Bọn thực dân coi người dân bản xứ chỉ như một thứ đồ vật biết nói, như một thứ hàng hoá đặc biệt có thể sinh lợi mà thôi Hậu quả của chính sách thu gom “vật liệu biết nói” là đẻ ra hành [r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 105, 106.
Văn bản: THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân pháp)
Nguyễn Ái Quốc
-I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của TDP qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lực của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “Thuế Máu” theo trình tự miêu tả của t/g
- Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Trong bài “bàn luận về phép học” tác giả đưa ra những phép học nào? Có tác dụng gì?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Những năm 20 của TK XX là thời kì hoạt động sôi nổi của người thanh niên yêu nước Nguyễn Ái Quốc Trong những hoạt động CM ấy người có sáng tác văn chương “Thuế Máu” là chương đầu tiên của “Bản án chế độ ”, t/g tập trung vạch trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa, các thủ đoạn tàn bạo của chính quyền TDP trong việc dùng người dân nước thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh thảm khốc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả Nguyễn
ái Quốc?
* Ý nghĩa tên gọi:
- Nguyễn: là họ của Bác và cũng là họ phổ
biến nhất của người VN
- Ái quốc: Yêu nuớc
-> Người VN yêu nước
Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm?
- Năm 1946, xuất bản bằng tiếng Pháp tại
VN
- Năm 1960, nhà xuất bản sự thật xuất bản
bằng tiếng Việt và sau đó đã tái bản nhiều
lần
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả- Tác phẩm
* Tác giả
- NAQ là tên gọi của Chủ tịch HCM khi người hoạt động CM ở chấu Âu vào những năm 20 của TK XX
* Tác phẩm
- “Bản án chế độ thực dân Pháp” là thiên
phóng sự viết bằng tiếng Pháp, in lần đầu tại
Pa ri, năm 1925
- Thể loại: Phóng sự(Kiểu VB Nghị luận)
- Đoạn trích nằm trong chương I của tác
Trang 2-Bản án CĐTDP là tác phẩm được NAQ
dành nhiều thời gian, đầu tư nhiều công sức
nhất trong năm 1922-1925 Để hoàn thành
tác phẩm, người đã tìm đọc rất nhiều tài liệu,
gặp gỡ nhiều nhân chứng, thống kê công phu
rất nhiều con số
- Bản án CĐTDP là tác phẩm khá dày dặn,
nội dung phong phú, gồm 12 chương và
phần phụ lục Mỗi chương viết về một chủ
đề và tất cả hợp thành một bản cáo trạng
phong phú, đanh thép về tội ác tày trời của
của chủ nghĩa TD về cuộc sống khốn cùng
của người dân xứ thuộc địa
Với thiên phóng sự điều tra này, lần đầu
tiên trong lịch sử thế giới, chế độ thuộc
địa bị lên án một cách có hệ thống, toàn
diện, cụ thể và chính xác
Để hiểu được nội dung của tác phẩm, cần
nắm được đặc điểm LS:
- Tình hình thế giới khoảng 20 năm đầu của
TK XX: Các nước đế quốc thi nhau bành
trướng, xâm chiếm nhiều nơi trên thế giới,
vơ vét trắng trợn của cải, nhân lực Cũng vì
thế cuộc sống của ND nô lệ các xứ thuộc địa
vô cùng cực khổ, tủi nhục Làn sóng CM
đang dâng lên ngày càng mạnh mẽ ở khắp
nơi
- Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất(1914-
1918), mà NAQ là cuộc xung đột ác liệt giữa
các nước đế quốc đang tranh giành ảnh
hưởng, quyền lợi Nó đẩy NDLĐ ở nhiều
nước TB, người dân nghèo ở các xứ thuộc
địa vào lò lửa chiến tranh thảm khốc
Quan sát SGK
Xác định bố cục của đoạn trích?
Tất cả các tiêu đề(Tên chương, tên các mục)
đều do tác giả đặt
Kết hợp nhiều giọng điệu: khi mỉa mai châm
biếm, khi đau xót, đồng cảm, khi căm hờn,
phẫn nộ, khi giễu nhại, trào phúng
- GV đọc một đoạn -> gọi h/s đọc
phẩm
2 Chú thích
3 Bố cục
- Phần 1: Chiến tranh và người bản xứ
- Phần 2: Chế độ lính tình nguyện
- Phần 3: Kết quả của sự hy sinh
II Tìm hiểu văn bản
1 Đọc
Trang 3Nhận xét về cách đặt tên chương, tên các
phần trong văn bản?
