- Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.. Kó naêng: Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biế[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/04/2009
Tiết 30 Bài 26
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
- Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng địên chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn
- Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó
2 Kĩ năng:
Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biết chọn vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả đo
3 Thái độ:
Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống để sử dụng đúng và an toàn các thiết bị điện
II CHUẨN BỊ:
1 Thầy:
Cả lớp:
- Bảng phụ ghi sẵn bảng 1: Để ghi kết quả TN cho các nhóm
- Bảng phụ chép câu hỏi C8
- Tranh phóng tohình 26.1
Các nhóm:
- 2 pin (1,5V)
- 1 vôn kế, 1 ampekế (GHĐ phù hợp)
- 1 bóng đèn pin, 1 công tắc
- 7 dây nối có vỏ bọc cách điện
2 Trò: Học thuộc bài cũ xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, quan sát lớp.
Lớp 7A 1 7A 2 7A 3 7A 4 7A 5
Sĩ số
H diện
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
CH:
1) Hiệu điện thế được tạo ra ở
thiết bị điện nào? Số vôn ghi ở
mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì?
2) Ở vỏ pin có hai dấu (+) và(-) và
có ghi 1,5V, điều đó có ý nghĩa
gì?
TL:
1) - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện đó khi chưa mắc vào mạch
2) Dấu ( + ) chỉ cực dương, dấu ( - ) chỉ cực âm của nguồn điện Trên vỏ pin có ghi 1,5V chỉ giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch
3 Giảng bài mới
a) Giới thiệu bài mới (1’) Như phần mở bài trong SGK.
b) Tiến trình bài dạy:
Trang 2TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Hoạt động 1
Đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn 15’
1 Khi bóng đèn chưa được mắc vào
mạch điện
Yêu cầu HS làm TN dùng vôn kế
để đo hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn như ở hình 26.1 Trả lời câu
C1
- Hướng dẫn thảo luận câu hỏi C1
*Từ kết quả TN1, gv thông báo: bóng
đèn cũng như mọi dụng cụ và TBĐ
khác không tự nó tạo ra hđt giữa hai
đầu của nó Để bóng đèn sáng ta
phải mắc đèn vào nguồn điện, nghĩa
là phải đặt 1 hđt vào hai đầu bóng
đèn
2 Khi bóng đèn đã được mắc vào
mạch điện
Yêu cầu HS mắc mạch điện theo
sơ đồ ở hình 26.2 Đọc số chỉ của
ampekế và vôn kế trong hai trường
hợp:
a) Khoá K mở
b) Khoá K đóng:
- dùng nguồn 1 pin
- dùng nguồn 2 pin
Ghi kết quả đo được vào bảng 1
(câu C2)
Hỏi thêm:
H Ampe kế chỉ cường độ dòng điện đi
qua chỗ nào của mạch điện khi K
đóng?
H Vôn kế chỉ HĐT giữa hai điểm nào
của mạch điện?
- Cho HS hoàn chỉnh câu kết luận
- Hướng dẫn HS thảo luận dựa vào
bảng kết quả để hoàn thành câu C3
- Làm TN theo nhóm
Kết quả : Vôn kế chỉ số 0
C1: Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng 0.
- Làm TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1
HS: thảo luận chung ở lớp : TL: Ampe kế chỉ dòng điện
đi qua chính ampe kế, qua đèn
TL: Vôn kế chỉ hđt giữa hai đầu của bóng đèn
-HS: hoàn chỉnh câu kết luận trong SGK
C3:
+ HĐT giữa hai đầu bóng
đèn bằng không thì không
có dòng điện chạy qua đèn.
+ HĐT giữa hai đầu bóng
đèn càng lớn thì dòng điện
chạy qua đèn có cường độ
càng lớn.
I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
1 Thí nghiệm (sgk)
2 Nhận xét:
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không
thì không có dòng điện
chạy qua đèn.
+Hiệu điện thế giữa hai
đầu bóng đèn càng lớn thì
dòng điện chạy qua đèn có
cường độ càng lớn.
Trang 3Hoạt động 2
Tìm hiểu về hiệu điện thế định mức ghi trên dụng cụ dùng điện.
7’
- Hãy căn cứ vào TN trên, nhận xét
về độ sáng của bóng đèn khi dùng
nguồn điện 1 pin và khi dùng nguồn
điện 2 pin
H HĐT đặt vào hai đầu bóng đèn pin
bằng bao nhiêu thì bóng sáng bình
thường ?
H Hãy so sánh số chỉ của vôn kế và
số vôn ghi trên bóng đèn và cho biết ý
nghĩa của số vôn ghi trên bóng đèn?
Thông báo thuật ngữ hiệu điện thế
định mức và ý nghĩa của nó như trong
SGK
* Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng
điện là giá trị hiệu điện thế định mức
Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình
thường khi được sử dụng đúng hiệu
điện thế định mức.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vận
dụng giải thích câu C4?
H Điều gì sẽ xảy ra khi mắc đèn này
với nguồn có hđt nhỏ hơn hay lớn hơn
hđt định mức?
