Phương pháp phân chia và lắp ghép khối chóp Cở sở của phương pháp này là: Nếu khối chóp phức tạp hoặc chưa tính thể tích ngay được thì ta có thể phân chia khối chóp thành những khối chóp[r]
Trang 1Phần I
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chương trình toán học lớp 12, bài toán về tính thể tích của khối đa diện (đặc biệt là khối chóp) giữ một vai trò quan trọng, nó xuất hiện ở hầu hết các
đề thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng; đề thi học sinh giỏi, các đề thi tốt nghiệp trong những năm gần đây Mặc dù vậy đây là phần kiến thức đòi hỏi học sinh phải
có tư duy sâu sắc, có trí tưởng tượng hình không gian phong phú nên đối với học sinh đại trà, đây là mảng kiến thức khó và thường để mất điểm trong các kì thi nói trên Đối với học sinh giỏi, các em có thể làm tốt phần này Tuy nhiên cách giải còn rời rạc, làm bài nào biết bài đấy và thường tốn khá nhiều thời gian
Trong sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu tham khảo, loại bài tập này khá nhiều song chỉ dừng ở việc cung cấp bài tập và cách giải, chưa có tài liệu nào phân loại một cách rõ nét các bài toán về tính thể tích của khối chóp
Đối với các giáo viên, thì do lượng thời gian ít ỏi và việc tiếp cận các phần mềm vẽ hình không gian còn hạn chế nên việc biên soạn một chuyên đề có tính hệ thống về phần này còn gặp nhiều khó khăn
Trước các lí do trên, tôi quyết định viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm mang tên: “Phân loại giải bài tập về tính thể tích của khối chóp” nhằm cung cấp cho học sinh một cái nhìn tổng quát và có hệ thống về bài toán tính thể tích của khối chóp, một hệ thống bài tập đã được phân loại một cách tương đối tốt, qua đó giúp học sinh không phải e sợ phần này và quan trọng hơn, đứng trước một bài toán học sinh có thể bật ngay ra được cách giải, được định hướng trước khi làm bài qua đó
có cách giải tối ưu cho mỗi bài toán
Mặc dù vậy, vì điều kiện thời gian còn hạn chế nên sự phân loại có thể chưa được triệt để và chỉ mang tính chất tương đối, rất mong được các bạn bè đồng nghiệp góp ý kiến chỉnh sửa để đề tài này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần II NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
I Cơ sở lí thuyết
Để tính thể tích của khối chóp ta có thể sử dụng một trong hai cách sau:
1 Tính trực tiếp dựa vào các định lí sau:
Định lí 1 Cho khối chóp có đỉnh S và đáy là B Kí hiệu V, S, h lần lượt là thể tích,
diện tích đáy và chiều cao của khối chóp Khi đó
1 3
Định lí 2 Thể tích V của khối tứ diện ABCD được cho bởi công thức sau:
1
6
V = AB AC AD (2)
2 Tính gián tiếp
a) Phương pháp trượt đỉnh, dãn đáy
Ý tưởng của phương pháp này là: bằng cách thay đỉnh và mở rộng đáy, ta quy việc tính thể tích của khối chóp đã cho về việc tính thể tích của những khối chóp đặc biệt Ta thường sử dụng những kết quả sau:
Kết quả 1 Nếu đường thẳng song song với mặt phẳng (P) và M, N ∈ thì
(M P;( )) ( ;( ))N P
Kết quả 2 Nếu đường thẳng cắt mặt phẳng (P) tại điểm I và M, N ∈ (M, N không trùng với I) thì
( ;( )) ( ;( ))
M P
N P
Đặc biệt, nếu M là trung điểm của NI thì ( ;( )) 1 ( ;( ))
2
nếu I là trung điểm của MN thì d(M P;( )) =d( ;( ))N P
