn chØnh bµi tËp
-So¹n bµi :ThuÕ m¸u
Trang 8Ngày soạn: 17/3/2009 Dạy: 23-24/3/2009
viết bài tập làm văn số 6.
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh vận dụng kỹ năng trình bày luận điểm vào việc viết văn chứng minh (và giải thích) một vấn đề xã hội hoặc văn học gần gũi với các em
Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra
những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
B Chuẩn bị: Giáo viên ra đề, biểu điểm.
Học sinh ôn lí thuyết + giấy bút làm bài
C Tiến trình: ổn định tổ chức.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới.
Đề bài: Nhà nghiên cứu, phê bình văn học Hoài Thanh đã nhận xét: “Thơ Bác đầy
trăng”
Bằng sự hiểu biết của em qua bài thơ “Nguyên tiêu” và “Vọng nguyệt” (hoặc những bài thơ khác) của Bác, em hãy làm sáng tỏ nhận xét ttrên
Dàn ý.
A Mở bài.
ở Bác Hồ, ngoài lòng yêu nước thương dân, hy sinh cả đời cho sự nghiệp CM của dân tộc, ta còn thấy Bác là người rất yêu thiên nhiên khát khao hoà hợp với thiên nhiên
“ Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông”
Văng! Trăng là một hình tượng gắn liền với thơ Bác, là nguồn đề tài vô tận trong thơ bác Nói về thơ Bác, nhà nghiên cứu phê bình văn học Hoài Thanh đã nhận xét: “Thơ Bác đầy trăng”
B Thân bài.
Trong thơ Bác, trăng luôn có mặt trăng là người bạn gần gũi thân mật, người bạn tri âm với nhà thơ
Người ta thường ngắm trăng trong tâm trạng thoải mái, vào lúc nhàn nhã, thảnh thơi, lại có rượu, hoa và bạn hiền Còn Bác thì lại ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt, khác thường
Trong tù … hững hờ
Thế nhưng trước cảnh trăng đẹp, người thấy xốn xang, bối rối, lúng túng Cái bối rối rất nghệ sĩ Người đã vượt lên trên gian khổ của đời sống ngục tù để mở rộng tâm hồn chào đón trăng Đây là một cuộc vượt ngục bằng tinh thần để giao cảm với trăng, một mối giao cảm thầm lặng
“Người ngắm … nhà thơ”
Song sắt của nhà tù lạnh lẽo không ngăn cản được sự giao cảm của người với trăng Tâm hồn nhà thơ đã vượt lên cái không gian chật hẹp tù túng của trốn ngục tù
mà giao hoà với trăng (bởi trăng là biểu tượng của cái đẹp thanh khiết, biểu tượng của
tự do …) Trăng cũng vượt qua song sắt mà tìm đến nhà thơ
Trang 9Nếu trong những ngày tháng bị giam cầm, mất tự do, Bác Hồ vẫn ung dung, ngắm trăng và làm thơ thì khi đọc tự do với cương vị là Chủ Tich nước lãnh dạo cuộc kháng chiến của dân tộc ta ở chiến khu Việt bắc, ta lại gặp một khung cảnh đầy trăng
do Bác tạo ra
“Rằm xuân lồng lộng trăng soi”
Sông xuân nước lấn màu trời thêm xuân”
Giữa đất trời bao la, trăng thật sáng thật đẹp biết bao Đất trời như không còn rang giới như hoà vào một, vạn vật được bao trùm bởi một màu duy nhất: màu trắng Giữa khung cảnh ấy có một con thuyền lặng lẽ:
“Giữa dòng bát ngát trăng ngân đầy thuyền”
Giữa khung cảnh lãng mạn, thơ mộng ấy mà bàn “việc quân” thật là tuyệt Khi
đã song nhà thơ trở về ánh trăng rực rỡ, soi sáng mọi nơi Giờ đây trăng không chỉ sáng trên bầu trời, trên sông mà còn tràn ngập trong tâm hồn nhà thơ Càng về khuya
ánh trăng càng sáng “trăng ngân” gợi cho ta thấy cả một hình ảnh, một con thuyền dát vàng thật đẹp
Cùng trong những bài thơ của Bác thời kỳ ở Việt Bắc, ta còn thấy ánh trăng tràn ngập khu rừng
“Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
Trăng không chỉ đẹp trên trời mà còn đan xen, tạo thêm cảnh đẹp nơi mặt đất Phải là người say mê, gắn bó với trăng mới viết ra những vần thơ hay, những hình ảnh đẹp về trăng đến như vậy, nhưng cũng không phải vì yêu thiên nhiên, yêu trăng mà quên công việc, ở Bác ta thấy công viêc, thiên nhiên đều chan hoà, cân đối
“Trăng vào cửa sổ …… hôm sau”
Tiếp tục đọc thơ Bác, chúng ta tiếp tục được chiêm ngưỡng vẻ đẹp quyến rũ của trăng ở những thời điểm khác nhau, dù ở đâu, vào lúc nào trăng cũng đều hấp dẫn
“Trung thu trăng sáng … nhi đồng”
C Kết bài.
