TiÕt: 121 ¤n tËp phÇn v¨n A-Môc tiªu bµi häc: Gióp HS: - Nắm đợc nhan đề tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thuyết về văn chơng, về đặc trng th[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 117-118 Văn bản: Quan Âm Thị Kính
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu đợc 1 số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống
- Tóm tắt đợc nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc
điểm nghệ thuật (>< kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật, ) của trích đoạn Nỗi oan hại chồng
B-Chuẩn bị:
- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý: Nỗi oan hại chồng là 1 trong 2 nút chính của vở chèo Thân phận, địa vị ngời phụ nữ trong quan hệ gia đình và hôn nhân Phong kiến bộc lộ ở
đây
C-Tiến trình tổ chức dạy - học:
I- ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên sông Hơng ?
III-Bài mới:
Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền VN rất phong phú và độc đáo: chèo, tuồng, rối Trong đó vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính lấy sự tích từ chuyện c.tích
về đức Quan Thế Âm Bồ tát, là một trong những vở tiêu biểu nhất, đợc phổ biến
Trang 2khắp cả nớc Nhng trong điều kiện khó khăn hiện nay, cta mới chỉ có thể bằng lòng với việc tìm hiểu tính (kịch bản) chèo, mà cũng chỉ một đoạn ngắn mà thôi
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Văn bản Quan Âm Thị Kính thuộc
thể loại nào ?
- Thế nào là chèo ? (Hs đọc chú
thích*)
- Hs đọc phần tóm tắt nội dung vở
chèo
- Hớng dẫn đọc đoạn trích: Đọc phân
vai theo các nhân vật
- Văn bản này gồm có mấy phần ? (2
phần: phần đầu tóm tắt nội dung vở
chèo, phần sau là trích đoạn Nỗi oan
hại chồng)
- Phần nào là chính ? (phần 2- trích
đoạn Nỗi oan hại chồng)
- Tại sao đoạn này lại có tên là Nỗi oan
hại chồng ? (Ngời con dâu không định
hại chồng nhng bị mẹ chồng buộc cho
tội hại chồng, đành chịu nỗi oan này)
- Đoạn trích có mấy nhân vật ? Những
nhân vật nào là nhân vật chính thể hiện
xung đột kịch ?
- Hai nhân vật nàu xung đột theo ><
nào ? (mẹ chồng >< nàng dâu, kẻ
thống trị >< kẻ bị trị)
- Dựa vào phần tóm tắt và chú thích*,
em hãy cho biết về nội dung, vở chèo
Quan Âm Thị Kính mang đặc điểm
nào của các tích chèo cổ ?
- Nhân vật của vở chèo mang những
tính chất chung nào của các nhân vật
trong chèo cổ ?
I- Giới thiệu chung:
- Chèo: sgk (118)
II- Đọc- Hiểu văn bản:
- Nhân vật chính: Thị Kính và Sùng bà
1- Giá trị của vở chèo Quan Âm Thị Kính:
- Trích đoạn xoay quanh trục bĩ cực- thái lai Nhân vật Thị Kính đi từ nỗi oan trái đến đợc giải oan thành phật
- Thị Kính là ngời phụ nữ mẫu mực về
Trang 3- Gv: Khi xem vở chèo này trên sân
khấu, ta thấy Thị Kính mặc áo hồng
lồng xa đen, t thế ngay thẳng, để quạt
che kín đáo Sùng bà dán cao ở thái
d-ơng, đảo mắt nhiều, dáng đi ỡn ẹo)
- Từ đó, em hiểu gì về g.trị của vở chèo
Quan Âm Thị Kính?
- Bức tợng Quan Âm Thị Kính ở chùa
Tây Phơng đợc chụp in trong sgk cho
em hiểu gì về chèo Quan Âm Thị
Kính?
- Gv: Nỗi oan hại chồng diễn ra trong 3
thời điểm: Trớc khi bị oan (từ đầu->
một mực), trong khi bị oan( tiếp->về
cùng cha con ơi), sau khi bị oan (còn
lại)
- Đoạn mở đầu cho thấy trớc khi mắc
oan, tình cảm của Thị Kính đối với
Thiện Sĩ nh thế nào ? Chi tiết nào nói
lên điều đó ?
