1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29, 30 – THCS Tuân Đạo

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 270,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bọn thực dân coi người dân bản xứ chỉ như một thứ đồ vật biết nói, như một thứ hàng hoá đặc biệt có thể sinh lợi mà thôi Hậu quả của chính sách thu gom “vật liệu biết nói” là đẻ ra hành [r]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết 105, 106.

Văn bản: THUẾ MÁU

(Trích Bản án chế độ thực dân pháp)

Nguyễn Ái Quốc

-I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của TDP qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lực của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “Thuế Máu” theo trình tự miêu tả của t/g

- Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Trong bài “bàn luận về phép học” tác giả đưa ra những phép học nào? Có tác dụng gì?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Những năm 20 của TK XX là thời kì hoạt động sôi nổi của người thanh niên yêu nước Nguyễn Ái Quốc Trong những hoạt động CM ấy người có sáng tác văn chương “Thuế Máu” là chương đầu tiên của “Bản án chế độ ”, t/g tập trung vạch trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa, các thủ đoạn tàn bạo của chính quyền TDP trong việc dùng người dân nước thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh thảm khốc

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả Nguyễn

ái Quốc?

* Ý nghĩa tên gọi:

- Nguyễn: là họ của Bác và cũng là họ phổ

biến nhất của người VN

- Ái quốc: Yêu nuớc

-> Người VN yêu nước

Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm?

- Năm 1946, xuất bản bằng tiếng Pháp tại

VN

- Năm 1960, nhà xuất bản sự thật xuất bản

bằng tiếng Việt và sau đó đã tái bản nhiều

lần

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả- Tác phẩm

* Tác giả

- NAQ là tên gọi của Chủ tịch HCM khi người hoạt động CM ở chấu Âu vào những năm 20 của TK XX

* Tác phẩm

- “Bản án chế độ thực dân Pháp” là thiên

phóng sự viết bằng tiếng Pháp, in lần đầu tại

Pa ri, năm 1925

- Thể loại: Phóng sự(Kiểu VB Nghị luận)

- Đoạn trích nằm trong chương I của tác

Trang 2

-Bản án CĐTDP là tác phẩm được NAQ

dành nhiều thời gian, đầu tư nhiều công sức

nhất trong năm 1922-1925 Để hoàn thành

tác phẩm, người đã tìm đọc rất nhiều tài liệu,

gặp gỡ nhiều nhân chứng, thống kê công phu

rất nhiều con số

- Bản án CĐTDP là tác phẩm khá dày dặn,

nội dung phong phú, gồm 12 chương và

phần phụ lục Mỗi chương viết về một chủ

đề và tất cả hợp thành một bản cáo trạng

phong phú, đanh thép về tội ác tày trời của

của chủ nghĩa TD về cuộc sống khốn cùng

của người dân xứ thuộc địa

Với thiên phóng sự điều tra này, lần đầu

tiên trong lịch sử thế giới, chế độ thuộc

địa bị lên án một cách có hệ thống, toàn

diện, cụ thể và chính xác

Để hiểu được nội dung của tác phẩm, cần

nắm được đặc điểm LS:

- Tình hình thế giới khoảng 20 năm đầu của

TK XX: Các nước đế quốc thi nhau bành

trướng, xâm chiếm nhiều nơi trên thế giới,

vơ vét trắng trợn của cải, nhân lực Cũng vì

thế cuộc sống của ND nô lệ các xứ thuộc địa

vô cùng cực khổ, tủi nhục Làn sóng CM

đang dâng lên ngày càng mạnh mẽ ở khắp

nơi

- Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất(1914-

1918), mà NAQ là cuộc xung đột ác liệt giữa

các nước đế quốc đang tranh giành ảnh

hưởng, quyền lợi Nó đẩy NDLĐ ở nhiều

nước TB, người dân nghèo ở các xứ thuộc

địa vào lò lửa chiến tranh thảm khốc

Quan sát SGK

Xác định bố cục của đoạn trích?

Tất cả các tiêu đề(Tên chương, tên các mục)

đều do tác giả đặt

Kết hợp nhiều giọng điệu: khi mỉa mai châm

biếm, khi đau xót, đồng cảm, khi căm hờn,

phẫn nộ, khi giễu nhại, trào phúng

- GV đọc một đoạn -> gọi h/s đọc

phẩm

2 Chú thích

3 Bố cục

- Phần 1: Chiến tranh và người bản xứ

- Phần 2: Chế độ lính tình nguyện

- Phần 3: Kết quả của sự hy sinh

II Tìm hiểu văn bản

1 Đọc

Trang 3

Nhận xét về cách đặt tên chương, tên các

phần trong văn bản?

