1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hinh học lớp 8 năm 2010 - 2011

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU : - Củng cố lại định nghĩa, tính chất về đường trung bình vủa tam giác, hình thang qua caùc baøi taäp - Có kĩ năng vận dụng định nghĩa, định lí đường trung bình của tam giác, [r]

Trang 1

G/a H×nh 8 N¨m häc 2009 - 2010

NS : ND :

CHƯƠNG I : TỨ GIÁC

Tiết : 1 Bài 1: TỨ GIÁC

I MỤC TIÊU :

Qua bài này HS cần :

1/ KT : -Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.

2/ KN : -Biết vẽ , biết gọi têncác yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi 3/ TĐ : -Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.

II CHUẨN BỊ :

-GV: Thước thẳng,thước đo góc, mô hình tứ giác, bảng phụ 1: hình 1 a,b,c,d ,2

SGK, bảng phụ 2 : hình của bài tập 1

-HS : SGK, thước thẳng, thước đo góc.

Xem lại : Tổng ba góc của một tứ giác, 3 trường hợp vẽ tam giác

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1.Oån định lớp :

2.ĐVĐ : (2’)

GV nêu yêu cầu đối với môn hình học : SGK, bộ thước hình học, kéo, giấy màu Đặt vấn đề : Ở lớp 7 các em đã được học về tam giác và các quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác Sang lớp 8 các em sẽ được làm quen với các vấn đề của tứ giác, các hình đặc biệt của tứ giác và diện tích của chúng Ta vào chương I

3 Dạy học bài mới :

HĐ1: Hình thành khái niệm tứ giác (15 p)

-GV : treo bảng phụ H1 cho

HS quan sát

-GV : Ở hình 1 các em thấy

mỗi hình có tất cả bao nhiêu

đoạn thẳng? Hãy kể tên các

đoạn thẳng ấy ?

-GV : Các hình ở hình 1 đều

là các tứ giác ABCD

Các em xem hình 2 có đủ

4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA

không ?

-GV : Thế nhưng hình 2

không phải là tứ giác, các em

hãy tìm xem điểm khác nhau

giữa hình 1 & 2 để thấy tại

sao hình 2 không phải là tứ

giác?

?Vậy để hình ABCD là một

tứ giác cần có những điều hiện

gì ?

GV : giới thiệu khái niệm…

HS quan sát

HS : trả lời…

HS : suy nghĩ & trả lời…

Có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng

HS : trả lời…

HS : trả lời…

Không, mà gọi theo

1) Định nghĩa :

A

B

C D

Tứ giác ABCD là hình

gồm bốn đoạn thẳng AB, BC,

CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng

Trang 2

Cho vài HS lặp lại…

Tứ giác ABCD còn gọi cách

khác được không ?

Có thể gọi tứ giác ở hình 1a

là ACBD được không ? Tại sao

?

-Cho HS làm ?1

-GV : Giới thiệu khái niệm tứ

giác lồi

-Cho HS làm ?2

-Cho HS làm ?3

thứ tự các đoạn thẳng liên tục

- Các điểm A,B,C,D còn gọi là các đỉnh

-Các đoạn thẳng AB, BC,

CD, DA còn gọi là các cạnh

* Tứ giác ABCD trên hình 1a gọi là tứ giác lồi

Tứ giác lồi là tứ giác luôn

nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất

kì cạnh nào của tứ giác

Chú ý : Từ nay khi nói

đến tứ giác không chú thích gì

ta hiểu đó là tứ giác lồi

HĐ2: : Tìm tổng các góc trong của một tam giác ( 10 p)

GV : Hãy nhắc lại định lý về

tổng ba góc trong một tam

giác ?

GV vẽ tứ giác ABCD tùy ý

Dựa vào tổng ba góc của một

tam giác, hãy tính tổng

A + B + C + D = ?

HS trả lời…

HS : trả lời…

2)Tổng các góc của một tứ giác :

Định lý :

Tổng các góc của một tứ giác bằng 360 o

4 Củng cố và luyện tập : (10p)

-Cho HS làm bài tập 1a, b,2 / T66

ĐA : Bài 1 / T 66.

a) Xét tứ giác ABCD có :

A+B+C+D = 3600

= D = 360x 0 – ( A+B+C )

= 3600 – (1200 + 800+1100)

= 500

Tương tự các câu còn lại có kết quả là :

b) 900

Bài 2 / T66.

a) Góc trong còn lại là :

D = 3600 - (750 + 900 + 1200)= 750

Do đó : Các góc ngoài của tứ giác là :

A1 = 1050 , B1 = 900 , C1 = 600 , D1 = 1050

b) Tổng các gocù ngoài của tứ giác là :