- Làm việc theo nhóm Nếu chưa quan sát kĩ thì làm lại TN
+ Số chỉ của vôn kế gần bằng số vôn ghi trên bóng đèn
TL: HĐT đặt vào hai đầu bóng đèn phải gần bằng số vôn ghi ở đèn thì đèn mới sáng bình thường
- Mỗi nhóm quan sát một dụng cụ, tự tìm số vôn ghi trên dụng cụ đó và trả lời câu hỏi chung ở lớp
TL: Đèn ghi 2,5V Phải mắc
đèn này vào hiệu điện thế bằng 2,5V ( hoặc nhỏ hơn )
để nó không bị hỏng.
TL:+ Nhỏ hơn: dụng cụ không hoạt động được như bình thường (đèn sáng yếu)
+ Lớn hơn: có thể làm hỏng dụng cụ (đèn bị cháy)
3 Ý nghĩa của số vôn ghi trên các dụng cụ điện:
Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.
Hoạt động 3
Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước.
7’
Đặt vấn đề: Trong bài 19, ta đã tìm
hiểu sự tương tự giữa dòng nước và
dòng điện Bây giờ ta hãy tìm hiểu
tiếp sự tương tự giữa máy bơm nước
để duy trì dòng nước giữa hai bình A,
B và nguồn điện để duy trì dòng điện
như ở hình 26.3 Quan sát hình 26.3
và cho biết:
H Khi dòng nước chảy, mực nước
trong A giảm dần, trong B tăng dần
TL: Khi không còn chênh lệch mức nước thì dòng nước
Trang 4đến khi nào thì không còn dòng nước?
H Muốn duy trì dòng nước người ta
phải dùng bơm nước để làm gì?
H Khi có dòng điện thì các electron
dịch chuyển theo chiều từ điểm nào
đến điểm nào trong mạch? Số
electron ở đâu giảm dần, ở đâu tăng
dần?
H Nguồn điện duy trì dòng điện
nghĩa là phải tạo ra sự chênh lệch
của cái gì giưa hai cực của nguồn
điện?
Thông báo: Nguồn điện tạo ra sự
chênh lệch về điện, người ta gọi là
tạo ra chênh lệch điện thế hay hiệu
điện thế
H Vậy có thể kết luận gì về vai trò
của nguồn điện trong mạch điện và
của máy bơm trong mạch nước?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
hoàn thành câu C5
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận câu
C5
dừng lại
TL: Bơm nước để đưa nước từ dưới lên cao duy trì độ chênh lệch hai mực nước
TL: Electron dịch chuyển từ cực âm qua đèn sang cực dương của nguồn điện
Electron ở cực âm giảm ở cực dương tăng
TL: Duy trì sự chênh lệch điện tích
TL: Bơm nước tạo ra độ chênh lệch về mực nước còn nguồn điện tạo ra sự chênh lệch điện thế
- Các nhóm thảo luận trả lời C5, tham gia thảo luận trên lớp câu trả lời
C5:a) Khi có sự chênh lệch mực nước giữa hai điểm A và B thì có dòng nước chảy
từ A đến B
b) Khi có hiệu điện thế giữa
hai đầu bóng đèn thì có
dòng điện chạy qua bóng
đèn
c) Máy bơm nước tạo ra sự
chênh lệch mực nước tương tự như hiệu điện thế tạo ra dòng điện.
Hoạt động 4
Vận dụng – Củng cố 8’
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu
C6
- Yêu cầu HS thảo luận câu C7 và
giải thích tại sao hđt giữa hai điểm
cho trong đầu bài lại bằng 0 hay khác
- Đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
C6: C
- Thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi
+ UAB 0 vì đó là hiệu điện
Trang 5- Yêu cầu HS thảo luận câu C8 Bài
này chỉ dành cho HS khá Sau khi trả
lời câu C7, rút ra nhận xét: khi mạch
hở, vôn kế có chỉ số khác 0 khi hai
đầu được nối với hai cực của nguồn
điện Phân tích các sơ đồ mạch điện
ở hình 26.5 sgk xem sơ đồ nào thoả
mãn điều này
* Cho HS đọc mục ghi nhớ cuối bài
học
- GV nói thêm phần “ có thể em chưa
biết” để hướng dẫn thêm về cách sử
dụng nguồn điện cho đúng với mỗi
dụng cụ sử dụng điện
thế giữa hai cực của nguồn điện A nối với cực (-) còn B nối với cực (+)
+ Vì không có dòng điện chạy trong mạch nên UAD,
UDE và UEC đều bằng 0
C7: A
C8: C.
- Cá nhân HS tự đọc mục ghi nhớ
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)
- Học bài: học và ôn tập các bài 24, 25, 26 chuẩn bị cho bài thực hành
- Làm bài tập : trong SBT/27
- Xem trước : Bài 27: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp
- Chuẩn bị mỗi em môït bản báo cáo thực hành theo mẫu như bài 27
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: