1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Đại số lớp 10 - Chương I: Mệnh đề tập hợp

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 300,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp: - Phương pháp sử dụng chủ yếu là phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động để điều khiển tư duy học sinh.. ổn định tổ chức lớp 2.[r]

Trang 1

Chương I: Mệnh đề tập hợp

Tiết1: Mệnh đề

Ngày soạn: / /2008

Ngày giảng: +Lớp 10A1: / /2008

+Lớp 10A4: / /2008

+Lớp10A5: / /2008

I- Mục tiêu:

1 - Kiến thức: Học sinh nắm được

+ Khái niệm mệnh đề

+ Mệnh đề phủ định, lấy ví dụ minh hoạ được

+ Mệnh đề kéo theo, lấy được ví dụ

+ Mệnh đề tương đương, mối quan hệ giữa mệnh đề tương đương và mệnh đề kéo theo

2 - Kĩ năng:- Phát biểu được định lí dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện

cần và đủ

II- Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, đọc sách nâng cao,đồ dùng dạy học

2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập, SGK

III- Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ lớp học

2.Kiểm tra bài cũ

2 Nội dung bài mới

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

I- Mệnh đề, mệnh đề chứa

biến

1 Mệnh đề

Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng

hoặc sai

Mỗi mệnh đề không thể vừa

đúng vừa sai

Ví dụ 1:

+Mệnh đề đúng : 5 > 3

+Mệnh đề sai : “ Việt Nam là

một nước ở Châu Âu ’’

+Câu không phải là MĐ: Bạn

đi đâu đấy?

GV:Nhìn vào bức tranh SGK hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái với bên phải a> Phan xi păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam

b> 2  9 , 86

c> Mệt quá!chị ơi mấy giờ rồi?

Đúng hay sai GV: Gọi 3 học sinh trả lời câu hỏi

GV:Dẫn dắt đến khái niệm MĐ

CH1: Nêu ví dụ về mệnh đề

đúng?

CH2: Nêu ví dụ về mệnh đề sai?

CH3: Nêu ví dụ về 1 câu không phải là mệnh đề

HS:Suy nghĩ và trả lời +a,b hoặc đúng, hoặc sai không thể vừa đúng vừa sai

+c không có tính đúng sai

HS:Chú ý và lĩnh hội

HS:suy nghĩ trả lời

Trang 2

2 Mệnh đề chứa biến

C/y:MĐ chứa biến là 1 câu

chứa biến Với mỗi giá trị của

biến thuộc tập nào đó ta được

1 mệnh đề

VD:A: “x2  2x  1 0”

+ x=-1 ta được mđ A- đúng

+ x=2 ta được mđ A-sai

II- Phủ định của 1 mệnh

đề

Mệnh đề phủ định của mệnh

đề A là mệnh đề A

đúng khi A sai

A

sai khi A đúng

A

VD: A: “ 7 chia hết cho 5”

: “7 không chia hết

A

cho 5”

A-sai, -đúngA

III - Mệnh đề kéo theo.

Mệnh đề “Nếu P thì Q gọi là

mệnh đề kéo theo

KH: P Q

P-giả thiết; Q-kết luận

P-Điều kiện đủ để có Q

Q-Là điều kiện cần để có P

VD: Từ mệnh đề

P: “Tam giác ABC có 3 cạnh

bằng nhau”

Q: “Tam giác ABC đều”

Phát biểu : P  Q,nêu

gt,kl,Phát biểu dưới dạng ĐK

GV:

Xét câu “x > 3” Tìm 2 giá

trị của x để nhận được 1 mệnh đề đúng; 1 mệnh đề sai?

Gợi ý:

CH1: Lấy x để “x > 3” là mệnh đề đúng?

CH2: Lấy x để “x > 3” là mệnh đề sai?

GV: Gọi học sinh lấy 3 ví

dụ về mệnh đề chứa biến?