A1 + B1 + C1 + D1 = 1050 + 900 +

600 + 1050 = 3600 c) Nhận xét : Tổng các góc ngoài của một tứ giác bằng 3600

-Cho HS đọc phần : “ Có thể em chưa biết ”

5.Hướng dẫn về nhà: (5p)

-Học khái niệm đa giác, đa giác lồi, định lý tổng các góc của một tứ giác

-Làm các bài tập :1 , 4, 5 SGK

-Bài tập cho HS khá : 8, 9, 10 SBT -Nghiên cứu trước bài 2

- Xem lại đường cao của tam giác, ĐL nhận biết 2 đường thẳng song song, tia phân giác của một góc

RKN : ………

Trang 3

G/a H×nh 8 N¨m häc 2009 - 2010

NS : ND

Tiết : 2 Bài 2 HÌNH THANG.

I MỤC TIÊU :

1/ KT : - Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

2/KN :- Biết vẽ hình thang , hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông

- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

- Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau ( hai đáy

nằm ngang, hai đáy nằm không ngang) và ở các dạng đặc biệt ( hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)

3/ TĐ : -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II CHUẨN BỊ :

GV : Thước, êke để kiểm tra một tứ giác là hình thang.

HS : Thước, êke để kiểm tra một tứ giác là hình thang

Xem lại đường cao của tam giác, định lí nhận biết 2 đường thẳng song song

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề : (10 p)

HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác ABCD b Chữa bài tập 1 hình 5c.

HS2 : Nêu định nghĩa tứ giác lồi Chữa bài tập 1 hình d.

HS3 : Nêu định lí về tổng các góc của một tứ giác Chữa bài tập 1 hình 6a.

Đáp án : Hình 5c : = 115x 0 ; Hình 5d : = 75x 0 ; Hình 6a : = 100x 0

3.Vào bài :

HĐ1: Định nghĩa ( 10p)

-Cho HS quan sát

hình 13 SGK

-Hãy nhận xét vị trí

hai cạnh đối AB và

CD của tứ giác

ABCD

-GV giới thiệu định

nghĩa:

-GV : Giới thiệu

cạnh đáy, cạnh bên,

đáy lớn, đáy nhỏ,

đường cao

Cho HS làm ?1

HS quan sát và trả lời

a ABCD, EFGH là hình thang;IMKN không

b) bù nhau (chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng song song với một cát tuyến)

1.Định nghĩa: Hình thang là tứ giác có

hai ïcanh đối song song

ABCD là hình thang

(hay AD//BC)

?2a

C D

Ta có :AB // CD  A1 = C1

AD // BC  A2 = C2

AB = CD

Cạnh đáy

Cạnh đáy

Cạnh bên Cạnh bên

Đường cao

Trang 4

-HS : làm ?2

Qua hai kết quả

trên ta rút ra được

nhận xét gì về hình

thang có hai cạnh

bên song song và về

hình thang có hai

cạnh đáy bằng nhau

Cho vài HS lặp lại

HS : Làm theo nhóm

HS : trả lời

ABC = CDA (c-g-c)

AD = BC , AB = CD b

C D

Ta có : AB // CD  A1 = C1 nên ABC =  CDA (c-g-c)

AD = BC, A2 = C2

Do đó AD // BC và AD = BC

Nhận xét :

- Nếu một hình thang có hai cạnh bên

song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau

- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy

bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.

HĐ2:ĐN hình thang vuông ( 5p)

-Cho HS quan sát mô

hình hình thang vuông và

giới thiệu hình thang

vuông

2 Hình thang vuông :

Định nghĩa : Hình thang vuông là hình thang có

một góc vuông.

4 Củng cố và luyện tập : (15p)

-Cho HS làm bài tập 7 SGK

GV sửa đầy đủ một câu để HS theo mẫu mà trình bày

-Cho HS làm bài tập 8 SGK

-Cho HS nhắc lại các định nghĩa, nhận xét (GV nhấn mạnh phần nhận xét rất cần thiết cho các bài sau)

Bài 7 / T71.

a)Do AB // DC nên

A + D = 1800

 = A = 180x 0 - 800

 = 100x 0

Tương tự ta có : = 140y 0

b) = 70x 0 ; = 50y 0

5 Hướng dẫn học ở nhà : (5p)

- Học định nghĩa hình thang, hình thang vuông và đặc biệt phần nhận xét

- Làm các bài tập : 6, 9, 10 SGK Bài tập cho HS khá : 16, 17, 19, 20 SBT

- Nghiên cứu trước bài 3 Xem lại kiến thức liên quan đến tam giác cân

RKN : ………

Bài 8 / T 71.