- Người dân thuộc địa phải gánh chịu nhiều
thứ thuế bất công, vô lí Song có lẽ thứ thuế
bị bóc lột tàn nhẫn, phũ phàng nhất là bị bóc
lột xương máu, mạng sống
So sánh thái độ của các quan cai trị thực
dân đ/với người dân thuộc địa trước khi có
ch/tr và khi ch/tr xảy ra?
Trước chiến tranh: những têhn da đen bẩn
thỉu, những tên An nam mit
Em có nhận xét gì về thái độ đó của bọn cai
trị?
Vì sao lại có sự thay đổi thái độ như vậy ?
Vì TDP muốn che giấu dã tâm lợi dụng
xương máu của họ trong cuọc chiến tranh
cho quyền lợi của nước Pháp
Tác giả đã vạch trần bộ mặt của chính
quyền TD bằng cách nào?
Số phận thảm thương của người dân
thuộc địa trong các cuộc ch/tr phi nghĩa
được miêu tả như thế nào?
SGK tr 87
Số phận ấy được chốt lại, hằn sâu thêm bởi
những con số đầy ấn tượng có sức lay động
lòng người (ở cuối phần 1)
Em có NX gì về cách đưa dẫn chứng và
bình luận của tác giả ?
“ấy thế mà lập tức , đi phơi thây bảo vệ
T.quốc ”
Em hiểu thế nào là tình nguyện?
Chế độ lính tình nguyện ở đây được thực
hiện ntn?
2 Tìm hiểu văn bản
* Ý nghĩa tên chương và tên các phần trong VB
- Cái tên Thuế máu gợi lên số phận thảm
thương của người dân thuộc địa, bao hàm lòng căm phẫn, thái độ mỉa mai với tội ác ghê tởm của chính quyền TD
- Trình tự cách đặt tên gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn cai trị
a Chiến tranh và người bản xứ
* Thái độ của các quan cai trị với người dân thuộc địa
- Trước chiến tranh: khinh bỉ, miệt thị, coi
họ là giống người hạ đẳng, bị đối xử đánh đập như súc vật
- Khi chiến tranh bùng nổ: họ được tâng bốc,
vỗ về, được phong những danh hiệu cao quí ->Hai thái độ hoàn toàn trái ngược nhau, bộc
lộ thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi của bọn TD(để bắt đầu biến họ thành vật hy sinh)
-> Nhắc lại lời lẽ, hình ảnh đối lập, tương phản của bọn TD với dụng ý, giọng điệu mỉa mai
* Số phận của người dân thuộc địa
- Phải đột ngột xa lìa gia đình, quê hương vì mục đích vô nghĩa
- Đem mạng sống đổi lấy vinh dự hão huyền
- Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh
dự của những kẻ cầm quyền
- Làm kiệt sức trong các xưởng chế tạo vũ khí
- > số phận vô cùng thảm thương
- > Đưa các tư liệu hiện thực, bình luận dưới dạng hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu vừa giễu cợt vừa xót xa
b Chế độ lính tình nguyện
Trang 4Tự nguyện là tự giác, không bị bắt buộc, là
sẵn sàng, phấn khởi mà đi
Gọi những người dân bản xứ là “vật liệu
biết nói”
Cụm từ “Vật liệu biết nói”thể hiện ý nghĩa
trào phùng, mỉa mai sâu sắc Bọn thực dân
coi người dân bản xứ chỉ như một thứ đồ vật
biết nói, như một thứ hàng hoá đặc biệt có
thể sinh lợi mà thôi
Hậu quả của chính sách thu gom “vật liệu
biết nói” là đẻ ra hành trăm cách xuay xoả,
làm tiền trắng trợn
Đó chính là cơ hội làm giàu của bọn quan
chức trên tính mạng của người dân bản xứ,
là cơ hội tỏ lòng trung thành, củng cố địa vị,
thăng quan, tiến chức của bọn tay sai thực
dân
Em có nhận xét gì về những hành động
này?
Trước những hành động đó người bản xứ
có phản ứng ntn?
Những hành động ấy nói lên điều gì?
Thế mà trong bản bố cáo với những người
bị bắt lính bọn chúng đưa ra những lời lẽ
ntn?
Em có nhận xét gì về những lời lẽ này?
So sánh giữa thực tế hành động với những
lời lẽ của bọn cầm quyền?
Sự tương phản đó nói lên điều gì?
Có thể đặt nhan đề cho phần này là “Cái vạ
mộ lính”(nghĩa là chỉ đem lại tai vạ cho
người bản xứ
Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác
giả trong ĐV này?