GV đưa ra VD để dẫn dắt K/n

Ví dụ : Nam và Minh tranh luận

Nam nói: A = “5 là số nguyên tố”

Minh phủ định nói: B

= “5 không phải là số nguyên tố”

GV gọi 3 hs lấy 3VD về mệnh đề

Gọi 3 HS tìm các mệnh đề phủ định, xét tính đúng sai của các mệnh đề đó

GV đưa ra VD để dẫn dắt K/n

VD: “ Nếu trái đất không có nước thì không có sự sống”

P :“Trái đất không có nước”

Q: “Trái đất không có sự sống”

VD: Từ mệnh đề P: “Tam giác ABC có 3 cạnh bằng nhau”

Q: “Tam giác ABC đều”

Phát biểu : P  Q,nêu

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ trả lời

HS chú ý và lĩnh hội kiến thức

-HS lấy 3 VD về MĐ -HS lấy MĐ phủ định

và xét tính đúng sai

HS chú ý và lĩnh hội kiến thức

HS suy nghĩ và trả lời

Lop12.net

Trang 3

IV- Củng cố - dặn dò - rút kinh nghiệm:

-Nấm được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, phủ định của mệnh đề , mệnh đề kéo theo.

- Nắm được cách phát biểu định lí dưới dạng điều kiện cần, đủ khái niệm, mệnh đề

V- Bài tập về nhà: Bài 1, 2, 3, 4 ( Sách giáo khoa trang 9) Tiết2: Mệnh đề Ngày soạn: / /2008

Ngày giảng: +Lớp 10A1: / /2008

+Lớp 10A4: / /2008

+Lớp10A5: / /2008

I- Mục tiêu

1 - Kiến thức: Nắm được mệnh đề đảo, tương đương, hiểu được kí hiệu , 

2 - Kĩ năng:- Sử dụng linh hoạt kí hiệu , 

-Phát biểu định lí dưới dạng điều kiện cần và đủ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Soạn giáo án, đọc sách nâng cao

2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập, SGK

3 Phương pháp:

- Phương pháp sử dụng chủ yếu là phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động để điều khiển tư duy học sinh

III - Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là mệnh đề?

-Trong các câu sau câu nào không là mệnh đề?

a,Hà Nội là thủ đô nước Việt Nam c,Việt Nam là nước thuộc châu á

b,5 chia hết cho 3 d,Anh học lớp mấy?

3 Bài mới:

cần, đủ

Trả lời:

P  Q: “ Nếu Tam giác ABC

có 3 cạnh bằng nhau thì ABC

là tam giác đều”

Tam giác ABC có 3 cạnh

bằng nhau là Đk đủ để Tam

giác ABC đều

Nhận xét :

+Mệnh đề P  Q chỉ sai khi

P đúng, Q sai

+ Các định lí toán học

thường ở dạng đúng của

mệnh đề P  Q

gt,kl,Phát biểu dưới dạng

ĐK cần, đủ

GV: gọi hs lấy ví dụ mệnh

đề kéo theo GV: Chú ý cho HS thấy:

“Mệnh đề P  Q chỉ sai khi P đúng Q sai

Trang 4

Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

IV - Mệnh đề đảo- hai

mệnh đề tương đương

a-Mệnh đề đảo

Q  P gọi là mệnh đề

đảo của mệnh đề P  Q

+ Mệnh đề đảo của mệnh

đề đúng không nhất thiết

phải đúng

b-Mệnh đề tương đương

+ Nếu P  Q và Q  P

đúng thì ta nói P tương

đương với Q

Kí hiệu: P  Q

P là điều kiện cần và

đủ có Q hay P khi và chỉ

khi có Q

V- Kí hiệu  , 

KH:  đọc là “với mọi”

VD2: Phát biểu thành lời

mệnh đề sau:

n n

Z

Xét tính đúng, sai?

VD3: “Có 1 số nguyên

nhỏ hơn 0” là 1 mệnh đề

có thể viết: nZ:n 0

Kí hiệu:  đó là “có một”

GV: Nêu ví dụ(hđ7) trên bảng GV: Thực hiện câu hỏi,

+ CH1: Hãy xác định mệnh

đề P, Q?

+ CH2: Phát biểu mệnh đề Q

 P Xét tính đúng, sai?

