1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém Văn 8 – Trường THCS Quảng Thịnh

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Më bµi: Bên cạnh sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhiều đồ dùng hiện đại phục vụ đời sống sinh hoạt trong gia đình đã ra đơì song đa số trong các gia đình vẫn còn tận dụng những đồ dù[r]

Trang 1

Kế hoạch tháng 11

Tiếp tục ôn tập theo kế hoạch của nhà trường.

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, kể chuyện theo ngôi kể kết

hợp miêu tả biểu cảm

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trước tập thể

- Khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh

- Có ý thức học hỏi, tìm hiểu, vận dụng tri thức nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh

- Rèn kĩ năng viết đoạn, kĩ năng viết bài văn thuyết minhĐược rèn luyện chính tả, hình

thành thói quen viết đúng chính tả khi làm bài

Có ý thức diễn đạt gãy gọn, đúng ngữ pháp, tránh những lỗi diễn đạt thông thường

Tháng Tuần Nội dung bồi dưỡng

I Luyện nói , kể chuyện theo ngôi kể kết hợp mtả , biêủ

cảm

Ôn tập, thực hành Câu ghép

II Cách làm bài văn thuyết minh (tiếp theo

Ôn tập, thực hành dấu câu

11

III Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học

IV Rèn chính tả, diễn đạt

Trang 2

Ngày soạn : 04/11/2009

Buổi 1 Ngày dạy 06/11/2009

Luyện nói , kể chuyện theo ngôi kể kết

hợp mtả , biêủ cảm

Ôn tập, thực hành Câu ghép

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, kể chuyện theo ngôi kể

kết hợp miêu tả biểu cảm

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trước tập thể

- Củng cố kiến thức đã học về câu ghép, cách nối các vế câu ghép

- Nhận diện, phân tích được câu ghép, tác dụng của nó

B Nội dung :

* Luyện nói , kể chuyện theo ngôi kể kết

hợp mtả , biêủ cảm

I.Yêu cầu:

- Chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba) trước khi nói hoặc viết

kiểu bài

- Khi nói cần nói to, lưu loát, dễ nghe Có đổi giọng khi xuất hiện yếu tố miêu tả,

biểu cảm trong bài nói

II Luyện tập:

Bài tập 1.Có câu chuyện vui sau:

Cô giáo đặt câu hỏi như sau với học sinh A:

- Em đã bao giờ thực hiện theo câu nói: “Có công mài sắt có ngày nên kim” chưa?

Học sinh A nhanh nhảu trả lời:

- Dạ, chưa bao giờ ạ!

Cô giáo ngạc nhiên: “Tại sao vậy?”

Học sinh A trả lời:

- Thưa cô, vì làm như thế lâu lắm nên em đi mua kim cho nhanh ạ !

GV cho đại diện từng tổ lên trước lớp thi kể Các tổ nhận xét đánh giá bài của nhau

GV cho điểm

Bài tập 2.Cho phần văn bản tự sự sau:

Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi Đường đi chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu

nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa

Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hoà chan

với máu Miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo Xưa nay, máu không khi

nào ngơi tưới đẫm gốc cao su Tôi biết đó là một miền đất anh hùng như mọi miền

đất khác của Tổ quốc Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử Người con gái

vẫn còn sống mãi trong bài hát ngợi ca như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa

lê-ki-ma nở, quê ta miền Đất Đỏ…” Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi

khi cầm súng tiến về nơi đã sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp.

(Anh Đức)

Trang 3

Hãy kể thành lời phần văn bản tự sự trên và cho biết: Tác giả đã sử dụng ngôi kể

nào? Ngôi kể ấy có thuận lợi gì cho việc sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả và yếu tố biểu

cảm?

(- Khi kể chú ý biểu đạt cảm xúc thực sự nhạp vai vào nhân vật “tôi” để bày tỏ những

suy nghĩ trong lòng mình

- Dựa vào đại từ “tôi”, “chúng tôi” xác định được ngôi kể thứ nhất số ít và số nhiều

- Tác dụng của ngôi kể; trực tiếp gợi tả hình ảnh thiên thiên và bày tỏ những suy

nghĩ,cảm xúc đang diễn ra trong lòng mình)

Bài tập 3.Tập kể đoạn truyện từ “Vào năm học cuối cùng……chân trời xa thẳm

biêng biếc kia” (Trích Hai cây phong của Ai-ma-tôp, Ngữ văn 8 tập I) theo ngôi kể

thứ nhất số nhiều (chú ý chi tiết miêu tả và biểu cảm).