- Qsát chồng ngủ, Thị Kính đã thấy gì
và làm gì ? Vì sao Thị Kính làm việc
này ? (Thị Kính muốn làm đẹp cho
chồng, cho mình: Trớc đẹp mặt chồng,
sau đẹp mặt ta)
Cử chỉ đó cho thấy Thị Kính là ngời
nh thế nào ?
- Trớc khi mắc oan Thị Kính là ngời
phụ nữ có những đức tính gì ?
đạo đức đợc đề cao trong chèo cổ Đó
là vai nữ chính
- Sùng bà là vai mụ ác, bản chất tàn nhẫn, độc địa
- Là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho
NT chèo cổ ở nớc ta
- Quan Âm Thị Kính là vở chèo mang tích phật (dân gian gọi là tích Quan
Âm)
2- Trích đoạn Nỗi oan hại chồng:
a- Trớc khi bị mắc oan:
- Thị Kính ngồi quạt cho chồng
-> Thị Kính yêu thơng chồng bằng một tình cảm đằm thắm
- Thị Kính cầm dao xén râu cho chồng
->Tỉ mỉ, chân thật trong tình yêu
=> Thị Kính là ngời PN Yêu thơng chồng chân thật và mong muốn có
Trang 4- Kẻ gieo họa cho Thị Kính là ai ?
(Sùng bà-mẹ chồng Thị Kính) Theo
dõi nhân vật Sùng bà
- Sự việc cắt râu chồng của Thị Kính đã
bị bà mẹ chồng khép vào tội gì ? Chi
tiết nào chứng tỏ điều đó ?
- Trong bản luận tội Thị Kính, Sùng bà
đã căn cứ vào 3 điểm chính: Cho rằng
Thị Kính là loại đàn bà h đốn, tâm địa
xấu xa; cho rằng Thị Kính là con nhà
thấp hèn không xứng đáng với nhà
mình; cho rằng Thị Kính phải bị đuổi
đi Em hãy tìm những lời buộc tội cụ
thể của Sùng bà ?
- Em có nhận xét gì về cách luận tội
của Sùng bà ?
- Cùng với lời nói, Sùng bà còn có
những cử chỉ nào đối với Thị Kính ?
- Tất cả những lời nói và cử chỉ đó đã
làm hiện nguyên hình một ngời đàn bà
có tính cách nh thế nào ?
- Sùng bà thuộc loại nhân vật đặc biệt
nào trong chèo cổ ? Nhân vật này gây
cảm xúc gì cho ngời xem ?
- Theo dõi nhân vật Thị Kính
- Khi bị khép vào tội giết chồng, Thị
Kính đã có những lời nói, cử chỉ nào ?
- Em có nhận xét gì về tính chất của
những lời nói, cử chỉ đó ?
- Những lời nói và cử chỉ của Thị Kính
hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp
b-Trong khi bị oan:
*Sùng bà:
- Cái con mặt sứa gan lim này ! Mày
định giết con bà à ? -> Thị Kính bị khép vào tội giết chồng
- Tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ
- Trứng rồng lại nở ra rồng Liu điu lại nở ra dòng liu điu
- Mày là con nhà cua ốc
- Con gái nỏ mồm thì về với cha,
- Gọi Mãng tộc, phó về cho rảnh
->Sùng bà tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính
- Dúi đầu Thị Kính ngã xuống
- Khi Thị Kính chạy theo van xin, Sùng
bà dúi tay ngã khụyu xuống,
=>Sùng bà là ngời đàn bà độc địa, tàn nhẫn, bất nhân
->Nhân vật mụ ác, bản chất tàn nhẫn,
độc địa- Ghê sợ về sự tàn nhẫn
*Thị Kính:
- Lạy cha, lạy mẹ ! Con xin trình cha mẹ Giời ơi ! Mẹ ơi, oan cho con lắm
mẹ ơi ! Oan thiếp lắm chàng ơi !