+ Nhắc lại lời tuyên bố của bọn thực dân
bằng giọng giễu cợt
+ Phản bác bằng dẫn chứng thực tế hùng
hồn
Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc
địa trong các cuộc ch/tranh như thế nào?
* Hành động của bọn thực dân
- Tiến hành lùng ráp, vây bắt, cưỡng bức người ta phải đi lính
-Thoạt tiên chúng tóm người nghèo, người khoẻ
- Sau đó đến con nhà giàu, không muốn đi lính thì phải xì tiền ra
- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như súc vật, sẵn sàng đàn áp dã man nếu như có người chống đối
- > Hành động cưỡng bức, bắt lính một cách tàn bạo, dã man
* Phản ứng của người bản xứ:
- Những người không thể trốn thoát thì họ tự huỷ hoại thân mình
-> tìm mọi cách để trốn thoát
=> Những hành động ấy đã lật tẩy bộ mặt lừa bịp của chế độ mộ lính phi nhân
* Lời nói của bọn cầm quyền
- Hứa hẹn ban phẩm hàm cho những lính còn sống, truy tặng cho những người đã hi sinh
- Tuyên bố: “Các bạn đã tấp nập đầu quân, không ngần ngại hiến xương máu của mình ”
-> tâng bốc, phỉnh nịnh hoàn toàn giả dối
=> Lời nói và hành động hoàn toàn tương phản nhau, bộc lộ rõ thực chất của chế độ lính tình nguyện: Là chế độ cưỡng bức, bắt lính một cách dã man, vừa góp phần bộc lộ thái độ mỉa mai, châm biếm của tác giả
- NT lập luận: Dẫn chứng sinh động, giọng văn giễu cợt
c Kết quả của sự hi sinh
- Lời tuyên bố “tình tứ’ của các nhà cầm
Trang 5Em có nhận xét gì về kết quả của sự hi sinh
đó?
Đối chiếu lời nói của boạn thực trước và sau
khi chiến tranh diễn ra và n hận xét?
Khi mộ lính thì hứa hẹn
Qua đó bộc lộ bản chất chất gì của chủ
nghĩa TD?
Nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ của tác
giả?
Cách nói mỉa mai, sâu cay, thấm thía có sức
tố cáo và lay động lòng người
Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật
của VB?
Em có nh/x gì về trình tự bố cục các phần
trong chương?
Hợp lí, lôgic được triển khai theo 3 phần bố
cục theo trình tự thời gian
Đọc diễn cảm
quyền cũng im bặt
- Dân bản xứ trở lại “giống người hèn hạ”
- Bị lột hết của cải
- Bị đánh đập vô cớ, đối xử thô bỉ như với súc vật
- Về nước, được quan cai trị chào đón bằng diễn văn: “ chúng tôi không cần đến các anh nữa, cút đi!”
- Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện -> Bị đối xử tàn nhẫn, chỉ là tấm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa (Sự hi sinh
vô ích)
-> Bộc lộ rõ sự bỉ ổi, tán tận lương tâm của chính quyền thực dân
III Tổng kết và luyện tập
1 Tổng kết
* Nội dung
- Miêu tả cụ thể, sinh động số phận thảm thương của người dân thuộc địa
- Lột tả bản chất bỉ ổi, tàn bạo của chủ nghĩa thực dân
* Nghệ thuật: châm biếm, đả kích sắc sảo,
tài tình + Xây dựng một hệ thống h/a sinh động, giàu tính biểu cảm và sức mạnh tố cáo
+ Ngôn từ trào phúng, châm biếm
+ Giọng điệu trào phúng đặc sắc
- Các hình ảnh mang yếu tố biểu cảm cao
- Nội dung :
2 Luyện tập
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được nội dung ý nghĩa và đặc sắc NT của VB
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần tổng kết
- Chuẩn bị bài: Hội thoại
*******************
Trang 6Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 107 : HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm được các KN vai xã hội, lược lời vì biết vận dụng vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong giao tiếp
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày các cách thực hiện hành động nói? Chữa bài tập 4
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
H/s đọc đoạn trích
Quan hệ giữa các NV tham gia hội thoại
trong đoạn trích trên là quan hệ gì ? Ai ở
vai trên, Ai là vai dưới ?
Cách xử sự của người cô có gì đáng chê
trách ?
Tìm những chi tiết cho thấy bé Hồng đã cố
gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ
được thái độ lễ phép.
Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy?