Bài 4 Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm ->trình bày miệng

trước lớp

* Ôn tập, thực hành Câu ghép

I Kiến thức cơ bản Cho HS nhắc lại:

1 Khái niệm câu ghép:

- Có từ 2 cụm C – V trở lên Các cụm C-V không bao nhau

- Mỗi cụm C-V là một vế câu

2 Cách nối các vế câu:

a Dùng từ có tác dụng nối.

- Nối bằng một QHT: (và, còn, song, nhưng, rồi hay….)

VD: Lão/ không hiểu và tôI/ càng buồn lắm

Vợ tôI/ không ác nhưng thị/ khổ quá rồi

Trời/ nổi gió rồi một cơn mưa/ập đến

- Nối bằng cặp QHT +NN( Vì….nên…)

+ĐK( Nếu…thì….)

+ TP ( Tuy….nhưng…)

+TT( Không những….mà…)

- Nối bằng cặp phó từ hay đại từ:

Càng…càng có…mới bao nhiêu…bấy nhiêu

Chưa…đã ai….nấy

VD.Người ta vừa mở miệng nói anh đã cắt ngang

Bạn A càng nói mọi người càng chú ý

Lớp đóng góp bao nhiêu tôi đóng góp bấy nhiêu

b Không dùng từ nối.( Giữa các vế câu dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm).

VD:- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ

-Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt cay cay

- Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh dã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ

thà chết chứ không chịu bán đi một sào

Bài tập 1.Phân tích câu ghép và tìm quan hệ giữa các vế câu:

a Dù chúng có cao đến đâu đi chăng nữa, đứng xa cũng khó lòng trông được nhưng

tôi thì bao giờ cũng cảm biết được chúng, lúc nào cũng nhìn rõ

Trang 4

b Chỉ khác là với một thanh niên Mỹ, một đô la mua một bao thuốc lá là một khoản

tiền nhỏ còn đối với một thiếu niên Việt Nam, muốn có 15.000đ mua một bao 555- vì đã

hút thì phải hút sang- thì chỉ có một cách là trộm cướp

c Mặc dù non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm

tôi lấy một lời và gửi cho tôi một đồng quà nhưng đời nào lòng thương yêu và kính mến

mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.Bài tập 2.Viết một đoạn văn(7-10)

câu có dùng ít nhất một câu ghép kể về sự việc một cậu bé (cô bé) thả con chim nhỏ về

bầu trời tự do.

Bài tập 3.Dùng các câu đơn sau tạo thành câu ghép (có thể dùng QHT cần thiết để

nối các vế câu).

a Bố mẹ thương con nhiều lắm

b Con cần cồ gắng hơn nữa

c Trời hôm nay mưa to

d Hằng ngày con thường giúp đỡ mọi người

e Em nên mặc áo mưa mà đi học

f Gió thổi mạnh

g Nước sông lên to quá

h Những cây mới trồng khó mà sống được

Bài tập 4.Xác định các câu ghép trong đoạn trích sau đây:

Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và

ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần

đàu tiên đi đến trường ,lòng tôi lại tưng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy

sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôidẫn đi trên con đường làng dài và hẹp

Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung

quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.(

Thanh Tịnh)

Bài tập 5 Trong những câu sau câu nào là câu ghép, câu nào không phải là câu

ghép? Vì sao?

a Thỉnh thoảng không có việc làm, lão bắt giận cho nó hay đen nó ra ao tắm

b Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên

c Huế còn nổi tiếng với những món ăn chỉ riêng Húê mới có

d Từ đèo Hải Vân mây phủ,chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào

e Nơi chúng em đứng, mọi người đều trông rất rõ

g Hắn làm nghề ăn trộm nên hắn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện

quá.<CG>

Bài tập 6.Viết đoạn văn giới thiệu một loại cây quí ở quê em có sử dụng ít nhất một

câu ghép (7-10 câu)

Trang 5

Ngày soạn : 08/11/2009

Buổi 2 Ngày dạy :10/11/2009

Cách làm bài văn thuyết minh

Ôn tập, thực hành dấu câu

A.Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS:

- Khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh

- Có ý thức học hỏi, tìm hiểu, vận dụng tri thức nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh

- Rèn kĩ năng viết đoạn, kĩ năng viết bài văn thuyết minh

- Củng cố kiến thức về các dấu câu đã học: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

- Luyện phát hiện, điền dấu và nêu công dụng của 3 loại trên

Có ý thức sử dụng hiệu quả 3 loại dấu này trong giao tiếp

B Nội dung.