Ta có : A – D = 200 Mà A + D = 1800  A = 1000 ; D = 800

Ta có : B = 2C Mà B + C = 1800  B = 1200 ; C = 600

A

C D

B

Trang 5

G/a H×nh 8 N¨m häc 2009 - 2010

Trang 6

Tiết : 3

§3 HÌNH THANG CÂN

I MỤC TIÊU :

Qua bài này , HS cần :

1/KT : - -Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang

cân

2/KN : -Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình

thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình

thang cân

3/ TĐ : -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.

II CHUẨN BỊ :

GV : Thước, thước đo góc, compa, giấy kẻ ô vuông

-HS : Thước, thước đo góc, compa, giấy kẻ ô vuông

Xem lại kiến thức liên quan đến tam giác cân

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Oån định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :

HS1 : Nêu định nghĩa hình thang cân, nêu nhận xét.

HS2 : Sửa bài tập 9

ĐA:Bài 9 trang 21

Xét tam giác ABC cân (AB=BC)

ta có : A1 = C1 Mà hai góc này là hai góc sole trong Nên : AB // CD.Vậy ABCD là hình thang

3.Vào bài :

Ở tiết học trước ta đã học về hình thang và một dạng hình đặt biệt của nó đó là hình thang vuông : “Hình thang có 1 góc vuông gọi là hình thang vuông”.Tiêt học hôm nay ta sẽ xét một dạng hình thang thường gặp đó là hình thang cân Vậy hình thang như thế nào gọi là hình thang cân và hình thang cân có những tính chất gì ?Đó là các câu hỏi mà chúng ta cần giải quyết

HĐ1:Hình thành định nghĩa

-Cho HS quan sát hình 23 SGK và

trả lời ?1

-GV:Hình thang trên hình 23 là

hình thang cân

Vậy thế nào là một hình thang

cân ?

-GV nhấn mạnh hai ý :

+ Hình thang

+ Hai góc kề một đáy bằng nhau

-Cho HS làm ?2

Gọi HS đứng tại chỗ trả lời từng

Đáp án :

C = D

HS : trả lời…

1.Định nghĩa :

C D

Hình thang cân ABCD

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

?2 a) Các hình thang cân: ABDC, IKMN, PQST

Trang 7

G/a H×nh 8 N¨m häc 2009 - 2010

hình của câu a

Chia lớp thành 4 nhóm lớn để

thực hành câu b (mỗi nhóm 1

hình)

b) Các góc còn lại : D = 1000,

I = 1100, N = 700, S = 900 c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau

HĐ2: Tính chất của hình thang cân

-GV: Hãy đo độ dài hai cạnh bên của hình

thang cân ?

Vậy chúng ta thấy trong hình thang cân thì

hai cạnh bên của nó như thế nào ?

+GV : giới thiệu định lí

-GV gợi ý cho HS chứng minh :

a) AD và BC cắt nhau tại O

?Khi đó ODC và OAB có dạng như thế  

nào ? Vì sao ?

?Hãy giải thích rõ vì sao AD =BC ?

b) AD // BC

?Hình vẽ hình thang cân ABCD lúc đó có

dạng như thế nào ?

?Hai cạnh bên AB và BC khi đó có bằng

nhau không ?

Tóm lại , trong hình thang cân thì hai cạnh

bên bằng nhau Cách chứng minh định lý các

em học theo SGK

Cho HS làm bài tập sau :

Các khẳng định sau đúng hay sai:

a) Trong hình thang cân , hai cạnh bên bằng

nhau

b)Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là

hình thang cân

-Giới thiệu chú ý trong SGK (định lí 1 không

có định lí đảo)

?Các em dự đoán như thế nào về hai đường

chéo AC và BD ?

Hãy đo AC và BD

? Vậy trong hình thang cân hai đường chéo

như thế nào ?

Hướng dẫn HS chứng minh

+HS đo…

+HS :trả lời…

+Đáp án : a)

Đ b) S (H27 SGK)

+HS : Phát biểu định lí 2

2 Tính chất :

Định lí 1 : Trong hình

thang cân, hai cạnh bên bằng nhau

Định lí 2 : Trong hình

thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

HĐ3: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

GV vẽ hình 29 SGK và đưa

từng yêu cầu của câu hỏi ?3 lên

bảng phụ

1.Vẽ hai điểm A ,B thuộc m sao

cho ABCD là hình thang có hai

đường chéo CA , DB bằng nhau

HS trả lời 3.Dấu hiệu nhận biết hình thang

cân :

Định lí 3 : Hình thang có hai đường

chéo bằng nhau là hình thang cân.