- Người dân thuộc địa phải gánh chịu nhiều

thứ thuế bất công, vô lí Song có lẽ thứ thuế

bị bóc lột tàn nhẫn, phũ phàng nhất là bị bóc

lột xương máu, mạng sống

So sánh thái độ của các quan cai trị thực

dân đ/với người dân thuộc địa trước khi có

ch/tr và khi ch/tr xảy ra?

Trước chiến tranh: những têhn da đen bẩn

thỉu, những tên An nam mit

Em có nhận xét gì về thái độ đó của bọn cai

trị?

Vì sao lại có sự thay đổi thái độ như vậy ?

Vì TDP muốn che giấu dã tâm lợi dụng

xương máu của họ trong cuọc chiến tranh

cho quyền lợi của nước Pháp

Tác giả đã vạch trần bộ mặt của chính

quyền TD bằng cách nào?

Số phận thảm thương của người dân

thuộc địa trong các cuộc ch/tr phi nghĩa

được miêu tả như thế nào?

SGK tr 87

Số phận ấy được chốt lại, hằn sâu thêm bởi

những con số đầy ấn tượng có sức lay động

lòng người (ở cuối phần 1)

Em có NX gì về cách đưa dẫn chứng và

bình luận của tác giả ?

“ấy thế mà lập tức , đi phơi thây bảo vệ

T.quốc ”

Em hiểu thế nào là tình nguyện?

Chế độ lính tình nguyện ở đây được thực

hiện ntn?

2 Tìm hiểu văn bản

* Ý nghĩa tên chương và tên các phần trong VB

- Cái tên Thuế máu gợi lên số phận thảm

thương của người dân thuộc địa, bao hàm lòng căm phẫn, thái độ mỉa mai với tội ác ghê tởm của chính quyền TD

- Trình tự cách đặt tên gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn cai trị

a Chiến tranh và người bản xứ

* Thái độ của các quan cai trị với người dân thuộc địa

- Trước chiến tranh: khinh bỉ, miệt thị, coi

họ là giống người hạ đẳng, bị đối xử đánh đập như súc vật

- Khi chiến tranh bùng nổ: họ được tâng bốc,

vỗ về, được phong những danh hiệu cao quí ->Hai thái độ hoàn toàn trái ngược nhau, bộc

lộ thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi của bọn TD(để bắt đầu biến họ thành vật hy sinh)

-> Nhắc lại lời lẽ, hình ảnh đối lập, tương phản của bọn TD với dụng ý, giọng điệu mỉa mai

* Số phận của người dân thuộc địa

- Phải đột ngột xa lìa gia đình, quê hương vì mục đích vô nghĩa

- Đem mạng sống đổi lấy vinh dự hão huyền

- Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh

dự của những kẻ cầm quyền

- Làm kiệt sức trong các xưởng chế tạo vũ khí

- > số phận vô cùng thảm thương

- > Đưa các tư liệu hiện thực, bình luận dưới dạng hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu vừa giễu cợt vừa xót xa

b Chế độ lính tình nguyện

Trang 4

Tự nguyện là tự giác, không bị bắt buộc, là

sẵn sàng, phấn khởi mà đi

Gọi những người dân bản xứ là “vật liệu

biết nói”

Cụm từ “Vật liệu biết nói”thể hiện ý nghĩa

trào phùng, mỉa mai sâu sắc Bọn thực dân

coi người dân bản xứ chỉ như một thứ đồ vật

biết nói, như một thứ hàng hoá đặc biệt có

thể sinh lợi mà thôi

Hậu quả của chính sách thu gom “vật liệu

biết nói” là đẻ ra hành trăm cách xuay xoả,

làm tiền trắng trợn

Đó chính là cơ hội làm giàu của bọn quan

chức trên tính mạng của người dân bản xứ,

là cơ hội tỏ lòng trung thành, củng cố địa vị,

thăng quan, tiến chức của bọn tay sai thực

dân

Em có nhận xét gì về những hành động

này?

Trước những hành động đó người bản xứ

có phản ứng ntn?

Những hành động ấy nói lên điều gì?

Thế mà trong bản bố cáo với những người

bị bắt lính bọn chúng đưa ra những lời lẽ

ntn?

Em có nhận xét gì về những lời lẽ này?

So sánh giữa thực tế hành động với những

lời lẽ của bọn cầm quyền?

Sự tương phản đó nói lên điều gì?

Có thể đặt nhan đề cho phần này là “Cái vạ

mộ lính”(nghĩa là chỉ đem lại tai vạ cho

người bản xứ

Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả trong ĐV này?