Cách làm bài văn thuyết minh

I Kiến thức cần nắm Cho HS nhắc lại:

1 Để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết cần làm gì?

(Cần quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phảI nắm bắt được

bản chất, đắc trưng của chúng Dùng các phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ

chính xác, dễ hiểu)

2 Có những phương pháp thuyết minh nào?

(Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân

loại…)

3 Bố cục của bài văn thuyết minh:

- MB: giới thiệu đối tượng thuyết minh

- TB: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích…của đối tượng

- KB: bày tỏ thái độ đối với đối tượng

II.Luyện tập.

Bài tập1 Cho dàn ý của đề văn thuyết minh về con mèo như sau:

a Mèo là động vật bốn chân thuộc lớp thú, mình nó khoác bộ lông dày mượt mà Bộ

lông ấy có thể màu đen trắng ( mèo khoang) có thể màu tro (mèo mướp) và cũng có

khi là 3 màu khác nhau ( mèo tam thể)

b Mèo có bộ ria mép dài, trắng như cước Nó cũng là trợ thủ giúp mèo bắt chuột

trong đêm

c Khi mọi người đi ngủ, màn đêm buông xuống là lúc mèo bắt đầu hoạt động

d Ngoài bộ ria nhạy bén, tai và mũi mèo cũng góp phần quan trọng, đắc biệt là tai

mèo nghe được mọi cử động của chuột

e Mèo cử động nhẹ nhàng, sinh con, nuôi con rất khéo Nó thể hiện rõ nét về tình

mẫu tử

*Hãy nhận xét về trình tự ý.

*Dựa vào trình tự ý trên viết thành đoạn văn hoàn chỉnh giới thiệu về con mèo.

Bài tập 2 Hãy thuyết minh về một thứ đồ dùng của gia đình: chiếc phích nước.

 Một nhóm HS dự kiến dàn ý bài viết như sau:

Trang 6

- Cách bảo quản phích nước:

+ Để chỗ an toàn, tránh va đập, rơi vỡ

+ Chú ý cách rửa ruột phích khi đóng cặn can-xi ở đáy phích

- Cấu tạo của phích nước:

+ Vỏ phích, tay cầm

+ Ruột phích, nút phích

- Tác dụng của phích nước:

Phích có thể giữ nóng được bao lâu, tiện lợi như thế nào?

a Em có đồng ý với dàn ý trên không? Vì sao?

b Hãy sửa và bổ sung theo ý em

c Dựa vào dàn ý đã sửa, viết bài thuyết minh hoàn chỉnh.

Ôn tập, thực hành dấu câu

I Kiến thức cơ bản.

GV cho HS nhắc lại về công dụng của 3 loại dấu

1 Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung

thêm)

2 Dấu hai chấm dùng để:

- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại

(dùng với dấu gạch ngang)

3 Dấu ngoắc kép dùng để:

-Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạndẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ đước hiểu theo nghĩa đắc biệt hay có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phảm, tờ báo, tập san…được dẫn

II Luyện tập.

Bài tập 1 Nói rõ tác dụng của dấu hai chấm trong các trường hợp sau:

a Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

b Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : “Điếu, mày”; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ;

tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ư” Kẻ này : “Bát sách ! Ăn”

c Con lớn lên con biết lẽ rồi:

Nước mất nhà tan, đời khổ thế

Không làm nô lệ đứng lên thôi

d Kính gửi: Thầy Hiệu trưởng Trường THCS Ba Đình

(Đánh dấu bộ phận:Câu a: giải thích, câu b: lời dẫn trực tiếp, câu c-d: bổ sung)

Bài tập 2.Thêm dấu thích hợp trong những trường hợp sau:

a Lan bạn tôi rất tự tin khi đứng lên phát biểu trước mọi người

b Ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất, tôi làm thuê ở Pa-ri, khi thì làm cho một

cửa hàng phóng đại ảnh, khi thì vẽ “đồ cổ mĩ nghệ Trung Hoa” do một xưởng của

người Pháp làm ra

c Sau nữa, việc săn bắt thứ “vật liệu biết nói” đó, mà lúc bấy giờ người ta gọi là

