1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 12 - Trường THCS Phúc Sơn

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 205,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 : - HS đọc tiếp  sức khoẻ cộng đồng - HS trao đổi nhóm đôi câu hỏi 2 SGK + So sánh việc chống thuốc lá với chống giặc ngoại xâm  thuốc lá tấn công loài người như giặc ngoại[r]

Trang 1

Tiết 46

ÔN DỊCH THUỐC LÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS :

1.Kiến thức:

- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc láđối với sức khẻo con người và đạo đức xã hội

- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội

3 Thái độ:

Nghiêm túc học tập

II CHUẨN BỊ

- GV : Soạn GA SGK, SGV

- HS : Chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra :

- VB “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000 ”, chúng ta đã được kêu gọi về vấn

đề gì? Vấn đề đó có tầm quan trọng ntn? Em sẽ thực hiện lời kêu gọi đó ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu : Hút thuốc lá là một thói quen, một thú vui thậm chí có

thể em là một phần phong phục tập quán, một phần của VH nhiều quốc gia và

VN cũng nằm trong số đó; hút thuốc nhiều trở thành thói quen và thành căn bệnh không gì có thể chữa trị

Hoạt động 1 :

Yêu cầu : đọc to, rõ mạch lạc chú ý các dòng chữ

in nghiêng, đọc chậm, chú ý đọc giọng phù hợp ở

các câu cảm thán

- Chú thích 1, 2, 3, 5, 6, 9

- Cho biết bố cục của VB :

+ 1 : Từ đầu  nặng hơn cả AIDS

+ 2 : Tiếp  con đường phạm pháp

+ 3 : Còn lại

Hoạt động 2 :

- HS đọc phần 1

- Tác giả so sánh ôn dịch thuốc lá với những đại

dịch nào? Cách so sánh như vậy có tác dụng gì?

+ Dịch tả, dịch hạch, AIDS

+ Gây sự chú ý cho người đọc, thấy được tính

I Đọc và tìm hiểu chú thích

II Bố cục : 3 phần

III Phân tích văn bản

1 Dẫn vào đề

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:

8a / / 8b / / 8c / /

Trang 2

chất nghiêm trọng của vấn đề.

- Tại sao VB lại lấy nhan đề “ Ôn dịch thuốc lá ”?

Dấu phẩy ở nhan đề có ý nghĩa gì?

+ Ôn dịch chỉ chung cho loại bệnh nguy hiểm, lây

lan rộng, làm chết hàng loạt người trong thời gian

nhất định

+ Ôn dịch : từ được dùng như tiếng chửi rủa 

ôn dịch thuốc lá có 2 nghĩa

+ Dấu phẩy nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm

tức, vừa ghê tởm

“ Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch ”

- Nhận xét cách vào đề?

Hoạt động 3 :

- HS đọc tiếp  sức khoẻ cộng đồng

- HS trao đổi nhóm đôi câu hỏi 2 (SGK)

+ So sánh việc chống thuốc lá với chống giặc

ngoại xâm  thuốc lá tấn công loài người như

giặc ngoại xâm đánh phá

“ Nếu đánh giặc…như tằm ăn dâu ”

+ Tằm ăn dâu đến đâu dù chậm vẫn hết đến đó (so

sánh tằm với khói thuốc lá)

 Mượn cách so sánh của thiên tài quân sự Trần

Hưng Đạo để thuyết phục một vấn đề y học, lập

luận độc đáo dễ dàng thuyết phục người đọc, gây

ấn tượng mạnh về tác hại của thuốc lá)

- Khói thuốc đem lại những nguy hiểm gì cho

người hút?

+ Chứa nhiều độc tố vào cơ thể người hút

+ Chất hắc ín làm tê liệt lông mao vòm họng gây

ung thư vòm họng, phổi

+ Chất ô - xít – các – bon thấm vào máu không

cho tiếp nhận ôxi khiến sức khoẻ giảm sút

+ Chất ni – cô - tin : Làm động mạch co thắt gây

cao huyết áp, tắc động mạch

- Nhận xét cách trình bày của tác giả?

+ Trình bày từ nhỏ  lớn, từ trong ra ngoài, rất tỉ

mỉ, chi tiết cụ thể, chứng cớ khoa học

- HS trả lời câu hỏi 3 (SGK)

+ Nó như một câu nói đùa nhưng đó cũng là sự

thực, chứng tỏ sự vô trách nhiệm trước gia đình,

người thân và cộng đồng Họ chưa nhận thức đầy

- Nêu vấn đề

- Nêu tầm quan trọng và tính chất nghiêm trọng của vấn đề

2 Tác hại của thuốc lá

a Tác hại của thuốc lá đối với

cá nhân người hút

- Thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng của con người

b Thuốc lá đối với sức khỏe cộng đồng

Trang 3

- Tác giả đã phản bác ý kiến đó bằng lập luận và

dẫn chứng ntn?