Vì Hồng thuộc vai dưới
Em hiểu thế nào là vai xã hội?
Vai XH được XĐ bằng các QH nào?
Nhìn chung vai XH được phân biệt theo hai
tuyến sau:
- Tuyến vai trên, vai dưới, ngang vai
Ba kiểu vai này phân biệt theo những ND
khác nhau, đó có thể là cấp bậc của địa vị
XH, tuổi tác, quan hệ họ hàng
- Tuyến quan hệ thân- sơ
Là khoảng cách về tình cảm
Trong giao tiếp một trong những cách nhằm
đạt hiệu quả cao là tạo ra QH thân tình, tức
là rút ngắn khoảng cách về tình cảm giữa hai
bên
I Vai xã hội trong hội thoại
1.Ví dụ
- Quan hệ giữa hai NV tham gia hội thoại
QH gia tộc + Người cô: vai trên
+ Bé Hồng: vai dưới
- Cách đối xử của người cô: Thiếu thiện chí không phù hợp với qhệ ruột thịt, không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới
- Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới
-> Vị trí giao tiếp của người cô và bé Hồng trong cuộc thoại gọi là vai xã hội
2 Kết luận(Ghi nhớ SGK Tr 94)
II Luyện tập
Trang 7Tìm chi tiết trong “Hịch tướng sĩ” thể hiện
thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung?
Xác định vai xã hội của 2 nh/v : Ông giáo
và Lão Hạc
Thái độ của NV ông giáo đối với lão Hạc
ntn?
Thái độ của lão Hạc đối với ông giáo ntn?
Chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui
và sự giữ ý của lão Hạc?
Cười thì chỉ đưa đà, cười gượng, thoái thác
chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với ông
giáo
HS tự làm
Bài 1
- Đoạn : các ngươi có được không ?
- TQT đứng ở hai vai - hai mối quan hệ: Chủ tướng và của những người cùng cảnh ngộ + Quan hệ thứ nhất: Ông ở vai trên thẳng thắn, nghiêm khắc
+ Quan hệ thứ hai: Ông ở vai ngang hàng lời
lẽ thấm thía
Bài 2
a Xác định vai xã hội
- Xét về địa vị xã hội: Ông giáo có địa vị cao hơn lão Hạc
- Xét về tuổi tác: Lão Hạc có vị trí cao hơn
b Thái độ của người tham gia hội thoại
- Ông giáo: kính trọng người già (gọi lão Hạc là cụ, xưng hô là ông con mình), thể hiện QH bình đẳng(xưng tôi)
- Lão Hạc: thể hiện sự tôn trọng (gọi là ông giáo, dùng từ dạy thay từ nói), thân tình (xưng hô: chúng mình)
→ Qua cách nói của Lão Hạc vẫn có một vẫn có nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách
Bài 3
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được kháiniệm vai XH trong hội thoại
- Biết nhận biết và phân tích vai XH
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: bài 3 tr.95 * Rót kinh nghiÖm giê d¹y: ………
………
………
………
*******************
Trang 8Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 108 : TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài viết nghị luận hay, có sức lay động người đọc (người nghe)
- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
H/s đọc văn bản
Tìm những từ ngữ biểu lộ t/c mãnh liệt
của t/g và những câu cảm thán trong văn
bản ?
Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có t/ch
biểu cảm, Lời kêu gọi và Hịch tướng sĩ
giống nhauởơ điểm nào?
Tuy nhiên Lời kêu gọi và Hịch được coi
là những VB nghị luận chứ không phải là
VB biểu cảm Vì sao ?
Yếu tố biểu cảm có t/d hỗ trợ cho lập luận,
dễ đi vào lòng người
Hịch Lời kêu gọi là VB nghị luận vì
mục đích để kêu gọi tướng sĩ/ đồng bào giết
giặc cứu nước (nên qđiểm, ý kiến để bàn
luận phải trái nêu suy nghĩ )
H/s quan sát bảng đối chiếu (SGK).
Có thể thấy những câu ở cột (2) hay hơn
những câu ở cột (1) Vì sao?
Từ đó cho biết t/d của yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận?
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1.Ví dụ
* VD 1: VB “Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến”
- Từ ngữ biểu lộ t/cảm: thà hi sinh chứ nhất định không chịu , nhất định không chịu làm nô lệ
- Câu cảm thán: Hỡi đồng bào toàn quốc! Hỡi đồng bào! Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân
- Hịch và lời kêu gọi giống nhau: có sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm -> VB nghị luận có yếu tố BC
* VD 2
Yếu tố biểu cảm làm cho bài văn hay hơn
Trang 9Từ việc tìm hiểu hai vb trên, hãy cho biết:
Làm thế nào để phát huy hết t/d của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận ?
