Nội dung bồi dưỡng Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh *GV hướng dẫn hs lập dàn ý 1.Mở bài: Giới thiệu tác phẩm - Ấn tượng, cảm xúc của mình về tác phẩm 2.[r]
Trang 1Tiết 1: Chữa bài tập về từ ghép
i mục tiêu
- hs thực hành làm bài tập để hiểu đặc điểm và cấu tạo của hai loại từ ghép: đẳng lập và từ ghép chính phụ
- hs có kĩ năng thành thạo trong việc sử dụng từ ghép
II nội dung bồi dưỡng
1.Lí thuyết
a Đặc điểm và cấu tạo của hai loại từ ghép
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính; tiếng chính đứng (4 , tiếng phụ đứng sau
VD: bà ngoại, nhà khách, 9 sắt
- Từ ghép đẳng lập không phân ra tiếng chính tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp) VD: quần áo, trầm bổng, vôi ve
b Nghĩa của từ ghép
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó
2 Bài tập : chữa bài tập 4,5,6,7 trang 15, 16 sgk
Bài 4( T15): Tại sao có thể nói một cuốn sánh, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sánh vở?
3 Vì:
+ Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên không thể đếm
Bài 5( T15,16)
a) Không phải, vì:
- Hoa hồng là tên một loại hoa hoa lan, hoa huệ
- Có nhiều loại hoa màu hồng không gọi là hoa hồng hoa dâm bụt, hoa giáy, hoa chuối
b) Nói Nam là đúng, vì:
- áo dài là một loại áo áo sơ mi, áo cánh, áo gi-lê ở đây cái áo dài bị ngắn so với chiều cao của chị của Nam
c) Không phải, vì:
- Cà chua là một loại cà cà pháo, cà bát, cà tím nói vậy vì khi ta ăn sống , ta có thể dễ dàng nhận biết vị chua hay ngọt của cà chua
d) Không phải, vì:
- Cá trê, cá chép cũng có loại màu vàng không gọi là cá vàng
- Cá vàng là loại cá vây to, đuôi lớn và xòe rộng, thân màu vàng chỉ để nuôi làm cảnh, trong bể kính
Bài 6(T16)
+ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay
Trang 2+ Bà mối ấy thật mát tay.
3 Còn nghĩa của các tiếng tạo nên chúng thì khác hẳn:
+ Mát: trái nghĩa với nóng, chỉ cảm giác về nhiệt độ
3 Bài tập về nhà
Bài 1:
Tìm các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập trong 15 dòng đầu của văn bản
Cổng mở ra.
Bài 2:
Trong các từ ghép sau đây: tá,ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn
uống, đất
giữa các tiếng? Vì sao?
Tiết 2
LUYệN TậP VIếT ĐOạN VĂN
I mục tiêu
- hs thực hành viết đoạn văn qua đó củng cố khắc sâu kĩ năng tạo lập văn bản trên cơ
sở viết các đoạn văn đúng chủ đề
- hs có ý thức tự giác trong quá trình học tập
II nội dung bồi dưỡng
đề bài : Tả cảnh hội khỏe Phù Đổng ở (9 em
- hs xác định yêu cầu của đề bài lập dàn bài và viết đoạn văn cho từng phần
HS thực hành cá nhân
- hs cùng gv xây dựng dàn bài
a mở bài
- giới thiệu chung về ngày hội: lí do, thời gian, địa điểm, thời tiết
b thân bài:
- sân (9 chật chội hơn vì băng-zôn, bóng bay cùng toàn thể thầy trò và khách mời
- lễ đài trang trí rực rỡ
- phần khai mạc trang nghiêm ngắn gọn
- hấp dẫn nhất là phần biểu diễn thể dục thể thao và võ thuật của các đội đồng diễn (Trang phục đặc biệt, đội hình ngay ngắn, động tác khỏe và đều tăm tắp.)
- hs cả (9 trầm trồ thán phục, và luôn vỗ tay cổ vũ
Trang 3-phần thi đấu căng thẳng: kéo co, đẩy gậy, đá cầu mỗi môn thi một góc sân (9 # Thỉnh thoảng tiếng reo hò vang lên cổ vũ cho đội giành phần thắng
c Kết bài
Nêu cảm nghĩ của mình : Ngày hội bừng làm em yêu mến bạn bề hơn và cũng cố gắng tập luyện để tăng thêm sức khỏe
* GV 4 dẫn HS viết đoạn mở bài , thân bài và kết bài
- Thời gian 5p : HS viết đoạn mở bài
- HS trình bày
- gv cùng HS cả lớp nhận xét và sửa lỗi
nếu không còn thời gian gv yêu cầu hs thực hành viết phần thân bài và kết bài
thân bài phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần, các đoạn mỗi nội dung nên trình bày bằng
một đoạn văn
Tiết 3
Chữa bài tập mạch lạc trong văn bản
I mục tiêu
- HS thực hành làm bài tập qua đó củng cố khắc sâu kiến thức về mạch lạc trong văn bản
- HS có ý thức làm văn đảm bảo sự mạch lạc
II Nội dung bồi dưỡng
1 Lí thuyết
- Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc trong văn bản?