+ Nhắc lại lời tuyên bố của bọn thực dân

bằng giọng giễu cợt

+ Phản bác bằng dẫn chứng thực tế hùng

hồn

Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc

địa trong các cuộc ch/tranh như thế nào?

* Hành động của bọn thực dân

- Tiến hành lùng ráp, vây bắt, cưỡng bức người ta phải đi lính

-Thoạt tiên chúng tóm người nghèo, người khoẻ

- Sau đó đến con nhà giàu, không muốn đi lính thì phải xì tiền ra

- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như súc vật, sẵn sàng đàn áp dã man nếu như có người chống đối

- > Hành động cưỡng bức, bắt lính một cách tàn bạo, dã man

* Phản ứng của người bản xứ:

- Những người không thể trốn thoát thì họ tự huỷ hoại thân mình

-> tìm mọi cách để trốn thoát

=> Những hành động ấy đã lật tẩy bộ mặt lừa bịp của chế độ mộ lính phi nhân

* Lời nói của bọn cầm quyền

- Hứa hẹn ban phẩm hàm cho những lính còn sống, truy tặng cho những người đã hi sinh

- Tuyên bố: “Các bạn đã tấp nập đầu quân, không ngần ngại hiến xương máu của mình ”

-> tâng bốc, phỉnh nịnh hoàn toàn giả dối

=> Lời nói và hành động hoàn toàn tương phản nhau, bộc lộ rõ thực chất của chế độ lính tình nguyện: Là chế độ cưỡng bức, bắt lính một cách dã man, vừa góp phần bộc lộ thái độ mỉa mai, châm biếm của tác giả

- NT lập luận: Dẫn chứng sinh động, giọng văn giễu cợt

c Kết quả của sự hi sinh

- Lời tuyên bố “tình tứ’ của các nhà cầm

Trang 5

Em có nhận xét gì về kết quả của sự hi sinh

đó?

Đối chiếu lời nói của boạn thực trước và sau

khi chiến tranh diễn ra và n hận xét?

Khi mộ lính thì hứa hẹn

Qua đó bộc lộ bản chất chất gì của chủ

nghĩa TD?

Nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ của tác

giả?

Cách nói mỉa mai, sâu cay, thấm thía có sức

tố cáo và lay động lòng người

Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật

của VB?

Em có nh/x gì về trình tự bố cục các phần

trong chương?

Hợp lí, lôgic được triển khai theo 3 phần bố

cục theo trình tự thời gian

Đọc diễn cảm

quyền cũng im bặt

- Dân bản xứ trở lại “giống người hèn hạ”

- Bị lột hết của cải

- Bị đánh đập vô cớ, đối xử thô bỉ như với súc vật

- Về nước, được quan cai trị chào đón bằng diễn văn: “ chúng tôi không cần đến các anh nữa, cút đi!”

- Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện -> Bị đối xử tàn nhẫn, chỉ là tấm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa (Sự hi sinh

vô ích)

-> Bộc lộ rõ sự bỉ ổi, tán tận lương tâm của chính quyền thực dân

III Tổng kết và luyện tập

1 Tổng kết

* Nội dung

- Miêu tả cụ thể, sinh động số phận thảm thương của người dân thuộc địa

- Lột tả bản chất bỉ ổi, tàn bạo của chủ nghĩa thực dân

* Nghệ thuật: châm biếm, đả kích sắc sảo,

tài tình + Xây dựng một hệ thống h/a sinh động, giàu tính biểu cảm và sức mạnh tố cáo

+ Ngôn từ trào phúng, châm biếm

+ Giọng điệu trào phúng đặc sắc

- Các hình ảnh mang yếu tố biểu cảm cao

- Nội dung :

2 Luyện tập

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố:

- Nắm được nội dung ý nghĩa và đặc sắc NT của VB

2 Huớng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần tổng kết

- Chuẩn bị bài: Hội thoại

*******************

Trang 6

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết 107 : HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm được các KN vai xã hội, lược lời vì biết vận dụng vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong giao tiếp

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày các cách thực hiện hành động nói? Chữa bài tập 4

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

H/s đọc đoạn trích

Quan hệ giữa các NV tham gia hội thoại

trong đoạn trích trên là quan hệ gì ? Ai ở

vai trên, Ai là vai dưới ?

Cách xử sự của người cô có gì đáng chê

trách ?

Tìm những chi tiết cho thấy bé Hồng đã cố

gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ

được thái độ lễ phép.

Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy?

Vì Hồng thuộc vai dưới

Em hiểu thế nào là vai xã hội?

Vai XH được XĐ bằng các QH nào?