Người làm văn chỉ cần suy nghĩ về LĐ và
LL hay cần phải thật sự xúc động trước
từng điều mình đang nói tới ?- Chỉ cần
rung cảm không thôi đã đủ chưa ? Phải
chăng chỉ cần có lòng yêu nước
Có phải càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm
càng đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị
biểu cảm trong văn NL càng tăng ?
Qua đây em rút ra nhận xét gì về yếu tố BC
trong văn NL?
H/s đọc yêu cầu BT
(tên da đen bản thỉu, An- nam- mít bẩn thỉu,
con yêu, bạn hiền
(Cảnh kì diệu, xuống tận đáy biển để bảo vệ
TQ của các loài thuỷ quái )
- Muốn phát huy tác dụng của yếu tố biểu cảm, thì phải:
- Thật sự xúc động trước những điều mình nói tới trong bài NL
- Phải có phẩm chất văn chương (biết diễn tả cảm xúc một cách nghệ thuật)
- Phải biết chọn và sử dụng từ ngữ biểu cảm, câu biểu cảm đúng lúc, đúng chỗ
2 Kết luận(ghi nhớ SGK tr.97)
II Luyện tập
Bài 1
- Các yếu tố biểu cảm, biện pháp biểu cảm
và tác dụng biểu cảm (phần I của VB Thuế máu)
+ Nhại lại lời nói của bọn TD trước và sau ch/tr
-> phơi bày b/chất dối trá của TD tạo hiệu quả mỉa mai
+ Dùng h/a mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của TD
-> thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đ/v giọng điệu tuyên truyền của bọn TD và cả sự chế nhạo, cười cợt
Bài 2
- Cảm xúc : nỗi khổ tâm của người dạy tiếng
mẹ đẻ, nỗi buồn khi thấy h/s có quan niệm học “tủ”
- Cách biểu hiện : ở ba mặt : từ ngữ, câu văn
và giọng điệu của lời văn
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được vai trò của yếu tố BC trong VBNL
- Biết nhận biết và phân tích tác dụng của yếu tố BC trong văn NL
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: bài 3 tr.98
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y: ………
………
………
*******************
Trang 10TUẦN 30
Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 109, 110: Văn bản: ĐI BỘ NGAO DU
(Trích E- min hay về giáo dục - Ru- xô)
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Giúp h/s hiểu rõ đây là một văn bản mang t/ch nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục; t/g lại là nhà văn, bài này trích trong một tiểu thuyết, nên các LL luôn hoà quyện với TT C/S của riêng ông, khiến văn bản NL không những sinh động, mà qua đó ta còn thấy được ông là một con người giản dị, quí trọng tự do và yêu mến thiên nhiên
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Trong thời địa ngay nay, các phương tiện giao thông vận tải ngày một hiện đại, không ít người ngại đi bộ nhưng cũng có rất nhiều người thích đi bộ Vì sao vậy?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Tên đầy đủ: Giăng- giắc Ru- xô, sinh
ngày 28-6 tại Giơ- ne- vơ Chỉ hơn một
tuần sau khi sinh thì Ru- xô mồ côi mẹ
- Năm 1722, Ru- xô được gởi tới Bô-
xây, theo học tại nhà luật sư Lam- bec-
xi- ê, sau đó đi làm kiếm sống ở nhiều
nơi bằng nhiều nghề: gia sư, đầy tớ, dạy
âm nhạc
- Ông khởi đầu sự nghiệp văn chương
năm 1742
Hãy nêu xuất xứ của VB?
- Xét về thể loại, tác phẩm thuộc thể loại
tiểu thuyết nhưng được viết dưới dạng hư
cấu nghị luận
- Nội dung tác phẩm đề cập đến việc giáo
dục một em bé từ khi mới ra đời cho đến
lúc khôn lớn Tác giả tưởng tượng em bé
đó tên là Ê- min và thầy giáo dạy em là
chính bản thân ông
I Giới thiệu chung
1 Tác giả- Tác phẩm
* Tác giả( 1712- 1778)
- Là một trong những nhà văn tiêu biểu của Pháp ở thế kỉ XVIII
* Tác phẩm
- Thể loại: Luận văn - Tiểu thuyế
- Tác phẩm “Ê- min hay về giáo dục” gồm 5 quyển
- VB được trích trong quyển 5 của tác phẩm