Bài mới : 3 phút Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động đặc biệt là lớp thú , trong quá trình tiến hóa con người đã thoát khỏi thế giới động vật cơ thể người đã có nhiều biến đ[r]
Trang 1Ngày soạn : Tiết :
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Chứng minh sự tiến hóa của ngừơi so với động thể hiện ở hệ cơ xương
- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát cho HS
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
-Tranh hình sách giáo khoa làm phiếu trắc nghiệm như sách GV
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài, xem trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Hãy tính công của cơ khi sách một túi gạo lên cao 1 mét, công của cơ sử dụng vào mục đích gì?
Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy nhảõy dễ bị chuột rút?
Bài mới : ( 3 phút) Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động đặc biệt là lớp thú , trong quá trình tiến hóa con người đã thoát khỏi thế giới động vật cơ thể người đã có nhiều biến đổi trong đó đặc biệt là sự biến đổi của cơ xương
ND1 : SỰ TIẾN HÓA CỦA BỘ XƯƠNG NGƯỜI SO VỚI BỘ XƯƠNG THÚ
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú 10 ph
Mục tiêu: Chỉ ra được những nét tiến hoá cơ bản của bộ xương người so với xương
thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng, lao động của hệ vận động ở người
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu hs hoàn thành bài tập ở bảng 11
trả lời câu hỏi
Đặc điểm nào của bộ xương người thích
nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân
và lao động
GV gọi đại diện nhóm lên điền các cột ở
bảng11 đánh giá
GV tiếp tục gợi ý khi con người đứng thẳng
HS quan sát các hình 11.1 11.3 trang 37 SGK cá nhân hoàn thành bài tập của mình Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi nêu được: Đặc điểm cột sống
Lồng ngực phát triển nở rộng
Tay chân phân hóa, khớp linh hoạt
Tay giải phóng Đại diện nhóm viết ý kiến của mình vào
Trang 2thì trụ cơ thể là phần nào?
Lồng ngực của người bị kẹp giữa 2 tay
không
bảng 11
Các nhóm đọc kĩ nội dung ở bảng 11
Lồng ngực Mở rộng sang 2 bên Phát triển theo hướng lưng
bụng
Xương bàn chân Xương ngón ngắn bàn chân
hình vòm, lớn phát triển về phía sau
Nhỏ
Tiểu kết :
-Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động.
ND 2 : SỰ TIẾN HÓA HỆ CƠ NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ THÚ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ người so với hệ cơ thú 15 PHÚT…
Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ ở người phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với các
động tác lao động khéo léo của con người
Sự tiến hóa của hệ cơ ở người so với hệ cơ
ở thú thể hiện như thế nào?
GV nhận xét và hướng dẫn học sinh phân
biệt từng nhóm cơ
GV thông tin thêm trong quá trình tiến hóa ,
do ăn thức ăn chín sử dụng các công cụ ngày
càng tinh xảo bộ xương người đã tiến hóa
đến mức hoàn thiện
Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong quan sát 11.4và một số tranh cơ ở người trao đổi nhóm trả lời câu hỏi nhóm khác bổ sung
Tiểu kết :
- Cơ nét mặt biểu hiện trạng thái khác nhau.
- Cơ vận động lưỡi phát triển.
- Cơ tay : phân hóa làm nhiều nhóm nhỏ như : cơ gập duỗi tay , cơ co duỗi ngón cái đặc biệt là cơ ở ngón cái.
- Cơ chân lớn khỏe, Cơ gập duỗi chân
Trang 3ND 3 : VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động ( 5 phút.)
Mục tiêu: Học sinh phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn luyện để hệ cơ quan hoạt
động tốt và lâu
-Chỉ ra nguyên nhân một số tật về xương và có biện pháp rèn luyện bảo vệ hệ vận
động
GV yêu cầu làm bài tập mục SGK trang
39 GV nhận xét phần thảo luận của HS
và bổ sung kiến thức GV hỏi thêm một số
vấn đề thực tế
Em hãy thử xem mình có vẹo cột sống
không ?
Hiện nay có em bị cong vẹo cột sống , em
nghĩ đó là do nguyên nhân nào?
Sau bài học này em sẽ làm gì?
HS quan sát hình 11.5 SGK trang 39 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời rút ra kết luận Hs có thể thảo luận toàn lớp
Không nhất thiết phải trả lời đúng hoàn toàn mà do thực tế các em thấy
Tiểu kết :
- Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng.
- Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức.
- Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý:
*Mang vác đều ở hai vai.
*Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo.
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ : 5 phút
- GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm như ở sách giáo viên vừa chửa bài
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Chuẩn bị cho bài thực hành theo nhóm như mục II SGK trang 40
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………