GV: dẫn dắt đến khái niệm mđ đảo và mđ tương đương

GV: Nhấn mạnh cho HS thấy

P  Q khi P  Q và Q  P

đúng

GV:Cho P: “ABC cân và A

= 600” Q:“ ABC đều”

CH1:P,Q có tương đương không

CH2:Phát biểu điều kiện cần

và đủ

GV đưa ra VD

“Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng 0

là 1 mệnh đề có thể viết:

0 : 2 

x R x

GV: Nhấn mạnh với mọi có nghĩa là tất cả

Viết xR:x2  0 có nghĩa là tất cả các số thực x thì x2  0 VD:Hãy viết mđ sau bằng kí hiệu và Xét tính đúng sai 

của nó

“Mọi số nguyên khi cộng thêm 1 đều lớn hơn chính nó

GV gọi hs lên bảng

GV: Nhấn mạnh “tồn tại” có nghĩa là “có ít nhất một”

GV: Phát biểu thành lời mệnh

HS: xem vd

HS: Trả lời câu hỏi 1 HS: Trả lời câu hỏi 2

HS: Chú ý lĩnh hội kiến thức

HS suy nghĩ trả lời

HS chú ý lĩnh hội

HS: Lên bảng làm

Lop12.net

Trang 5

(tồn tại một) hay “có ít

nhất 1” (tồn tại ít nhất 1)

VD4: Nam nói: “mọi số

thực đều có bình phương

khác 1”

Bình phủ định: “không

đúng,  1 số thực mà

bình phương bằng 1”

P: “xR:x2  1”

P xR:x2  1

đề sau:

Xét tính đúng sai?

0 : 

n Z n

CH1: Phát biểu thành lời?

CH2: Xét tính đúng sai?

GV: Nêu VD trong SGK?

GV: Như vậy mệnh đề phủ

định của mệnh đề P: “xR:x2  1”

Là mệnh đề nào?

GV: Phát biểu mệnh đề phủ

định của mệnh đề P: “có 1 học sinh trong lớp không thích môn toán”

HS: Trả lời câu hỏi 1 HS: Trả lời câu hỏi 2

HS: Phát biểu mệnh đề phủ định của P

IV - Củng cố: Nắm được mệnh đề tương đương, ,  Học sinh lấy được ví dụ về

mệnh đề đảo hai mệnh đề tương đương, mệnh đề , , biết lấy mệnh đề phủ đinh của mệnh đề , 

V - Bài tập về nhà: Bài tập về nhà; 5, 6, 7 ( SGK trng 10

Tiết3: câu hỏi và bài tập

Ngày soạn: / /2008

Ngày giảng: +Lớp 10A1: / /2008

+Lớp 10A4: / /2008

+Lớp10A5: / /2008

I- Mục tiêu

I-Mục tiêu

1 - Kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về:

+ Mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định

+ Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, các kí hiệu , 

+ Học sinh phát biểu định lí dưới dạng điều kiện cần, đủ, cần và đủ

2 - Kĩ năng: Sửa dụng thành thạo kí hiệu , 

II- Chuẩn bị của học sinh và giáo viên

1 Giáo viên: Soạn giáo án, đọc sách tham khảo & đồ dùng học tập

2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập, SGK và làm bài tập về nhà

3 Phương pháp:

-Phương pháp sử dụng chủ yếu là ôn tập củng cố kết hợp với vấn đáp gợi mở

III- Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình luyện tập

3 Bài mới:

Trang 6

Hoạt động 1:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I-Lý thuyết

II-Bài tập

Bài 1: Trong các câu sau,

câu nào là mệnh đề, câu

nào mệnh đề chứa biến:

a) 3 + 5 > 7

b) 4 + x = 3

c) x + y > 1

d) 5+ 5 = 0

Bài 2: Xét tính đúng sai và

phát biểu mệnh đề phủ

định

a) 1551 chia hết cho 11

b) 2  5

c) 7là số hữu tỉ

d) 105 0

Bài 3: Lập mệnh đề có

dạng PQ Và xết tính

đúng sai của mệnh đề vừa

phát biểu

a) P: “2<3”;Q: “-4<-6”

b) P: “Cho ABC có

AB=AC”

Q: “Tam giác ABC cân”

c) P: “Cho ABC vuông tại

A”

Q: “Tam giác ABC có

trung tuyến AM= BC”

2 1

Bài 4: (SGK) Phát biểu

mỗi mệnh đề sau, bằng

cách sử dụng khái niệm “

điều kiện cần và đủ”

a) Một số có tổng các chữ

số chia hết cho 9 thì chia

hết cho 9 và ngược lại

b) Một hình bình hành có

các đường chéo vuông góc

là một hình thoi và ngược

lại

c) Phương trình bậc hai có

hai nghiệm phân biệt khi

GVđặt câu hỏi

GV: Gọi HS đứng tại chỗ làm bài này?

GV: Gọi HS đứng tại chỗ làm bài này?