“chế độ lính tình nguyện” danh từ mỉa mai một cách ghê tởm đã gây ra những vụ

nhũng lạm hết sức trắng trợn

d Tên Huân kể lại cho tôi nghe cái chết của Hiên một cách thành thực, có trời mà

hiểu được tại sao hắn lại tỏ ra thành thực như vậy

Trang 7

e Một tờ báo Thái Lan đã gọi cầu thủ trẻ tuổi nhất đội tuyển Việt Nam 18 tuổi Phạm

Văn Quyến như vậy trước khi vào giải

Bài tập 3 Các trường hợp sau thiếu dấu câu nào? Hãy bổ sung.

a Bài Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa là một bài thơ hay

b Trong một đêm đầy phong độ, thủ thành O.V.Chin-ni-cop mua đứt các cú sút của

In-ten

c Chúng đề xướng nào là văn nghệ chủ quan, viễn kiến hay nào là triết lí duy linh

Bài tập 4.Viết một đoạn văn (7-10 câu) hoặc một câu chuyện ngắn có dùng 3 loại dấu

trên.

Ngày soạn : 08/11/2009

Buổi 4 Ngày dạy :17/11/2009

Rèn luyện kĩ năng phân tích cảm thụ tác phẩm văn học

A.Mục tiêu cần đạt Giúp HS:

- Củng cố lại những kiến thức đã học về bài thơ Nắm vững những nét tiêu biểu về nội

dung, nghệ thuật bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu, cảm thụ thơ

B.Nội dung

I.Kiến thức cơ bản:

1 Hoàn cảnh sáng tác: Khi PBC bị bắt giam ở nhà ngục Quảng Đông ông nghĩ mình

khó có thể thoát chết Ông viết tác phẩm “Ngục trung thư” nhằm để lại một bức thư tuyệt

mệnh tâm huyêt cho đồng bào, đồng chí Theo PBC, ông làm bài thơ này để “tự an ủi

mình” nên khi làm xong ông “ngâm nga lớn tiếng rồi cười vang động cả 4 vách hầu như

không biết mình đang trong tù ngục”

Như Bác Hồ: Ngâm thơ ta vốn không ham

Nhưng mà trong ngục biêt làm chi đây Ngày dài ngâm ngợi cho khuây

Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do

2.Nội dung: Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên

cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước PBC

3 Nghệ thuật:

- Thể thơ thất ngôn bát cú

- Giọng điệu hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ

- Hình ảnh thơ mạnh mẽ, khoáng đạt

II Luyện tập.

1.Bài thơ cho ta thấy thái độ của PBC đối với thân phận tù đày của mình như thế

nào? (4 câu đầu)

Cảnh tù ngục, xiềng xích không làm ông bị khuất phục Trái lại, ông tự coi mình là hào

kiệt, phong lưu, là khách không nhà trong bốn biển, người có tội giữa năm châu Ông coi

vào tù chỉ là bước dừng chân trên con đường bôn tẩu dày đặc: Chạy mỏi chân thì hãy ở

tù Vấn đè nghiêm trọng liên quan tới cả mạng sống mà lại được PBC nhắc bằng giọng

Trang 8

đùa cợt, hài hước Một tư thế chủ động, đường hoàng Một phong thái ung dung tự tại

Một bản lĩnh của bậc đại anh hùng không bao giờ chịu khuất phục trước bất cứ hoàn

cảnh nào

2 Viết một bài văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về khí phách của người chí sĩ yêu

nước PBC qua bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”.

Yêu cầu:

- Về thể loại: văn biểu cảm (có xen tự sự, nghị luận)

- Về nội dung: Phải làm toát lên được tinh thần, khí phách kiên cường bất khuất của

tác giả Qua đó thể hiện thái độ ca ngợi, khâm phục của bản thân

- Về hình thức: có đủ 3 phần MB - TB – KB

Ngày soạn : 08/11/2009

Buổi 4 Ngày dạy :24/11/2009

Rèn chính tả, diễn đạt

A.Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:

- Được rèn luyện chính tả, hình thành thói quen viết đúng chính tả khi làm bài

- Có ý thức diễn đạt gãy gọn, đúng ngữ pháp, tránh những lỗi diễn đạt thông thường

B Nội dung.