+ Các phần các đoạn, các câu trong văn bản đều nó về một đề tài, biểu hiện một chủ đề xuyên suốt
+ Các phần các câu trong văn bản tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, (4
2 Bài tập
Bài 1Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê"
(Khánh Hoài)
- gv gợi ý HS làm bài tập:
+ Chủ đề chung xuyên suốt trong văn bản là gì?
Trình tự tiếp nối của các phần, các đoan, các câu trong văn bản giúp cho sự thể hiện chủ đề liên tục, thông suất và hấp dẫn không?
HS thực hành làm bài tập : 10p
- GV gọi hs trả lời câu hỏi
Trang 4- Lớp nhận xét.
- gv kl :
+ Đề tài tình cảm gia đình, thông qua cuộc chia tay hết sức cảm độngcủa hai anh em Thành và Thủy dể gửi gắm một thông điệp : tình cảm gia đình là vô cùng quý giá, quan
đến tình cảm thiêng liêng ấy
+ Chủ đề này đã xuyên suốt và thống nhất trong toàn tác phẩm dựa trên sự liên kết của các sự việc đặt trong mối liên hệ khác nhau:
liên hệ thời gian( hiện tại, quá khứ)
Liên hệ không gian:( ở nhà, ở (9 A###
+ Sự liên kết nội dung ấy thể hiện trên các liên kết hình thức: từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, bố cục
Bài 2:
Sau khi 4 dẫn tìm hiểu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, cô
giáo ra bài tập: " Chia tay anh, Thủy theo mẹ về quê ngoại ngay tối hôm ấy, Thủy đã viết cho anh một bức để bày tỏ tình cảm suy nghĩ của mình Hãy nhập vai vào nhân vật để tìm bố cục cho bức ấy"
Nam đã hoàn thành bố cục của bức sau:
(1) Mở đầu = thời gian, địa điểm, lời chào)
(2) Thông báo cho anh về tình hình cuộc sống của hai mẹ con ở quê
(3 Căn dặn anh phải chăm sóc hai con búp bê
(4) Nhắc nhở anh phải giữ gìn sức khỏe và cố gắng học tập tốt
(5) Nêu tâm trạng buồn và nhớ anh, nhớ hai con búp bê
(6) Mong muốn ngày đoàn tụ
khi nghe Nam trình bày, cô giáo nhận xét: bức phần nào đáp ứng yêu cầu về nội dung đảm bảo tính mạch lạc Cần phải sắp xếp lại
Theo em vì sao cô giáo nhận xét thế? Hãy giúp Nam sắp xếp lại bố cục của bức để đảm bảo tính mạch lạc
* GV 4 dẫn HS làm bài tập
- hs thực hành
- gv kl
Tiết 4
Tìm hiểu thêm về ca dao, dân ca
i Mục tiêu
Trang 5- Khắc sâu khái niệm ca dao, dân ca đặc điểm nổi bật của ca dao, dân ca
- P tầm những bài ca dao cùng chủ đề
II Nội dung bồi dưỡng
1 Khái niệm ca dao, dân ca
- Là những khái niệm G G G chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
+ Ca dao là lời thơ của dân caKhái niệm ca dao còn dùng để chỉ một thể thơ dân gian- thể ca dao
2 Nhân vật trữ tình trong ca dao
hệ xã hội
3 Nghệ thuật
Hình thức thơ( ngắn gọn, sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát có biến thể)
Kết cấu( có hiện trùng lặp kết cấu toàn bài, kết cấu trong từng dòng, từng hình ảnh )
Hình ảnh, ngôn ngữ ( mộc mạc, giản dị, chân thực, hồn nhiên, gợi cảm )
4 Bài tập
Bài 1
Tìm và ghi vào sổ tay những bài ca dao trữ tình khác theo những yêu cầu sau:
a) Mở đầu bằng từ láy “Chiều chiều ”
b) Mở đầu bằng cum từ “Rủ nhau ”
Bài 2:
Dựa vào chùm ca dao châm biếm đã học và đọc thêm, hãy nhận xét về nghệ thuật gây cừơi đặc sắc mà tác giả dân gian đã sử dụng
- Chùm ca dao này dùng nhiều cách diễn tả đặc sắc: nói quá, đối lập G phản, nói 5 nhân hóa, ẩn dụ đặc biệt là đã dựng lên những bức chân dung biếm họa
đặc sắc với những nét vẽ đơn giản mà thân tình
5 Bài tập về nhà:
Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về bài ca dao Công cha như núi ngất trời.