Trang 8

?Nêu lại cách vẽ 2 điểm A , B

thoả điều kiện đề bài ?

2 Hãy đo góc C và D của hình

thang ABCD

3.Nêu dự đoán về dạng của các

hình thang có hai đường chéo

bằng nhau

Để nhận biết một tứ giác là

hình thang cân hay không, ta

dựa vào các dấu hiệu sau :

Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

2 Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

4 Củng cố và luyện tập :

- Nhắc lại định nghĩa hình thang cân, hai tính chất của hình thang cân (về cạnh bên, về đường chéo)

- Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân

-Cho HS làm bài tập 13 SGK

Bài 13 / T75

A B

C D

Chứng minh :

Xét ACD và BDC có : 

AD = BC (Cạnh bên hình thang cân); AC = BD (Đường chéo hình thang cân); AB là cạnh chung

ACD = BDC (c-c-c) C1 = D1 ECD cân tại E Nên EC = ED

Mà AC = BD do đó EA = EB (đpcm)

5 Hướng dẫn học ở nhà :

-Học định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

-Làm bài tập : 11, 12, 15 SGK

-Bài tập cho HS khá : 26, 30, 31, 32, 33 SBT

RKN : ………

Tiết : 4

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1/ KT : -Khắc sâu kiến thức về hình thang cân.

2/ KN : - -Rèn khả năng vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất

của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

3/ TĐ :- -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.

II CHUẨN BỊ :

GV :

HS :

GT

Hình thang cân ABCD

(AB // CD, AB<CD)

AC cắt BD tại E

KL CM : EA = EB

EC = ED E

Trang 9

G/a H×nh 8 N¨m häc 2009 - 2010

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Oån định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :

-HS1 :Nêu định nghĩa hình thang cân và các tính chất của nó Sửa

bài11

-HS2 : Nêu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân Sửa bài 12.

Bài 12 / 74.

A B

D C

3.Vào bài :

HĐ1:CHữa BT về nhà

* Cho HS sửa một

số bài tập đã dặn :

-Bài 14

-Bài 15

bảng vẽ hình

+Hai HS trình bày câu

a và câu b

Bài 14 / T 75

Tứ giác ABCD là hình thang cân

Bài 15 / T 75.

Chứng minh : a) CM : BDEC là hình thang cân

Ta có : D1 = B (Cùng bằng )

2

1800 A

 DE // B C (1) Mà ABC là tam giác cân nên :B=C (2) Từ (1) và (2) BDEC là hình thang cân

0 0

65 2

50 180

0 0

115 2

130 360

HĐ2:Sữa BT làm thêm

* Cho HS làm một

số bài tập mới:

-Bài 18:

GV gọi 1 HS lên

bảng vẽ hình

GV gọi HS nói

cách giải

Một HS đọc đề

HS thảo luận, trao đổi theo nhóm

(7’)

C

Chứng minh : a) Xét hình thang ABEC(AB // EC) có : AC // BE

Bài 11 / T 74

AB = 2cm, CD = 4cm

AD = BC = 12 32  10 cm

A

Chứng minh : Xét AED và BFC có : 

AD = BC (cạnh bên hình thangcân)

C = D (ABCD là góc hình thang cân)

Trang 10

Lần lượt gọi HS

lên bảng chứng

minh

Bài 19 :

+GV : treo giấy

kẻ ô

HS lên bảng làm

Các HS còn lại làm vào giấy đã chuẩn bị

nên AC = BE mà: AC = BD (gt)  BE = BD Vậy BDE là tam giác cân.

b) Do AC // BE  C1=E và D1=E (cmt)  C1= D1

Ta lại có : BD = AC và BC = AD Vậy ACD = BDC (c-g-c) 

c) CM : ABCD là hình thang cân

Theo câu b ta suy ra : ADC = BCD

Mà : AB // CD Nên ABCD là hình thang cân

Bài 19 / T 75

4 Củng cố và luyện tập :

Nhắc lại định nghĩa hình thang cân, các tính chất , dấu hiệu nhận biết

5 Hướng dẫn học ở nhà :

-Xem lại lý thuyết

-Làm các bài tập : 16, 17

-Nghiên cứu trước bài 4

- Xem lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau

RKN : ………

Ngày soạn:

Ngày dạy

Tiết 5 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU :

1/ KT : - Hs nắm định nghĩa và các định lí 1 , định lí 2 về đường trung bình

của tam giác

2/ KN : - Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác để tính

độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

-Rèn luyện kĩ năng lập luận trong chứng minh

3/ TĐ:- Vận dụng các địng lí đã học vào các bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- Gv : Thước thẳng + bảng phụ

- Hs : Học bài và làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w