+ Vợ con, những người cùng làm việc bị nhiễm

độc

+ Bên cạnh người phụ nữ mang thai : nhiễm độc

thai, đẻ non, con yếu

+ Nêu gương xấu

+ Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở VN ngang với

các thành phố lớn ở Âu – Mỹ

- Cách lập luận này có tác dụng gì?

Hoạt động 4 :

- Phần cuối của VB cung cấp thông tin về vấn đề

gì? (Chiến dịch chống hút thuốc lá)

- Em hiểu thế nào về từ “ chiến dịch ” và “ chiến

dịch chống hút thuốc lá ”?

+ Chiến dịch : Tập trung lực lượng trong một thời

gian nhằm thực hiện một mục đích nhất định

+ Chiến dịch chống hút thuốc lá : hoạt động thống

nhất, rộng khắp chống lại có hiệu quả

- HS trả lời câu hỏi 4 (SGK)

+ Để đi từ cảm nghĩ đến lời bình

+ So sánh tình hình hút thuốc lá ở VN với Âu –

Mỹ  quyết liệt, không thể chấp nhận

- Vì sao gọi VB này là VB thuyết minh? (Cho ta

tri thức về tác hại của thuốc lá và cách phòng

ngừa; lời văn chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, sinh

động

? Em hãy nêu ý nghĩa của văn bản

Hoạt động 5 : Luyện tập củng cố

BT1, 2 (SGK)

Thuốc lá có hại cho sức khoẻ cộng đồng và nêu gương xấu

về đạo đức

3 Kiến nghị chống thuốc lá

- Tiến hành chiến dịch

- Biện pháp ngăn ngừa, hạn chế quyết liệt hơn

4 ý nghĩa.

Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

III Tổng kết

Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố:

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ 2 lần

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Nẵm vững nội dung văn bản

- Làm bài tập 1 (tr122)

- Soạn ''Bài toán dân số''

Trang 4

Tiết 47

CÂU GHÉP

I Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức

- Mối quan hệ giữa các vế câu ghép

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

2 Kĩ năng:

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh câu ghép

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3.Thái độ:

Ngiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ.

- Bảng phụ ghi ví dụ mục I

- Yêu cầu học sinh xem lại bài ''Câu ghép'' ở tiểu học

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra

? Thế nào là câu ghép ? Cách nối các vế trong câu ghép? Lấy ví dụ

- G/v cho h/s nhận xét G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

- Treo bảng phụ ghi ví dụ mục I

- Phân tích mối quan hệ giữa các vế

trong câu ghép

? Nêu những quan hệ ý nghĩa có thể

có giữa các vế câu trong những câu

sau:

(cho học sinh nối hai cột trong bảng

phụ)

* Quan hệ giả thiết

* Quan hệ tương phản

* Quan hệ tăng tiến

* Quan hệ bổ sung

* Quan hệ nối tiếp

* Quan hệ đồng thời

I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.

1 Xét ví dụ SGK

2 Nhận xét

- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi/ vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi:/hôm nay tôi đi học

+ Vế 1, 2: Quan hệ nguyên nhân + Vế 2, 3: Quan hệ giải thích

1) Nếu anh đến muộn thì tôi đi trước

2)Tuy trời mưa nhưng An vẫn đi học đúng giờ

3) Mưa càng to, gió càng mạnh

4) Không những Lan học giỏi môn văn mà Lan còn học giỏi cả môn Anh

5) Hai người giận nhau rồi họ chia tay nhau 6) Nó vừa đi, nó vừa ăn

7) Mình đi chơi hay mình đi học

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:

8a / /

8b / /

Trang 5

? Các mối quan hệ này thường được

nhận biết qua dấu hiệu gì

? Có thể tách được câu ghép thành 2

câu đơn được không? Vì sao

? Giữa các vế trong câu ghép có

những mối quan hệ ý nghĩa nào

? Dấu hiệu nhận biết

? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các

vế trong câu ghép

? Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì

? Xác định câu ghép trong các đoạn

văn

? Xác định mối quan hệ ý nghĩa

trong các vế của câu ghép

- Cặp từ hô ứng (3,6)

- Dựa vào văn cảnh (8)

- Tách được: 2 vế quan hệ lỏng, không tách được: 2 vế quan hệ chặt chẽ  Tác dụng của việc dùng câu ghép

3 Kết luận

*Ghi nhớ.

- Hs đọc ghi nhớ SGK

II Luyện tập.