Tiết 5
ôn tập về văn miêu tả
I Mục tiêu
- Ôn tập củng cố những kiến thức về văn tự sự và miêu tả đã học ở lớp 6
- HS khắc sâu kĩ năng miêu tả
Trang 6II Nội dung ôn tập
1 Vì sao cần phải ôn tập văn tự sự và văn miêu tả?
-Vì: + Trong tự sự có miêu tả và lại
+ Trong văn biểu cảm có yếu tố tự sự và lại
+ Muốn viết văn biểu cảm tốt phải thành thạo về văn tự sự và miêu tả
2 Một số điểm cần chú ý về văn miêu tả
a) Đối miêu tả: có rất nhiều cơ bản ở lớp 6 chỉ ra hai loại lớn: tả
động
dụng một số kĩ năng cơ bản những kĩ năng đó là: quan sát, Q 5 liên Q 5 so sánh, lựa chọn hình ảnh và trình bày các hình ảnh ấy theo một thứ tự nhất định
c) Bố cục của bài văn miêu tả:
* Thân bài: tả chi tiết đối theo một thứ tự nhất định
3Bài tập
Đề bài: tả một em bé bụ bẫm, ngây thơ đang tập đi tập nói.
- gv cùng HS xây dựng dàn bài
* Mở bài:
- Em bé con nhà ai? Tên, họ? Tháng tuổi? Quan hệ với em?
* Thân bài: tả chi tiết
- Em bé tập đi( chân tay, mắt, dáng đi)
* Kết bài:
- Hình ảnh chung về em bé?
GVyêu cầu HS viết bài
GVgọi HS trình bày từng phần
Gv nx kl
Trang 7
-Tiết 6
Chữa bài tập : từ hán việt
I Mục tiêu
- Củng cố khái niệm về từ Hán Việt; yếu tố Hán Việt và từ ghép Hán Việt
- HS có kĩ năng sử dụng từ Hán Việt đúng lúc đúng chỗ
II Nội dung ôn tập
1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nghĩa khác xa nhau
2 Từ ghép Hán Việt
-Có hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
VD: + sơn hà, huynh đệ( từ ghép đẳng lập)
+đột biến, thạch mã( từ ghép chính phụ)
4 Trật tự của các yếu tố Hán Việt:
+ /(9 hợp yếu tố chính đứng (4 yếu tố phụ đứng sau( giống từ ghép tiếng việt) + /(9 hợp tiếng phụ đứng (4 tiếng chính đứng sau( khác với trật tự từ ghép thuần việt)
3 Bài tập
Bài 1: Phân loại nhóm từ sau thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- thiên địa đại lộ khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan
hỉ, nghiệp.
* Gợi ý:
- Từ ghép đẳng lập”
thiên địa = trời + đất ; khuyển mã = chó + ngựa ; kiên cố = vững + chắc
nhật nguyệt = mặt trời + mặt trăng; hoan hỉ = mừng + vui
5 Từ ghép chính phụ:
tân binh = mới + lính(chiến sĩ); quốc kì = 4 + cờ(lá)
nghiệp = cá + nghề
Bài 2:
a)Giải thích ý nghĩa các yếu tố Hán Việt trong thành ngữ:
“Tứ hải giai huynh đệ”
b) Tìm thêm các yếu tố thiên có nghĩa khác với 3 yếu tố thiên đã giải nghĩa trong phần
I (SGK)
* Gợi ý:
a) tứ: bốn ; hải: biển; giai: đều; huynh: anh; đệ: em
nghĩa chung: bốn biển đều là anh em
b) Các yếu tố thiên khác:
- thiên trong thiên vị, thiên kiến, thiên ái có nghĩa là nghiêng lệch
VD: + Trọng tài 9 thiên vị đội chủ nhà.