Mỗi bài thơ của Bác đều có một cái hay riêng, nhưng trong thơ Bác vẫn là một hiện tượng sống động nhất, Đọc các bài thơ của Bác ta như thấy được trăng gắn bó như thế nào với cuộc đời Bác, với thơ Bác Trăng đã là người bạn tri âm tri kỷ Thật
đúng như Hoài Thanh đã nhận xét: “Thơ Bác đầy trăng”
Biểu chấm.
Điểm 9 – 10: Như yêu cầu
Điểm 7 – 8: Đúng thể loại, bố cục mạch lạc, dùng từ vừ diễn đạt đúng, đạt 3/ 4 nội dung, viết sạch đẹp
Điểm 5 – 6: 1/ 2 nội dung, diễn dạt đôi chỗ còn vụng về và trích thơ chưa phù hợp, còn mắc 5, 6 lỗi
Điểm 3 – 4: ý sơ sài, diễn đạt thiếu linh hoạt, sai nhiều lỗi chính tả
Điểm 1 – 2: Lạc thể loại, ý sơ sài, diễn đạt yếu
Củng cố: Thu bài – nhận xét giờ viết bài.
Hướng dẫn: Xem lí thuyết văn nghị luận và các bài tham khảo.
D Rút kinh nhiệm:
Trang 10Ngày soạn: 24/3/2009 Dạy: 28/3/2009
Tiết 105,106: thuế máu
(Trích “Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn ái quốc (1890-1969)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của chính quyền TD Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “thuế máu’’ theo trình tự miêu tả của tác giả
-Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của NAQ trong văn chính luận
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị chân dung tác giả
- Tranh minh hoạ bản án chế độ thực dân Pháp
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
3.Phương pháp:Đọc sáng tạo,thảo luạn nhóm(d-h hợp tác),đàm thoại,phát vấn, tran h
luận
TROẽNG TAÂM.
- Baỷn chaỏt taứn baùo cuỷa thửùc daõn Phaựp trong vieọc sửỷ duùng ngửụứi daõn thuoọc ủũa laứm bia ủụừ ủaùn trong caực cuoọc chieỏn tranh phi nghúa
- Tớnh chieỏn ủaỏu maùnh meừ vaứ ngheọ thuaọt traứo phuựng saộc saỷo
- Phaõn bieọt vai xaừ hoọi trong hoọi thoaùi vaứ xaực ủũnh thaựi ủoọ ủuựng ủaộn trong quan heọ giao tieỏp
- Vai troứ cuỷa yeỏu toỏ bieồu caỷm trong vaờn nghũ luaọn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
? Những chủ trương và đề nghị của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp gửi lên vua Quang Trung là gì? Trong những ý kiến đề nghị đó, đến nay đã có điểm nào đã lạc hậu, lỗi
thời, còn điểm nào vẫn mang tính thời sự, cần tiếp tục phát huy
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút): Nhửừng naờm 20 cuỷa theỏ kyỷ XX laứ thụứi kyứ hoaùt ủoọng caựch
maùng soõi noồi cuỷa ngửụứi thanh nieõn yeõu nửụực Nguyeón Aựi Quoỏc vụựi nhửừng saựng taực vaờn chửụng nhaốm vaùch traàn boọ maởt keỷ thuứ vaứ noựi leõn noói khoồ nhuùc cuỷa nhửừng ngửụứi daõn bũ aựp bửực, keõu goùi nhaõn daõn thuoọc ủũa ủoaứn keỏt ủaỏu tranh “Baỷn aựn cheỏ ủoọ thửùc daõn Phaựp” laứ moọt taực phaồm chớnh luaọn cuỷa Nguyeón Aựi Quoỏc coự aỷnh hửụỷng vang doọi trong nhaõn daõn caực daõn toọc thuoọc ủũa Phaựp luực baỏy giụứ ẹaõy laứ moọt vaờn kieọn lũch sửỷ voõ giaự trong kho taứng vaờn hoùc caựch maùng caọn ủaùi Vieọt Nam Hoõm