Kết quả 3 Cho tam giác ABC và điểm M thuộc cạnh BC sao cho MB = kMC (k >
0) Khi đó S ABM = kS ACM hay
1
k
k
= +
Đặc biệt, nếu M là trung điểm của BC thì 2S ABM =S ABC
b) Phương pháp phân chia và lắp ghép khối đa diện
Nếu khối đa diện (H) được phân chia thành hai khối đa diện (H1) và (H2) thì
V =V +V hay
c) Phương pháp dùng công thức về tỉ số thể tích của hai khối chóp tam giác
Bài toán Cho hình chóp tam giác S.ABC Trên các tia SA, SB, SC lần lượt lấy A’, B’, C’ không trùng với điểm S Khi đó ta có công thức sau
' ' ' ' ' '
S A B C
Trang 3II Bài tập áp dụng
1 Phương pháp tính trực tiếp
Cơ sở của phương pháp này là công thức 1
3
Phương pháp này thích hợp khi ta có thể dễ dàng tính được diện tích đáy S và chiều cao h của khối chóp Một trong những dấu hiệu của nó là ta có thể xác định được chân đường vuông góc hạ từ đỉnh Sau đây là một số ví dụ minh họa
Bài 1 Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác
vuông tại A, AB = a, AC = a 3 và hình chiếu vuông góc của đỉnh A’ trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm của cạnh BC Tính theo a thể tích của khối chóp A’.ABC và tính cosin của góc giữa hai đường thẳng AA’, B’C’
Phân tích Khối chóp A’.ABC có đáy ABC là tam giác vuông và chiều cao là A’H
(H là trung điểm của BC) nên bài này chúng ta áp dụng trực tiếp công thức
Lời giải Gọi H là trung điểm của BC
Giả thiết suy ra A’H ⊥ (ABC)
3
2
ABC
a
Tam giác ABC vuông tại A suy ra
2 2
Tam giác AHA’ vuông tại H suy ra
2 2
Vậy
'.
A ABC ABC
Bài 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D;
2 ,
AB AD= = a CD a= ; góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 600 Gọi
I là trung điểm của cạnh AD Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tính thể tích của khối chóp S.ABCD theo a
Phân tích Khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông, theo giả thiết
SI ⊥ (ABCD) nên SI là chiều cao của hình chóp
Lời giải Hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và
cắt nhau theo giao tuyến SI suy ra SI ⊥ (ABCD) Bởi vậy . 1
3
S ABCD ABCD
Trang 43 2
ABCD
AB DC AD
Để tính SI ta sử dụng giả thiết góc giữa
(SBC) và (ABCD) bằng 600
Cách 1 Gọi K là hình chiếu của I trên BC,
suy ra CB⊥IK Kết hợp với CB⊥SI ta
được CB⊥SK
Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và
(ABCD) là góc SKI ⇒SKI =600
Ta có
2
3
2
IBC ABCD ABI DCI
a
IBC IBC
BC
= ⇒ = = Tam giác SIK vuông tại I suy ra
0 3 15 tan 60
5
.
1 3 15 3 15
3
S ABCD
Cách 2 Phương pháp tọa độ Chọn hệ tọa độ Oxyz sao cho O ≡ I, D(a ; 0 ; 0),
C(a ; a ; 0), S(0 ; 0 ; h) suy ra B( a ; 2a ; 0), A( a ; 0 ; 0) Từ giả thiết góc giữa (SBC) và (ABCD) bằng 600 ta tính được h
Bài 3 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc
với đáy hình chóp Cho AB = a, SA = a 2 Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD
a) Chứng minh SC ⊥ (AHK)
b) Tính thể tích khối chóp OAHK
Phân tích SC ⊥ (AHK) nên chân đường vuông góc hạ từ O xuông (AHK) có thể
xác định được theo phương SC, hơn nữa, tam giác AHK cân nên ta tính được diện tích của nó
Lời giải
a) AH ⊥ SB, AH ⊥ BC (do BC ⊥ (SAB)) ⇒ AH ⊥ SC
Tương tự AK ⊥ SC Vậy SC ⊥ (AHK)
b) Giả sử (AHK) cắt SC tại I, gọi J là trung
điểm của AI, khi đó OJ // SC ⇒ OJ ⊥ (AHK)
3
OAHK AHK