Trang 8+ Cổ thi thiên ái thiên nhiên mĩ ( Hồ Chí Minh)
( thơ a yêu cảnh thiên nhiên đẹp)
- Thiên trong đoản thiên tiểu thuyết, thiên phóng sự có nghĩa là G =C A5 bài của
một cuốn sách hoặc một bài viết
4 Bài tập về nhà
Cho các yếu tố Hán Việt sau: hóa, tái, tính, em hãy tạo ra các từ Hán Việt bằng
cách ghép thêm các yếu tố khác
Tiết 7
Chữa bài tập: từ hán việt
I Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức về từ Hán Việt: các sắc thái biểu cảm
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Nội dung bồi dưỡng
1.Lí thuyết
* Các sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt
a) Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính
VD:
+ Nói: hội phụ nữ ( không nói hội đàn bà)
b) Tạo sắc thái tao nhã, tránh thô tục, tránh gây cảm giác ghê sợ
VD:
+ Nói tiểu tiện, đại tiện -> tránh thô tục
+ Nói thổ ra huyết -> để tránh gây cảm giác ghê sợ
c) Tạo sắc thái cổ a#
VD:
+ Các từ trẫm, thần, bệ hạ, hoàng hậu
2 Bài tập
* Mở rộng vốn từ Hán Việt qua văn bản Thiên E vãn vọng.
- GV 4 dẫn HS mở rộng vốn từ Hán Việt
Thiên /(9 địa danh, tên riêng
Vãn: buổi chiều-> vãn vọng, vãn cảnh( cảnh buổi chiều)
+ /9 dùng sai: khách thập G đến vãn cảnh chùa
+ Dùng đúng: vãng cảnh.( vãng: đi qua, đã qua, đi đi lại lại, đi)
- vọng: trông , ngóng, mong mỏi-> hi vọng, kì vọng, hoài vọng
- thôn: làng -> G thôn, cô thôn, thôn nữ
- hậu : sau -> hậu thế, hậu sinh, hậu (9 ###
- tiền : (4 -> tiền bối, tiền tuyến, tiền đề
- đạm : nhạt ->đạm bạc, thanh đạm, lãnh đạm
- yên : khói -> yên ba, yên hà, yên hoa
- bán : nửa -> bán cầu, bán đảo, bán dạ
- vô : không -> vô lí, vô duyên, vô đạo
- hữu: có -> hữu tình, hữu ích, hữu duyên
- tịch : buổi chiều -> cô tịch, hàn tịch, tịch ,G ###
- ,G mặt trời -> thái ,G 5 4 ,G 5 tà ,G ###
Trang 9- biên : 9 ranh giới -> biên giới, giang biên, ngoại biên
- mục : nuôi súc vật -> mục đồng, mục tử
- đồng: trẻ con -> nhi đồng, đồng ấu, đồng dao
- địch: sáo -> tiếng địch, đàn địch, vãn địch
- lí : trong -> lao lí, ngục lí
- trâu-> tê 5 mã, ,G ###
- quy: về -> vu quy, quy hàng, quy hồi
- bạch: trắng -> bạch mã, bạch sắc
- lộ: con cò -> bạch lộ, không lộ
- song: một đôi -> song hỉ, song thân, song mã
- phi: bay -> phi cơ, phi đội, phi đạo phi hành, phi thuyền, phi mã
- hạ: xuống -> hạ sơn, hạ cánh, hạ huyệt, hạ thổ
- điền: ruộng -> điền thổ, điền viên, điền trạch,
- tận: hết -> tận thế, tận cùng, vô tận
- điền: vuông -> mặt chữ điền
Trang 10
-Tiết 8 Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm
I Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức về các 4 làm bài văn biểu cảm
- HScó kĩ năng thành thạo phân tích đề và lập dàn ý bài văn biểu cảm
II Nội dung bồi dưỡng.
1 Lí thuyết
* Các 4 làm bài văn biểu cảm
L4 1: tìm hiểu đề và tìm ý
L4 2: lập dàn ý
L4 3: viết bài
L4 4: sửa chữa bài viết
* GV cho HS tham khảo sơ đồ sau:
* Tìm hiểu đề, tìm ý.
Đề
đối miêu tả thông tin đằng sau
dùng làm G sự miêu tả
tiện biểu cảm (các ý)
Suy nghĩ Tình cảm Đánh giá
Biểu cảm
* Xây dựng bố cục.
Mở bài
Giới thiệu đối
cần miêu tả
Thân bài
Đặc điểm, phẩm chất của
đối miêu tả
Biểu cảm
Kết bài
Vai trò của đối miêu tả trong việc hình thành cảm xúc
2 Luyện tập
Đề bài: Loài cây em yêu
Trang 11- GV 4 dẫn hs tìm hiểu đề và xây dựng dàn ý.