- Vật vã khóc, ngửa mặt rũ rợi, chạy theo van xin
Trang 5đã đợc nhà chồng đáp lại nh thế nào ?
(Chồng im lặng, mẹ chồng cự tuyệt:
Thôi im đi ! lại còn oan à, bố chồng
thì a dua với mẹ chồng: Thì ra con Thị
Kính này nó là gái giết chồng thật à)
- Trong cảnh ngộ này, Thị Kính là ngời
nh thế nào ?
- Qua đó tính cách nào của Thị Kính
đ-ợc bộc lộ ?
- Thị Kính thuộc loại nhân vật đặc sắc
nào trong chèo cổ ? Cảm xúc của ngời
xem đợc gợi từ nhân vật này là gì ?
- Sau khi bị oan, Thị Kính đã có cử chỉ
và lời nói gì ?
- Những cử chỉ và lời nói đó phản ánh
nỗi đau nào của Thị Kính ?
- ý định không về với cha, phải sống ở
đời mới mong tỏ rõ ngời đoan chính,
đã chứng tỏ thêm điều gì ở ngời phụ nữ
này ? (Không đành cam chịu oan trái,
muốn tự mình tìm cách giải oan)
- Cái cách giải oan mà Thị Kính nghĩ
đến là gì ?
- Con đờng Thị Kính chọn để giải oan
có ý nghĩa gì ?
- Theo em, có cách nào tốt hơn để giải
->Lời nói hiền dịu, cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục
->Thị Kính đơn độc giữa mọi sự vô tình, cực kì đau khổ và bất lực
=> Thị Kính phải chịu nhẫn nhục, oan
ức nhng vẫn thể hiện là ngời chân thực, hiền lành, biết giữ phép tác gia đình ->Nhân vật nữ chính, bản chất đức hạnh,nết na, gặp nhiều oan trái- Xót
th-ơng, cảm phục
c-Sau khi bị oan:
- Quay vào nhà nhìn từ cái kỉ đến sách, thúng khâu, rồi cầm chiếc áo đang khâu dở, bóp chặt trong tay
- Thơng ôi ! bấy lâu thế tình run rủi
->Nỗi đau nối tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi bị tan vỡ
- Đi tu để cầu phật tổ chứng minh cho
sự trong sạch của mình
->Phản ánh số phận bế tắc của ngời phụ nữ trong XH cũ và lên án thực
Trang 6thoát những ngời nh Thị Kính khỏi đau
thơng ? (Loại bỏ những kẻ nh Sùng bà,
loại bỏ qh mẹ chồng- nàng dâu kiểu
PK, loại bỏ XH PK thối nát)
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung,
nghệ thuật của văn bản Quan Âm Thị
Kính?
- Thảo luận: Nêu chủ đề của trích đoạn
Nỗi oan hại chồng ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ "Oan
Thị Kính" ?
trạng XH vô nhân đạo đối với những ngời lơng thiện
*Ghi nhớ: sgk (121)
*Luyện tập:
- Chủ đề đoạn trích: Thể hiện sự đối lập giàu- nghèo trong XH cũ thông qua xung đột gia đình, hôn nhân và thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của ngời
PN nông thôn: hiền lành, chân thật, biết giữ lễ nghi và cam chịu oan nghiệt
- Thành ngữ "Oan Thị Kính" dùng để nói về những nỗi oan ức quá mức chịu
đựng, không thể giãi bày đợc
IV-Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ, tóm tắt trích đoạn Nỗi oan hại chồng
- Soạn bài : Ôn tập văn học
D-Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 119 Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Nắm đợc công dụng của dấu chấm phẩy và dấu chấm lửng
- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết
B- Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Những điều cần lu ý:
C- Tiến trình tổ chức dạy - học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
- Thế nào là phép liệt kê ? Cho ví dụ minh hoa ?
- Có những kiểu liệt kê nào ? Mỗi loại cho một ví dụ ?
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Hs đọc ví dụ (bảng phụ)>
- Trong các câu trên, dấu chấm lửng
đ-ợc dùng để làm gì ?
I- Dấu chấm lửng:
*Ví dụ:
a- Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng DT cha liệt kê hết
b- Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ
Trang 8- Qua các ví dụ trên, em thấy dấu chấm
lửng đợc dùng để làm gì ?