SA = AC = a 2 ⇒ SAC cân tại A ⇒ I là
trung điểm của SC
Trang 5Vậy 1 1 1.2
a
Suy ra SK SH HK / /BD
AI cắt SO tại G là trọng tâm của tam giác SAC, G thuộc HK nên
BD = SO = ⇒ = = Tam giác AHK cân tai A, G là trung điểm
của HK nên AG ⊥ HK và 2 2 1 1.2 2
a
2
AHK
OAHK AHK
Cách 2 Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (OHK) bằng khoảng cách h từ A đến
mặt phẳng (SBD) Tứ diện ASBD vuông tại A nên
a h
Tam giác OHK cân tại O nên có diện tích S bằng
Cách 3 Giải bằng phương pháp tọa độ như sau:
Chọn hệ tọa độ Oxyz sao cho O ≡ A, B(a ; 0 ; 0), D(0 ; a ; 0), S(0 ; 0 ; a 2)
Tính SH, SK suy ra tọa độ của H 0;2 ; 2
a a
, K 2 ;0; 2
2 2
a a
Áp dụng công thức 1 ,
6
V = AH AK AO
Bài 4 Cho Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên
tạo với đáy một góc 600 Gọi M là trung điểm của SC Mặt phẳng đi qua AM và song song với BD, cắt SB tại E và cắt SD tại F Tính thể tích khối chóp S.AEMF
Phân tích Dễ thấy BD ⊥ (SAC), EF // BD ⇒ EF ⊥ (SAC) Mặt khác tam giác SAC cân và có một góc bằng 600 nên SAC đều, do đó tính được diện tích SAM
Lời giải
Cách 1 Gọi O là tâm hình vuông ABCD, I là giao điểm của AM và SO Dễ thấy
EF đi qua I và EF // BD và SO⊥(ABCD) BD ⊥ AC, BD ⊥ SO ⇒ BD ⊥ (SAC)
⇒ EF ⊥ (SAC) Ta có OA là hình chiếu của SA trên (ABCD) nên góc giữa SA và
Trang 6(ABCD) là góc SAO Tam giác SAC cân tại S và có SAO =600 nên tam giác SAC đều cạnh a 2 suy ra 2 3, 1 2
AM = SM = SC = và AM ⊥ SC
Do tính đối xứng nên
3
a
Cách 2 EF ⊥ (SAC) ⇒ EF ⊥ AM Lại có SC ⊥ BD ⇒ SC ⊥ EF,
do đó SC ⊥ (AEMF)
(I là trọng tâm tam giác SAC)
Tứ giác AEMF có AM ⊥ EF nên
2
AEMF
a
Vậy thể tích V của hình chóp S.AEMF là
Cách 3 Phương pháp tọa độ Chọn hệ tọa độ Oxyz sao cho O là tâm của hình vuông ABCD, B 2;0;0
2
a
2
a
2
a
Bài 5 Cho hình chóp S.ABCD có độ dài cạnh SA bằng x, tất cả các cạnh còn lại
đều có độ dài bằng 1 Tính thể tích của khối chóp S.ABCD theo x và tìm x để thể tích đó lớn nhất
Phân tích Chân đường vuông góc hạ từ S xuống (ABCD) thuộc AC nên ta xác
định được đường cao OA OC OS= = nên tam giác SAC vuông tại S, do vậy tính được SH, AC và diện tích của ABCD
Lời giải
Gọi H là hình chiếu của S trên mp(ABCD)
Do SB = SC = SD nên HB = HC = HD suy ra H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD Tam giác BCD cân tại C nên H thuộc CO, O là giao của AC và BD
CBD= ABD= SBD ⇒OC OA OS= = ⇒ SAC vuông tại S ⇒ AC= x2 +1
1
x SH
+
3 2
Trang 72 2 2
ABCD
áp dụng BĐT Côsi ta có
2 2 2
Đẳng thức xảy ra 6
2
x
⇔ = Vậy V lớn nhất khi 6
2
x=
Bài 6 Cho mặt cầu tâm O bán kính R Lấy một điểm S thuộc mặt cầu, xét ba điểm
A, B, C thuộc mặt cầu sao cho SA = SB = SC và ASB BSC CSA= = =α (00 <α <900) Tính thể tích của khối chóp S.ABC theo R và α
Phân tích Từ giả thiết suy ra S.ABC là hình chóp đều,
bởi vậy tính được V S ABC. theo α và SA = a Giả sử
SO cắt (S) tại S’, khi đó tâm I của tam giác ABC thuộc
SS’ và tam giác SAS’ vuông tại A nên tính được a
Theo R và α
Lời giải
Theo giả thiết S.ABC là hình chóp đều
Gọi I là trọng tâm ABC thì I cũng là
tâm đường tròn ngoại tiếp ABC và SI ⊥(ABC)
Do OA OB OC= = nên O SI∈ Giả sử SI cắt lại mặt cầu tại S’ thì SS’ = 2R
Đặt SA = SB = SC = a SAS'vuông tại A nên SA2 = SI.SS’
2 2 ' 2
SI
Trong tam giác SAB ta có AB2 =SA2 +SB2 −2 cosSA SB α