- HS tự lập dàn ý vào giáy nháp
- GV cùng hs xây dựng dàn ý chung
1 Tỡm
-
- cõy tre # $ Nam
- ' ( tỡnh tỡnh yờu thớch loài cõy ,
2 Tỡm ý:
- Làng quờ # $ Nam 1 cú tre
- Tre 2 bú , 4 1 ( con 5 # $ Nam 6 bao 5 nay
+ Trong 8 9 tre làm : dựng = ;> trong nhà
+ Trong
c Tre cú
+ Tre 4 cự, I3 2 chiiu, E lờn trong @ J
+ Tre + A?3 võy K nờn D L tre xanh mỏt bao K làng quờ # $ Nam + Tre hiờn ngang !( bóo tỏp & sa
3 /=G dàn ý
a PQ bài
- Lớ do em yờu thớch cõy tre # $ Nam
b Thõn bài
- R thớch rừ vỡ sao em yờu cõy tre # $ Nam
+ Trờn @ ( # $ Nam 1 cú tre
+ Tre 2 bú, 4 1 ( con 5 # $ Nam 6 bao 5 nay
+ Tre cú
c U? bài
Nờu tỡnh V& em ( cõy tre # $
Trang 12Tiết 9
Tìm hiểu thêm về văn bản sông núi nước nam
i Mục tiêu
- HS hiểu sâu hơn về chữ nghĩa "nhãn tự" trong từng câu
- HS có kĩ năng giải thích
II Nội dung bồi dưỡng
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
? Trong bài thơ có những chữ nào là quan trọng nhất?
( quốc, đế,
1 Cách hiểu chữ nghĩa trong từng câu
a) Câu 1: Có ba chữ quan trọng nhất.
các hầu Vũ trụ chỉ có một mặt trời; trái đất chỉ có một thiên tử: đế.
- Quốc: Từ năm 938 đến 1774, hoàng đế Trung Hoa mới công nhận 4 ta là một quốc Còn (4 đây, họ chỉ coi là một quận huyện đến đời lí anh tông vẵn bị coi là An Nam quận " chỉ mọt năm (4 khi qua đời, ông mới thừa nhận là An Nam quốc "
- Bộ ba quốc đế khẳng định 4 ta là một quốc gia độc lập, có lãnh thổ là quốc, có
chủ là đế, có thực quyền xử lí mọi việc-
b) Câu 2: định phận, thiên là những chữ cần bàn.
- định phận: là xác định danh phận, chỉ sự xác định địa vị của bậc đế " , chứ
không thể dịch là địa phận đã định chỉ có ý nghĩa cụ thể và hạn hẹp về địa giới, G vực
- thiên I ý trời.
GV nhắc lại hoàn cảnh ra đời của Nam quốc sơn hà.
-> Câu thơ thứ hai khẳng định địa vị đế của Nam quốc thiết lập một cách hiển nhiên
c) Câu 3: nghịch lỗ
- Không chỉ là lũ giặc bạo 5 làm trái lẽ trời-giặc nghịch(tặc) mà còn là bọn hạ phản chủ hoặc lũ tù binh phản chủ.
d) câu 4: hành khan (sẽ xảy ra, sẽ lặp lại).
- năm 1075, vì gây hấn với Đại Việt, quân tống đã bị đại bại nhục nhã (gần 10 vạn quân bị tiêu diệt và bắt sống) E chỉ một năm sau 1076 – họ lại sang xâm lấn thì
ắt sẽ nếm mùi thất bại tan tành một lần nữa năm (4 thôi! ( bại 5
2 Bài tập về nhà
Em có biết 2 văn bản coi là tuyên ngôn độc lập lần thứ hai và lần thứ ba của dân tộc Việt Nam chúng ta mang tên là gì, do ai viết và từ bao giờ?
... class="page_container" data-page="11">
- GV 4 dẫn hs tìm hiểu đề xây dựng dàn ý.
- HS tự lập dàn ý vào giáy nháp
- GV hs xây dựng dàn ý chung
1 Tỡm
-
- cõy... (sẽ xảy ra, lặp lại).
- năm 1 075 , gây hấn với Đại Việt, quân tống bị đại bại nhục nhã (gần 10 vạn quân bị tiêu diệt bắt sống) E năm sau 1 076 – họ lại sang xâm lấn
ắt...
-& gt; Câu thơ thứ hai khẳng định địa vị đế Nam quốc thiết lập cách hiển nhiên
c) Câu 3: nghịch lỗ
- Không lũ giặc bạo 5 làm trái lẽ trời-giặc nghịch( tặc)