GV: Gọi HS đứng tại chỗ phát biểu mệnh đề có dạng

?

Q

P

GV: Gọi lần lượt 3 HS

đứng tại chỗ trả lời bài tập 4

GV: Nhận xét câu trả lời cuả HS

HS TL:

HS suy nghĩ và trả lời:

HS suy nghĩ và trả lời:

HS suy nghĩ và trả lời:

+ HS trả lời câu hỏi:

Lop12.net

Trang 7

và chỉ khi biệt thức của nó

dương

Bài 5: Phát biểu thành lời

và nhận xét tính đúng, sai?

a) “xR: x chia hết cho

3”

1

1 :

2

x

x

R

x

c) “xR:x2 x 1  0”

GV: Cho hs thảo luận bài tập 5

HS: Trả lời

HS: Thảo luận bài tập 5

đại diện ba nhóm lên trả lời

IV- Củng cố dặn dò rút kinh nghiệm:

-Yêu cầu nắm được mệnh đề , mệnh đề phủ định mệnh chứa biến kí hiệu   ,

V - Bài tập về nhà

Bài 1: P: “  ”; Q: “x = 1”

/ 9, 30 0,9,18, 27

B

a) Biểu thức P  Q và Q  P

b) Xét tính đúng, sai của Q  P

c) Chỉ ra 1 giá trị của x mà mệnh đề P  Q sai

Bài 2: Cho tứ giác ABCD, phát biểu điều kiện cần và đủ để:

a) ABCD là hình bình hành

b) ABCD là hình thoi

c) ABCD là hình chữ nhật

Tiết4: Tập hợp

Ngày soạn: / /2008

Ngày giảng: +Lớp 10A1: / /2008

+Lớp 10A4: / /2008

+Lớp10A5: / /2008

I- Mục tiêu

1 - Kiến thức: HS nắm được khái niệm tập hợp, cách cho tập hợp, tập rỗng, khái

niệm và tính chất tập con, 2 tập hợp bằng nhau

2 - Kĩ năng:

+ Học sinh biết vận dụng các khái niệm, tính chất của tập hợp phần tử, tập con,

hai tập hợp bằng nhau

+ Học sinh biết diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề

+ Học sinh biết cách xác định tập hợp bằng cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra các tính chất đặc trưng

II- Chuẩn bị của học sinh và giáo viên

1.Giáo viên: SGK, soạn giáo án và đồ dùng dạy học

2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập, SGK

Trang 8

3 Phương pháp:

- Phương pháp sử dụng chủ yếu là phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động để điều khiển tư duy học sinh

III- Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Chỉ ra các Ước của 24?

3 Bài mới:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I- Khái niệm tập hợp

1 Tập hợp và phần tử

- Tập hợp (tập): Là 1 khái

niệm cơ bản không có định

nghĩa

- Giả sử đã cho tập hợp A,

a là 1 phần tử của A Khi

đó ta viết aA,nếu a không

là 1 phần tử của A ta viết

a A

2 Cách xác định tập hợp

- Khi liệt kê các phần tử

của 1 tập ta viết các phần

tử của nó trong  

VD1: Hãy liệt kê các bội

nguyên dương của 4 nhỏ

hơn 25

A = 4, 8, 12, 16, 20, 24

VD2: Tập hợp B là các

nghiệp của phương trình

được viết

Bx R xx 

Hãy liệt kê các phần tử của

B?

HD: B = 1, 

2 3

+> Có 2 cách liệt kê tập

hợp

- Chỉ ra tính chất đặc

trưng của nó

- Liệt kê các phần tử

+> Ngoài ra người ta minh

hoạ tập hợp bằng biểu đồ

Ven như hình vẽ

GV: Hãy điền kí hiệu ,

vào chỗ trống:

a, 5 Z

b, 5 R

c, 1 N 3

GV: Nêu cách liệt kê tập hợp trong SGK, không lấy

VD minh hoạ CH1: a là bội của 4 thì a phải thoả mãn điều kiện gì?

CH2: Liệt kê các bội củ 4 nhỏ hơn 25

CH1: Để liệt kê các phần

tử của B ta làm như thế nào?

CH2: Nghiêm của pt

bằng bao

2 5 4 0

nhiêu?