Nhìn chung vai XH được phân biệt theo hai

tuyến sau:

- Tuyến vai trên, vai dưới, ngang vai

Ba kiểu vai này phân biệt theo những ND

khác nhau, đó có thể là cấp bậc của địa vị

XH, tuổi tác, quan hệ họ hàng

- Tuyến quan hệ thân- sơ

Là khoảng cách về tình cảm

Trong giao tiếp một trong những cách nhằm

đạt hiệu quả cao là tạo ra QH thân tình, tức

là rút ngắn khoảng cách về tình cảm giữa hai

bên

I Vai xã hội trong hội thoại

1.Ví dụ

- Quan hệ giữa hai NV tham gia hội thoại

QH gia tộc + Người cô: vai trên

+ Bé Hồng: vai dưới

- Cách đối xử của người cô: Thiếu thiện chí không phù hợp với qhệ ruột thịt, không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới

- Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới

-> Vị trí giao tiếp của người cô và bé Hồng trong cuộc thoại gọi là vai xã hội

2 Kết luận(Ghi nhớ SGK Tr 94)

II Luyện tập

Trang 7

Tìm chi tiết trong “Hịch tướng sĩ” thể hiện

thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung?

Xác định vai xã hội của 2 nh/v : Ông giáo

và Lão Hạc

Thái độ của NV ông giáo đối với lão Hạc

ntn?

Thái độ của lão Hạc đối với ông giáo ntn?

Chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui

và sự giữ ý của lão Hạc?

Cười thì chỉ đưa đà, cười gượng, thoái thác

chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với ông

giáo

HS tự làm

Bài 1

- Đoạn : các ngươi có được không ?

- TQT đứng ở hai vai - hai mối quan hệ: Chủ tướng và của những người cùng cảnh ngộ + Quan hệ thứ nhất: Ông ở vai trên thẳng thắn, nghiêm khắc

+ Quan hệ thứ hai: Ông ở vai ngang hàng lời

lẽ thấm thía

Bài 2

a Xác định vai xã hội

- Xét về địa vị xã hội: Ông giáo có địa vị cao hơn lão Hạc

- Xét về tuổi tác: Lão Hạc có vị trí cao hơn

b Thái độ của người tham gia hội thoại

- Ông giáo: kính trọng người già (gọi lão Hạc là cụ, xưng hô là ông con mình), thể hiện QH bình đẳng(xưng tôi)

- Lão Hạc: thể hiện sự tôn trọng (gọi là ông giáo, dùng từ dạy thay từ nói), thân tình (xưng hô: chúng mình)

→ Qua cách nói của Lão Hạc vẫn có một vẫn có nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách

Bài 3

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố:

- Nắm được kháiniệm vai XH trong hội thoại

- Biết nhận biết và phân tích vai XH

2 Huớng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- BTVN: bài 3 tr.95 * Rót kinh nghiÖm giê d¹y: ………

………

………

………

*******************

Trang 8

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết 108 : TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài viết nghị luận hay, có sức lay động người đọc (người nghe)

- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

H/s đọc văn bản

Tìm những từ ngữ biểu lộ t/c mãnh liệt

của t/g và những câu cảm thán trong văn

bản ?

Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có t/ch

biểu cảm, Lời kêu gọi và Hịch tướng sĩ

giống nhauởơ điểm nào?

Tuy nhiên Lời kêu gọi và Hịch được coi

là những VB nghị luận chứ không phải là

VB biểu cảm Vì sao ?

Yếu tố biểu cảm có t/d hỗ trợ cho lập luận,

dễ đi vào lòng người

Hịch Lời kêu gọi là VB nghị luận vì

mục đích để kêu gọi tướng sĩ/ đồng bào giết

giặc cứu nước (nên qđiểm, ý kiến để bàn

luận phải trái nêu suy nghĩ )

H/s quan sát bảng đối chiếu (SGK).

Có thể thấy những câu ở cột (2) hay hơn

những câu ở cột (1) Vì sao?

Từ đó cho biết t/d của yếu tố biểu cảm

trong văn nghị luận?

I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

1.Ví dụ

* VD 1: VB “Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến”

- Từ ngữ biểu lộ t/cảm: thà hi sinh chứ nhất định không chịu , nhất định không chịu làm nô lệ

- Câu cảm thán: Hỡi đồng bào toàn quốc! Hỡi đồng bào! Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân

- Hịch và lời kêu gọi giống nhau: có sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm -> VB nghị luận có yếu tố BC

* VD 2

Yếu tố biểu cảm làm cho bài văn hay hơn

Trang 9

Từ việc tìm hiểu hai vb trên, hãy cho biết:

Làm thế nào để phát huy hết t/d của yếu tố

biểu cảm trong văn nghị luận ?