Bài tập 1

- HS trao đổi, thảo luận a) Vế 1-2: nguyên nhân

Vế 2-3: giải thích b) Điều kiện c) Quan hệ tăng tiến d) Tương phản e) Câu 1: nối tiếp Câu 2: nguyên nhân

Bài tập 2

a, 4 câu ghép: điều kiện

b, 2 câu ghép: nguyên nhân

Bài tập 3

- Xét về mặt lập luận, mỗi vế trình bày một

sự việc.Không nên tách mỗi vế câu thành câu riêng vì ý nghĩa (.) các vế có quan hệ với nhau, không đảm bảo tính mạch lạc -Không tách vì tác giả có ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của Lão Hạc  Giá trị biểu hiện của câu ghép

4 Củng cố:

? Nêu các quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Làm bài tập 4 (tr125)

- Học ghi nhớ (tr123)

- Xem trước ''Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép''

Trang 6

Tiết 48

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I MỤC TIấU.

1.Kiến thức:

- Kiến thức về văn bản thuyết minh( trong cụm bài học về văn bản thuyết minh

đó học và sẽ học)

- Đặc điểm,tỏc dụng của cỏc phương phỏp thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và vận dụng phương phỏp thuyết minh thụng dụng

- Rốn kĩ năng quan sỏt để nắm bắt được bản chất của sự vật

- Tớch luỹ và năng cao tri thức đời sống

- Phối hợp sử dụng cỏc phương phỏp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh thờo yờu cầu

- Lựa chon phương phỏp phự hợp như định nghĩa,so sỏnh phõn tớch liệt kờ để thuyết minh về nguồn gốc,đặc điểm, cụng dụng của đối tượng

3 Thỏi độ:

Nghiờm tỳc trong học tập

II CHUẨN BỊ.

-Giỏo viờn: đọc tài liệu tham khảo

-Học sinh: xem trước bài ở nhà

III.TIẾN TRèNH DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra

? Em hiểu thế nào về văn bản thuyết minh

? Em hóy chỉ ra cỏc yếu tố phõn biệt văn bản thuyết minh với cỏc văn bản

tự sự, miờu tả, biểu cảm, nghị luận

- Giỏo viờn nhận xột, cho điểm

3.Bài mới.

Hoạt động 1 :

- Đọc câu hỏi a và trả lời

+ Các VB thuyết minh đó cung cấp tri

thức về sự vật (cây dừa), khoa học (lá cây,

giun đất), lịch sử (khởi nghĩa), văn hoá

(Huế)

- Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có

những tri thức để làm một VB thuyết

minh không?

+ Không, phải biết quan sát, tìm hiểu sự

I Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức

để làm bài văn thuyết minh

a BT

b Quan sát, tìm hiểu nắm bản chất

đặc trưng của chúng

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:

8a / /

8b / /

Trang 7

+ Đọc sách, học tập tra cứu.

+ Tham quan, quan sát

- Muốn có tri thức để làm tốt bài văn

thuyết minh, ta phải làm gì?

Hoạt động 2 :

- Có mấy phương pháp thuyết minh

- HS đọc VD a và trả lời câu hỏi (SGK)

+ Thường gặp từ là : A và B

+ Cung cấp kiến thức về đối tượng cần

thuyết minh

+ Tác dụng giúp người đọc hiểu về đối

tượng

- HS đọc VD b và trả lời câu hỏi (SGK)

+Tác dụng : Giúp người đọc hiểu sâu sắc,

toàn diện, có ấn tượng về đối tượng được

thuyết minh

- HS đọc VD d

+ Cung cấp số liệu chính xác có độ tin

cậy

+ Cơ sở thực tế đáng tin cậy

- HS đọc câu văn cho biết tác dụng?

+ So sánh hai đối tượng làm nổi bật đặc

điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết

minh  thuyết phục, tin cậy

- Hãy cho biết bài “ Huế ” được trình bày

các điểm, các mặt nào của TP Huế?

+ Núi, sông, biển, cảnh sắc, công trình

kiến trúc, sản phẩm đặc biệt, món ăn, đấu

tranh kiên cường

+ Tác dụng : Hiểu được từng mặt của đối

tượng, hệ thống  hiểu đầy đủ, toàn diện

- Để bài TM có sức thuyết phục chúng ta

sử dụng những phương pháp nào?

Hoạt động 3 : Luyên tập

BT1 : Củng cố kiến thức :

- HS làm việc cá nhân vào vở BT

- Chữa bài

BT2 : Ôn luyện phương pháp thuyết minh

bài “ Ôn dịch thuốc lá ”

*Ghi nhớ 1 (SGK)

2 Phương pháp thuyết minh : 6 phương pháp

a Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

b.Phương pháp liệt kê

c Phương pháp nêu VD Tác dụng : Thuyết phục người đọc khiến người đọc tin vào những điều người viết cung cấp

d Phương pháp dùng số liệu

e Phương pháp so sánh

g Phương pháp phân loại phân tích

* Ghi nhớ 2 (SGK)