2 (1 cos ) 4 sin2 2 2 2 sin
2 4
ABC
Để tính a theo R và α, ta chú ý rằng 2
3
AI = AJ, J là trung điểm BC
AB
AJ = =a α ⇒ AI = a α Tam giác SAI vuông tại I nên
2 2 2
4 2
2
R
Vậy 8 3 3 2 4 2 2 8 3 3 23
S
A
C
O
B
J S’
I
Trang 8Bài 7 Cho hình chóp tam giác S.ABC có AB = 5a, BC = 6a, CA = 7a Các mặt
bên SAB, SBC, SCA đều tạo với đáy một góc 600 Tính thể tích của khối chóp S.ABC
Phân tích Từ giả thiết tính được diện tích ABC Các mặt bên hợp với đáy góc
600 nên chân đường vuông góc hạ từ S xuống mp(ABC) trùng với tâm đường tròn nội tiếp ABC, bởi vậy tính được đường cao
Lời giải
Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC); E, F, I lần lượt
là hình chiếu của H trên AB, BC, CA Khi đó SH ⊥ (ABC)
AB ⊥ SH, AB ⊥ HE ⇒ AB ⊥ SE ⇒ SEH =600 Tương tự SFH = SIH =600 Các tam giác vuông SHE, SHF, SHI bằng nhau suy ra HE = HF = HI = r (r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC) Kí hiệu p, S lần
lượt là nửa chu vi và diện tích của tam giác ABC, khi
đó p = 9a, S = 6 6a (theo công thức hêrông) Mặt 2
3
P
= ⇒ = = Áp dụng hệ thức lượng
trong tam giác SHE ta có SH = rtan 600 =2 2a
.6 6 2 2 8 3
SABC
Bài 8 Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có BB’ = a, góc giữa đường thẳng
BB’ và mặt phẳng (ABC) bằng 600, tam giác ABC vuông tại C và BAC =600 Hình chiếu của điểm B’ trên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC Tính thể tích khối tứ diện A’ABC theo a
Phân tích Gọi G là trọng tâm ABC
thì B’G ⊥ (ABC), A’B’ // (ABC) nên
( ';(A ABC)) ( ';(B ABC)) '
d =d = B G Từ đó tính
được B’G và diện tích ABC
Lời giải
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, khi
đó B’G ⊥ (ABC), góc giữa BB’ và mặt
phẳng (ABC) là góc B BG '
0
B BG
⇒ = Ta có A’B’ // (ABC)
( ';(A ABC)) ( ';(B ABC)) '
Trang 9Vậy ' 1 '
3
A ABC ABC
V = S B G Tam giác BB’G có '.cos600
2
a
0 3 ' '.sin 60
2
a
a
BM = BG= Tam giác ABC vuông tại C và
có góc BAC =600 nên nếu đặt AB = 2x thì AC = x ⇒ MC =
2
x
, BC = x 3 Áp dụng định lí Pitago cho tam giác vuông BCM ta được
Vậy
'
A ABC
*Nhận xét Ở bài toán trên ta đã thay đỉnh A’ bằng đỉnh B’ mà thể tích không thay
đổi, trong khi với đỉnh B’ ta dễ dàng xác định được chân đường vuông góc Việc làm này nhiều khi rất thuận lợi và đó chính là nội dung của phương pháp 2 sau đây
2 Phương pháp trượt đỉnh, dãn đáy
Cơ sở của phương pháp này là bằng cách thay đỉnh và mở rộng đáy, ta quy việc tính thể tích của khối chóp đã cho về việc tính thể tích của những khối chóp đặc biệt
Bài 9 Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = a, SA = a 2 Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, CD Tính theo a thể tích khối tứ diện AMNP
Phân tích Theo giả thiết, việc tính thể tích các khối chóp S.ABCD hay S.ABC là
dễ dàng Vậy ta có thể nghĩ đến việc quy việc tính thể tích của khối tứ diện AMNP
về việc tính thể tích của các khối chóp nói trên Trong các mặt của khối tứ diện AMNP ta thấy tam giác AMN có thể mở rộng thành tam giác SAB, khoảng cách từ
P đến (AMN) có thể thay bằng khoảng
cách từ C đến (SAB)
Lời giải
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD, khi
đó SO ⊥ (ABCD)
M, N lần lượt là trung điểm của SA và SB
( ;( )) ( ;( ))
( ;( )) ( ;( ))
Trang 10.