Người làm văn chỉ cần suy nghĩ về LĐ và

LL hay cần phải thật sự xúc động trước

từng điều mình đang nói tới ?- Chỉ cần

rung cảm không thôi đã đủ chưa ? Phải

chăng chỉ cần có lòng yêu nước

Có phải càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm

càng đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị

biểu cảm trong văn NL càng tăng ?

Qua đây em rút ra nhận xét gì về yếu tố BC

trong văn NL?

H/s đọc yêu cầu BT

(tên da đen bản thỉu, An- nam- mít bẩn thỉu,

con yêu, bạn hiền

(Cảnh kì diệu, xuống tận đáy biển để bảo vệ

TQ của các loài thuỷ quái )

- Muốn phát huy tác dụng của yếu tố biểu cảm, thì phải:

- Thật sự xúc động trước những điều mình nói tới trong bài NL

- Phải có phẩm chất văn chương (biết diễn tả cảm xúc một cách nghệ thuật)

- Phải biết chọn và sử dụng từ ngữ biểu cảm, câu biểu cảm đúng lúc, đúng chỗ

2 Kết luận(ghi nhớ SGK tr.97)

II Luyện tập

Bài 1

- Các yếu tố biểu cảm, biện pháp biểu cảm

và tác dụng biểu cảm (phần I của VB Thuế máu)

+ Nhại lại lời nói của bọn TD trước và sau ch/tr

-> phơi bày b/chất dối trá của TD tạo hiệu quả mỉa mai

+ Dùng h/a mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của TD

-> thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đ/v giọng điệu tuyên truyền của bọn TD và cả sự chế nhạo, cười cợt

Bài 2

- Cảm xúc : nỗi khổ tâm của người dạy tiếng

mẹ đẻ, nỗi buồn khi thấy h/s có quan niệm học “tủ”

- Cách biểu hiện : ở ba mặt : từ ngữ, câu văn

và giọng điệu của lời văn

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố:

- Nắm được vai trò của yếu tố BC trong VBNL

- Biết nhận biết và phân tích tác dụng của yếu tố BC trong văn NL

2 Huớng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- BTVN: bài 3 tr.98

* Rót kinh nghiÖm giê d¹y: ………

………

………

*******************

Trang 10

TUẦN 30

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết 109, 110: Văn bản: ĐI BỘ NGAO DU

(Trích E- min hay về giáo dục - Ru- xô)

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Giúp h/s hiểu rõ đây là một văn bản mang t/ch nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục; t/g lại là nhà văn, bài này trích trong một tiểu thuyết, nên các LL luôn hoà quyện với TT C/S của riêng ông, khiến văn bản NL không những sinh động, mà qua đó ta còn thấy được ông là một con người giản dị, quí trọng tự do và yêu mến thiên nhiên

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

Trong thời địa ngay nay, các phương tiện giao thông vận tải ngày một hiện đại, không ít người ngại đi bộ nhưng cũng có rất nhiều người thích đi bộ Vì sao vậy?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

Giới thiệu vài nét về tác giả?

- Tên đầy đủ: Giăng- giắc Ru- xô, sinh

ngày 28-6 tại Giơ- ne- vơ Chỉ hơn một

tuần sau khi sinh thì Ru- xô mồ côi mẹ

- Năm 1722, Ru- xô được gởi tới Bô-

xây, theo học tại nhà luật sư Lam- bec-

xi- ê, sau đó đi làm kiếm sống ở nhiều

nơi bằng nhiều nghề: gia sư, đầy tớ, dạy

âm nhạc

- Ông khởi đầu sự nghiệp văn chương

năm 1742

Hãy nêu xuất xứ của VB?

- Xét về thể loại, tác phẩm thuộc thể loại

tiểu thuyết nhưng được viết dưới dạng hư

cấu nghị luận

- Nội dung tác phẩm đề cập đến việc giáo

dục một em bé từ khi mới ra đời cho đến

lúc khôn lớn Tác giả tưởng tượng em bé

đó tên là Ê- min và thầy giáo dạy em là

chính bản thân ông

I Giới thiệu chung

1 Tác giả- Tác phẩm

* Tác giả( 1712- 1778)

- Là một trong những nhà văn tiêu biểu của Pháp ở thế kỉ XVIII

* Tác phẩm

- Thể loại: Luận văn - Tiểu thuyế

- Tác phẩm “Ê- min hay về giáo dục” gồm 5 quyển

- VB được trích trong quyển 5 của tác phẩm

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w