1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 8 - Trần Thị Loan - Tiết 34: Luyện tập

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 158,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí để giải các bài toán hóa đơn giản tính theo công thức hóa học và p[r]

Trang 1

Ngày soạn:12/12/2011

Bài 23: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

-HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng:

+Số mol và khối lượng chất

+Số mol chất khí và thể tích của chất khí (đktc)

+Khối lượng của chất khí và thể tích của chất khí (đktc)

-HS biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí biết cách xác định tỉ khối của chất khí đối với chất khí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí

-Có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học (mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí) để giải các bài toán hóa đơn giản tính theo công thức hóa học

và phương trình hóa học

II.CHUẨN BỊ:

Ôn lại khái niệm mol, tỉ khối của chất khí, công thức tính số mol, khối lượng chất, thể tích khí

II.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

CaCO3 CaO + CO2

a.Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2( ĐKTC)

b.Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ( ĐKTC) thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng?

3.Vào bài mới

GV cho HS thảo luận theo

nhóm:

-Theo em biết, 1 mol

nguyên tử Zn có nghĩa như

thế nào ?

-Em hiểu khối lượng mol

của Zn là 65g có nghĩa như

thế nào?

Vậy khối lượng 2mol Zn

có nghĩa như thế nào ?

-Hãy cho biết thể tích mol

của các khí ở cùng điều kiện

t0 và và p thì như thế nào ?

Thể tích mol của các chất

khí ở đktc là bao nhiêu ?

-Đối với những chất khí

khác nhau thì khối lượng

mol và thể tích mol của

chúng như thế nào?

-Yêu cầu HS hoàn thành

bảng sau:

-Nêu ý nghĩa

- Khối lượng mol của

Zn là 65g có nghĩa là khối lượng của N (hay 6.1023) nguyên tử Zn

- Thể tích mol của các khí ở cùng điều kiện t0

và p thì bằng nhau

Nếu ở đktc thì thể tích khí đó bằng 22,4l

-Đối với những chất khí khác nhau tuy có khối lượng mol khác nhau nhưng thể tích mol của chúng thì bằng nhau

-Hãy viết công thức tính tỉ khối của khí A

so với khí B và so với không khí ?

I Kiến thức cần nhớ :

- 1 mol nguyên tử Zn có nghĩa là 1N nguyên tử Zn hay 6.1023 nguyên tử Zn

- Khối lượng mol của Zn là 65g có nghĩa

là khối lượng của N (hay 6.1023) nguyên

tử Zn

- Khối lượng 2 mol Zn có nghĩa là khối lượng của 2N (hay 12.1023) nguyên tử Zn

- Thể tích mol của các khí ở cùng điều kiện t0 và p thì bằng nhau Nếu ở đktc thì thể tích khí đó bằng 22,4l

-Đối với những chất khí khác nhau tuy

có khối lượng mol khác nhau nhưng thể tích mol của chúng thì bằng nhau

1.m=n.M 2.

M

m

n

3

4 , 22

V

n

4.V = n 22,4

B

A

B M

M

29

A KK

A

M

Trang 2

Hoạt động 2: Luyện tập (29’)

IV.Củng cố

-Bài tập 2 (Bài tập 5 SGK/ 71).

-Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/

76

+ Hãy viết biểu thức tính MA ?

+ Hãy nhắc lại các bước giải của

bài toán tính theo CTHH ?

+Hãy nhắc lại các bước giải của

bài toán tính theo PTHH ?

-Yêu cầu HS lên bảng làm từng

bước

-Yêu cầu HS quan sát lại bài tập

5, suy nghĩ và tìm cách giải ngắn,

gọn hơn

(Do trong cùng 1 điều kiện, tỉ lệ

về thể tích bằng tỉ lệ về số mol

nên:

)

l V

V O2 2 CH4 2.11,222,4

 Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

bài tập 3 SGK/ 79

-Bài tập trên thuộc dạng bài tập

nào ?

-Yêu cầu HS làm bài tập (5’)

-Chấm vở 5 HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng sửa bài

tập

-Nhận xét và bổ sung

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài

tập 4 SGK/ 79

 Yêu cầu HS xác định dạng bài

tập 4

-Ở bài tập 4, theo em có điểm gì

cần lưu ý ?

-GV Yêu cầu 2 HS sửa bài tập

trên bảng

-GV Kiểm tra vở 1 số HS khác

-GV Nhận xét

-Đọc và tóm tắt đề bài tập 5 SGK/ 76

-HS lên bảng làm từng bước

-Đọc và tóm tắt đề bài tập 3 SGK/ 79

-HS đọc và tóm tắt đề bài tập 4 SGK/ 79

-HS xác định dạng bài tập 4

-HS sửa bài tập trên bảng

II.Bài tập Bài tập 5 SGK/ 76

29 

A KK A

M d

MA = 29.0,552 = 16g

 -Giả sử A là: CxHy , ta có tỉ lệ:

100

16 25

1 75

12

 4

1

y x

Vậy A là: CH4

4 , 22

2 , 11 4 , 22

4

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

0,5mol 1mol

l n

V O O 22 , 4 1 22 , 4 22 , 4

2

* Bài tập 3 SGK/ 79

a M K2CO3  39 2  12  16 3  138g

b.Ta có:

% 52 , 56

% 100 138

2 39

% 7 , 8

% 100 138

1 12

% 78 , 34

% 100 138

3 16

Hay %O = 100 - 56,5-8,7=34,78%

* Bài tập 4 : Giải:a

) ( 1 , 0 100

10

3

3

M

m n

CaCO

CaCO CaCO   

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 +

H2O 0,1mol  0,1mol

g M

n

mCaCl CaCl . CaCl 0 , 1 111 11 , 1

2 2

100

5

3

3

M

m n

CaCO

CaCO CaCO   

) ( 05 , 0 3

n COCaCO

l n

VCO CO 24 0 , 05 24 1 , 2

2

Trang 3

- Dữ kiện đề bài tập 2 có gì khác so với dữ kiện bài tập 1.

- Viết công thức tính tỉ khối của khí A

so với khí hiđro ?

2 2

H

A H

M

M d

Giải :

M d M H g

H A

2

+ mH = 2( )

100

34 88 , 5

g

+ mS = 32( )

100

34 12 , 94

g

-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol khí A :

+ nH ( ); nS =

1

2

mol

32

32

mol

- CTHH của hợp chất A là : H2S

V.DẶN DÒ:

-Ôn lại những kiến thức đã học trong HKI

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w