Bài tập 1 Chép đúng chính tả đoạn văn sau:

Anh chàng có cái mặt trông dơ dáng thật Mặt gì mà nặng chình chịch như mặt

người phù, da như da con tằm bủng, lại lấm tấm đầy những tàn nhang Cái trán ngắn

ngủn, ngắn ngùn, lại gồ lên Đôi mắt thì híp lại như mắt lợn sề Môi nở cong lên, bịt gần

kín hai cái lỗ mũi con con, khiến anh ta thở khò khè Nhưng cũng chưa tệ bằng lúc anh ta

cười Bởi vì lúc anh cười thì cái trán chau chau, đôi mắt đã híp lại híp thêm, hai mí gần

như dính tịt lại với nhau, môi càng lớn thêm lên, mà tiếng cười toàn bằng hơi thở, thoát

ra khìn khịt Trời đất ơi! Cái mặt ấy dẫu cho mỗi ngày rửa ba lượt xà phòng, bà cựu trông

thấy vẫn còn buồn mửa Huống chi anh chàng lại bẩn gớm, bẩn ghê

(Lang Rận – Nam Cao)

Bài tập 2 Phát hiện và sửa lỗi diễn đạt trong các câu sau:

a Khu nhà này thật là hoang mang

b Trong dòng văn học hiện thực Việt Nam, Nam Cao là một cây bút suất sắc

c Trong tác phẩm (Tắt đèn) của Ngô Tất Tố đã thể hiện thật sinh động tình cảnh

khốn cùng của người nông dân trước cách mạng

d Qua bài thơ “Quê hương” đã gửi gắm nỗi nhớ ra riết cái làng chài ven biển tỉnh

Quảng ngãi của ông

Bài tập 3.Chép lại đọan văn sau khi đã sửa lỗi diễn đạt:

Cuộc đời lão Hạc là một chuỗi những đau khổ và bất hạnh Một kiếp đời chao

chát và đắng cay Vợ mất sớm, một mình lão gà chống nuôi con trong cảnh đói nghèo,

lam lũ, những mong con khôn lớn trưởng thành làm chỗ lương tựa lúc ốm đau, khi tuổi

già Nhưng hạnh phúc nhỏ nhen ấy đã không đến với lão.Không đủ tiền cưới vợ, anh con

trai phẫn chí bỏ nhà đi đào vàng Cảnh chia ly của cha con lão hạc không hẹn ngày sum

họp, lão Hạc mất vợ nay lại mất con Cảnh khổ vật chất hoà trong nỗi đau tinh thần thành

dòng lệ chảy trong trái tim chờ đợi khắc khoải của người cha

Trang 9

Đoạn văn sau khi đã sửa lỗi:

Cuộc đời lão Hạc là một chuỗi những đau khổ và bất hạnh Một kiếp đời chua chát

và đắng cay Vợ mất sớm, một mình lão gà trống nuôi con trong cảnh đói nghèo, lam lũ,

những mong con khôn lớn trưởng thành làm chỗ nương tựa lúc ốm đau, khi tuổi già

Nhưng hạnh phúc nhỏ nhoi ấy đã không đến với lão Vì không đủ tiền cưới vợ, anh con

trai phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su Cảnh chia ly của cha con lão Hạc không hẹn ngày

sum họp Lão Hạc mất vợ nay lại mất con Cảnh khổ vật chất hoà trong nỗi đau tinh

thần thành dòng lệ chảy trong trái tim chờ đợi khắc khoải của người cha.

Bài tập 4.Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật cô bé bán diêm.

+Đưa cho bạn chấm bài của mình , còn mình chấm bài của bạn và sửa lỗi chính

tả cho nhau

Trang 10

Kế hoạch tháng 12

Tiếp tục ôn tập theo kế hoạch của nhà trường.

Giúp HS:

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trước tập thể

- Khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh

- Có ý thức học hỏi, tìm hiểu, vận dụng tri thức nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh

- Rèn kĩ năng làm bài văn cảm thụ

- Ôn tập lại các kiến thức trong bài Vào nhà ngục Quảng Đông Cảm tác

- Ôn tập lại các kiến thức trong bài Đập đá ở Côn Lôn

Có ý thức diễn đạt gãy gọn, đúng ngữ pháp, tránh những lỗi diễn đạt thông thường

Tháng Tuần Nội dung bồi dưỡng

I Trợ từ – thán từ – tình thái từ

II Phương pháp làm văn thuyết minh (tiếp theo)

12

III Phương pháp làm văn thuyết minh (tiếp theo)

IV Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Đạp đá ở Côn Lôn

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w