- Hs đọc ví dụ (bảng phụ)
- Trong các câu trên, dấu chấm phẩy
đ-ợc dùng để làm gì ?
- Có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu
phẩy đợc không ? Vì sao ? (Không thể
thay dấu phẩy bằng dấu chấm phẩy để
tránh hiểu sai ý các phần của câu
- Qua các ví dụ trên, em thấy dấu phẩy
có những công dụnh gì ?
- Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dới
đây, dấu chấm lửng đợc dùng để làm
gì?
c- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn
bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ bu thiếp (Một tấm bu thiếp thì quá nhỏ so với dung lợng của một cuốn tiểu thuyết)
*Ghi nhớ 1: sgk (122)
II-Dấu chấm phẩy:
*Ví dụ:
a- Đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của một câu ghép có c.tạo phức tạp (vế thứ
2 đã dùng dấu phẩy để ngăn cách các
bộ phận đồng chức)
b- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu đợc các biện pháp, các tầng bậc ý trong khi liệt kê Vì trong trờng hợp này, dấu chấm phẩy
đ-ợc dùng kết hợp với dấu phẩy: dấu phẩy đợc dùng để ngăn cách các thành phần đồng chức trong từng bộ phận liệt
kê, còn dấu chấm phẩy đợc dùng để phân ranh giới các bộ phận liệt kê ấy trong phép liệt kê chung
*Ghi nhớ 2: sgk (122)
III- Luyện tập:
1- Bài 1 (123): Dấu chấm phẩy
a- Dùng để biểu thị lời nói bị ngắc ngứ,
đứt quãng do sợ hãi, lúng túng
b- Biểu thị câu nói bị bỏ dở
c- Biểu thị sự liệt kê cha đâyd đủ
Trang 9- Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy
trong mỗi câu dới đây ?
2- Bài 2 (123):
Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các
vế của những câu ghép có c.tạo phức tạp
IV-Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 (123)
- Chuẩn bị bài: Dấu gạch ngang
D-Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:120 Văn bản đề nghị
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Nắm đợc đặc điểm của văn bản đề nghị: mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này
- Hiểu các tình huống cần viết văn bản đề nghị: Khi nào viết văn bản đề nghị ? Viết để làm gì ?
- Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng qui cách
- Nhận ra đợc những sai sót thờng gặp khi viết văn bản đề nghị
B-Chuẩn bị:
Trang 10- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý:
C-Tiến trình tổ chức dạy - học:
I- ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
- Thế nào là văn bản hành chính ? Cho ví dụ ?
- Nêu cách trình bày một văn bản hành chính ?
III-Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Hs đọc văn bản 1,2
- Hai văn bản trên giống nhau ở điểm
nào về hình thức ?
- Viết giấy đề nghị nhằm mđ gì ?
- Giấy đề nghị cần chú ý những yêu
cầu gì về nội dung và hình thức trình
bày ?
- Trên đây là 2 tình huống cần phải viết
văn bản đề nghị Vậy khi nào thì ta cần
dùng văn bản đề nghị ?
- Hãy nêu một số tình huống trong sinh
hoạt và học tập ở trờng, lớp mà em
thấy cần viết giấy đề nghị ? (Đề nghị
thầy giáo ngoại ngữ giới thiệu cho em
đợc theo học lớp bồi dỡng tiếng Anh)
- Trong các tình huống sau đây
(sgk-125), tình huống nào phải viết giấy đề
I- Đặc điểm của văn bản đề nghị:
*Ví dụ:
- Hai văn bản này đều dùng hình thức giấy đề nghị
- Viết giấy đề nghị nhằm mđ đề nghị giải quyết một sự việc
+Văn bản 1: Đề nghị với cô giáo chủ nhiệm cho sơn lại bảng
+Văn bản 2: Đề nghị UBND phờng giải quyết việc lấn chiếm đất trái phép của một số gia đình làm ảnh hởng đến
vệ sinh môi trờng
- ND và hthức 2 văn bản trên nêu vấn
đề rất cụ thể (theo các mục ai đề nghị,
đề nghị nơi nào giải quyết, đề nghị
điều gì)
*Ghi nhớ 1: sgk (126 )
Trang 11nghị ? (Tình huống: a,c phải viết giấy
đề nghị, b phải viết giấy tờng trình, d
phải viết bản kiểm điểm)
- Hai văn bản đề nghị trên đợc trình
bày theo thứ tự nào ?