4V C ABS 4V S ABC 4 3S ABC SO
,
ABC
a
Vậy
3 2
AMNP
Bài 10 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, AB = a, AD = 2a, góc
0
30
ABC = ; SA = 3a và nằm trên đường thẳng vuông góc với đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SC và SD, O là giao điểm của AC và BD Tính thể tích khối
tứ diện OAMN
Phân tích Khối tứ diện OAMN có
mặt AOM có thể mở rộng thành
tam giác SAC, khoảng cách từ N
đến (AOM) có thể thay bằng một
nửa khoảng cách từ D đến (SAC)
Lời giải
Ta có 1 ( ;( ))
3
OAMN OAM N OAM
O, M lần lượt là trung điểm của AC
và SC nên 1 1
đường thẳng DN cắt (OAM) tại S
và N là trung điểm của SD nên ( ;( )) 1 ( ;( )) 1 ( ;( ))
3 0
( ;( ))
a
Bài 11 Cho tứ diện ABCD có AB a CD b= , = ; góc (AB CD, )=α , khoảng cách
giữa AB và CD bằng d Tính thể tích của khối tứ diện ABCD theo a b d, , và α
Phân tích Nếu dựng hbh BCDE thì tam giác
ABE hoàn toàn xác định và S BCD =S BDE nên
.
ABCD ABDE D ABE
Lời giải
Dựng hình bình hành BCDE suy ra BE CD và / /
với góc ABE ⇒sinABE=sinα S BCD =S BDE ⇒
Trang 11( ;( ))
1
3
ABCD ABDE DABE ABE D ABE
2
ABE
Mp(ABE) chứa AB và song song với CD nên d(CD AB; ) =d(CD ABE;( )) = d( ;(D ABE)) =d
ABCD
Bài 12 Cho hai nửa đường thẳng Ax và By chéo nhau nhận AB làm đoạn vuông
góc chung Các điểm M, N lần lượt chuyển động trên Ax và By (M khác A và N khác B) sao cho AM + BN = MN Chứng minh rằng thể tích tứ diện ABMN không phụ thuộc vào M và N
Phân tích Bài này có lời giải tương tự
như bài trên
Lời giải
Trong mặt phẳng (ABN), dựng hình bình
hành ABNN’ Đặt AB = a, MAN'=α thì
a và α cố định, đặt AM = x, BN = y khi
đó AN’ = BN = x, NN’ // AB ⇒ NN’ ⊥
Ax, NN’ ⊥ At ⇒ NN’ ⊥ (AMN’)
'
2
2
4cos
2
a
α
Vậy
2
3 2
2
ABMN
a
α
Bài 13 Cho tứ diện ABCD có AD = BC = a, AC = BD = b, AB = CD = c Tính thể
tích V của tứ diện ABCD theo a, b, c
Phân tích ABCD là tứ diện gần đều nên ta dựng tứ diện vuông AA1A2A3 sao cho
B, C, D lần lượt là trung điểm của A A A A A A 1 2, 1 3, 2 3
Lời giải
Trong mặt phẳng (BCD), từ mỗi đỉnh của BCD kẻ đường thẳng song song với
cạnh đối diện, chúng cắt nhau tạo thành A A A Ta có 1 2 3 BCA D BCDA BDCA là 3 , 2, 1