II Luyện tập

1 Ôn dịch thuốc lá

- Tác hại của khói thuốc lá

- Đòi hỏi huy động tối đa vốn hiểu biết

2 Phương pháp thuyết minh + So sánh, đối chiếu, phân tích từng tác hại

+ Nêu số liệu

3 Phương pháp chủ yếu Dùng số liệu, sự kiện cụ thể

4 Củng cố:

? Các phương pháp thuyết minh

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Hoàn thiện các BT, BT 3 chú ý kiến thức cụ thể, phương pháp dùngn số liệu sự kiện cụ thể

- Xem trước ''Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh''

Trang 8

Tiết 49

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỤC TIấU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Giỳp học sinh phỏt hiện được cỏc lỗi trong bài viết của mỡnh, đỏnh giỏ nhận xột yờu cầu của đề bài

2 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng tự chữa bài của mỡnh và của bạn

- So sỏnh với bài viết trước để nhận thấy được ưu nhược điểm của bài này với bài trước

3 Thỏi độ :

Nghiờm tỳc trong việc nhận xột bài làm của bản thõn và của bạn

II Chuẩn bị.

- GV chấm bài, trả trước 1 ngày

III.Tiến trỡnh dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc sửa lỗi ở nhà của học sinh

2.Bài mới

1 Trả bài kiểm tra văn:

a Đề bài: như tiết 43.

b.Đáp án: (Biểu điểm như tiết 43)

-Cho học sinh đọc lại đề và cùng thống nhất đáp án

c Nhận xét.

*Ưu điểm:

?Hãy so sánh bài làm của mình với đáp án mẫu xem

mình đã làm tốt những gì?

- Đa số nắm được bài ,làm phần trắc nghiệm tốt

- Một số nắm chắc kĩ năng tóm tắt văn bản nên tóm

tắt đúng theo yêu cầu của đề

- Trình bày tốt phần tự luận:tóm tắt đoạn trích “ Tức

nước vỡ bờ”

*Nhược điểm:

?Hãy so sánh bài làm của mình với đáp án mẫu xem

mình chưa làm tốt những gì?

- Một số chưa ôn tập kĩ nên chọn sai đáp án phần tự

luận

- Có em chưa nắm chắc kĩ năng tóm tắt văn bản nên

H/s đọc đề và trả lời – thống nhất đáp án

H/s đối chiếu bài của mình với đáp án mẫu và nêu ra những ưu điểm của bài

H/s đối chiếu bài của mình với đáp án mẫu và nêu ra

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:

8a / /

8b / /

Trang 9

chưa đọc kĩ đề, chưa hiểu rõ yêu cầu của đề Nhiều

bài phân tích chưa rõ, nêu còn chung chung

2 Trả bài tập làm văn số 2:

a) Đề bài.Nhắc lại đề bài TLV.

b) Tìm hiểu đề – lập dàn bài.

G/v cho học sinh tìm hiểu đề và lập dàn bài

mẫu

c Nhận xét.

* Ưu điểm:

?Hãy so sánh bài làm của mình với dàn bài mẫu

và bài của bạn bên cạnh xem mình đã làm tốt

những gì?

- Một số bài đã biết kết hợp tả, kể, biểu cảm

- Một số bài đã lựa chọn được các sự việc tiêu

biểu hấp dẫn để kể

- Nhiều bài đã bộc lộ rõ được các yêu cầu cần

thiết của một bài văn tự sự có kết hợp các yếu

tố miêu tả và biểu cảm trong việc làm nổi bật

tính cách nhân vật và thể hiện rõ chủ đề của

truyện

* Nhược điểm:

?Hãy so sánh bài làm của mình với dàn bài mẫu

và bài của bạn bên cạnh xem bài của mình còn

chưa làm tốt những gì?

- Có bài kể chưa hợp lí: nhân vật còn lẫn lộn

giữa “Tôi” và “Em”

- Sắp xếp các chi tiết chưa hợp lí, trình bày ý

còn lộn xộn

- Chưa có nhiều yếu tố biểu cảm, miêu tả trong

bài viết, cảm xúc của nhân vật chưa thể hiện rõ

ràng

H/s đối chiếu bài của mình với dàn bài mẫu và đối chiếu với bài của bạn và nêu ra những ưu điểm của bài

H/s đối chiếu bài của mình với dàn bài mẫu và đối chiếu với bài của bạn và nêu ra những điểm chưa làm tốt của bài mình

*.Chữa lỗi trong bài:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi:

* Đọc và bình những bài văn hay:

4 Củng cố:

- Kể tên những tác phẩm văn học truyện kí Việt Nam

-Cách làm bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

5 Hướng dẫn về nhà:

-Tiếp tục ôn tập truyện kí Việt Nam, xem lại cách làm bài văn tự sự

- Xem trước bài phương pháp thuyết minh

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w