- Cả 2 văn bản bản có những điểm gì
giống nhau và khác nhau ?
- Em có nx gì về cách trình bày 2 văn
bản đó ?
- Những phần nào là q.trọng trong 2
văn bản đề nghị ?
- Từ hai văn bản trên, em hãy rút ra
cách làm một văn bản đề nghị ?
- Hs đọc sgk
- Hs đọc lu ý sgk
- Hs đọc 2 tình huống trong sgk
- Từ 2 tình huống trên, liên hệ với cách
làm đơn ở lớp 6, hãy so sánh lí do viết
đơn và lí do viết đề nghị giống nhau và
khác nhau ở chỗ nào ?
II- Cách làm văn bản đề nghị:
1-Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị:
- Trình bày theo thứ tự: Ai đề nghị, đề nghị với ai, đề nghị giải quyết việc gì ,
đề nghị để làm gì
- Giống nhau ở cách trình bày các mục nhng khác nhau ở nội dung trình bày
sự việc cụ thể
- Cách trình bày: Trang trọng, ngắn gọn, sáng sủa theo các mục qui định
- Cả 2 văn bản đều đề nghị điều gì và
đề nghị để làm gì
*Ghi nhớ 2: sgk (126 )
2- Dàn mục 1 VB đề nghị: sgk (126 ) 3- Lu ý: sgk (126 ).
III- Luyện tập:
1- Bài 1 (127 ):
- Giống nhau: Lí do viết đơn (a) và lí
do viết văn bản đề nghị (b) đều là những nhu cầu, nguyện vọng chính
đáng
- Khác nhau: (a) theo nhu cầu của cá nhân, (b) theo nhu cầu của tập thể
IV- Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài sau: Văn bản báo cáo
Trang 12
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 121
Ôn tập phần văn
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Nắm đợc nhan đề tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thuyết về văn chơng, về đặc trng thể loại của các văn bản, về
sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chơng trình Ngữ văn 7
B- Chuẩn bị:
- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý:
Trang 13C-Tiến trình tổ chức dạy - học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Em hãy nhớ và ghi lại tất cả nhan đề
các văn bản đã đợc Đọc- Hiểu trong cả
năm học Sau đó, đối chiếu với sgk, tự
kiểm tra và bổ sung những chỗ thiếu,
sửa chữa chỗ sai rồi chép lại vào vở
một cách đầy đủ, chính xác các văn
bản đã học ?
- Đọc lại các chú thích* ở bài 3,5,7,8;
làm thơ lục bát ở bài 13; ghi nhớ ở bài
16 (Ôn tập tác phẩm trữ tình); chú
thích * ở bài 18, câu 2 ở bài 26 (phần
Đọc- Hiểu văn bản) để nắm chắc các
định nghĩa
- Những tình cảm, những thái độ thể
hiện trong các bài ca dao, dân ca đã
đ-ợc học là gì ? Học thuộc lòng những
bài ca dao trong phần học chính ?
1- Nhan đề các văn bản đã học:
2-Định nghĩa về các thể loại:
- Ca dao, dân ca:
- Tục ngữ:
- Thơ trữ tình:
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật:
- Thơ thất ngôn bát cú:
- Thơ lục bát:
- Thơ song thất lục bát:
- Phép tơng phản và phép tăng cấp trong NT:
3- Ca dao, dân ca:
- Ca dao về tình cảm gia đình: Nhắc nhở về công ơn sinh thành (tình mẫu tử), tình anh em ruột thịt
- Ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc , con ngời: Thờng nhắc đến tên núi, tên sông, tên đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa
Đằng sau những câu hỏi, lời đáp là những bức tranh phong cảnh, tình yêu, lòng tự hào đối với con ngời, quê hơng,