CH3: Liệt kê phần tử của B

CH5: Hãy liệt kê các phần

tử của tập hợp

Ax R x   x

GV: Tập A như vậy người

ta gọi là tập rỗng

HS: Trả lời

HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên

HS: Tìm nghiệm của phươngtrình(Tính ,máy 

tính) HS: Thảo luận nhóm

Hs đứng tại chỗ ĐN tập hợp rỗng

TL: Tập A phải chứa ít nhất 1 phần tử

TL: Mọi phần tử thuộc

A đều có trong B

R

A

*

Lop12.net

Trang 9

IV- Củng cố – Dặn dò – Rút kinh nghiệm:

-Tập hợp và phần tử

-Tập hợp bằng nhau

-Hai tập hợp bằng nhau

V-BTVN :

1,2,3.(sgk)

3 Tập rỗng

+ Tập hợp rỗng kí kiệu  là

tập hợp không chứa phần

tử nào

+ Nếu A không phải là tập

rỗng

A  x : x  A

II- Tập hợp con

Đn:    x A x B

KH: A  B (B chứa A, B

bao hàm A)

+ A  B x x A(   x B)

+ Nếu A không phải là tập

con của B thì ta viết AB

+ Các tính chất

a) A A, A

b) A B, B C A C

c)   A,  A

A

III- Hai tập hợp bằng

nhau

Đn: Khi AB và BA ta

nói tập A bằng tập B

KH: A = B

+ AB  (xAxB)

VD: Tìm tập hợp con của

a) A = a, b

b) A = 0, 1, 2

GV: gọi 1 HS phát biểu lại

định nghĩa tập rỗng

GV: Cho A = 1, 2, 3, 4

B = 2, 1, 3, 4, 5, 6, 7

Nhận xét phần tử của A và B?

GV dẫn dắt đưa ra định nghĩa

GV: N, Z, R có mối quan

hệ nào?

GV: Biểu diễn bằng biểu

đồ Ven CH: N Z Z R Nhận xét N và R?

GV: Cho các tập hợp sau hãy tìm xem tập hợp nào là tập con của tập hợp nào?

1, 2,3

ABx R x /  4

0,1, 2,3, 4,5

B

GV dẫn dắt đưa ra định nghĩa

Lấy VD về tập con

HStrả lời

HS: Thảo luận nhóm trả lời được

HS lĩnh hội tri thức

HS: THảo luận nhóm trả lời

HS: Rút ra định nghĩa Lấy ví dụ minh hoạ

HStrả lời

Trang 10

Tiết5: các phép toán Tập hợp

Ngày soạn: / /2008

Ngày giảng: +Lớp 10A1: / /2008

+Lớp 10A4: / /2008

+Lớp10A5: / /2008

I- Mục tiêu

1 - Kiến thức:- HS nắm được các phép toán, hợp, giao, hiệu, phần bù của tập con

-Vận dụng các phép toán để giải các bài tập về tập hợp

2 - Kĩ năng:- Vận dụng các phép toán để giải các bài tập

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: SGK, soạn giáo án đọc sách tham khảo và đồ dùng dạy học

2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập, SGK

3 Phương pháp:

- Phương pháp sử dụng chủ yếu là phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động để điều khiển tư duy học sinh

III- Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Câu hỏi 1: Có những cách cho tập hợp nào? Nêu ví dụ về những cách cho tập hợp đó?

+ Câu hỏi 2: Hãy liệt kê các phần tử là tập con của tập A={a,b,c,d}

3 Bài mới:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I- Giao của hai tập hợp

Đn:AB={x/xAvà xB}

x A B x A

x B

Biểu diễn bằng biểu đồ ven

VD:

A = 1,2, 3,4,6,12

B = 1,2, 4,8,16

Khi đóA B 1,2,4

GV: Nêu VD Cho

A = xZ/x là ước của 16

B = xZ/x là ước của 24

a) Liệt kê các phần tử của A

và B b) Viết tập hợp C gồm các phần tử là ước chung của

16 và 24?

GV: Gọi 2 HS lần lượt làm GVdẫn dắt đưa ra định nghĩa

GV: Cho HS làm VD sau:

VD1: Cho A= BC Hãy chọn câu hỏi trả lời

đúng a) xA xB b) xA xC c) xB xA GV: Sử dụng lại VD ở mục

Hs trả lời VD theo yêu cầu của giáo viên

HS Thảo luận nhóm các

ví dụ GV đưa ra

Lop12.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w