- Bị giam trong tù ông đã sáng tác bài thơ thể hiện tâm trạng bức xúc, náo nức hướng ra cuộc sống bên ngoài, muốn thoát ra bằng mọi cách để trở về với cuộc đời tự do, với cách mạng GV: T[r]
Trang 1Tiết 77;
Văn bản:
QUấ HƯƠNG ( Tế Hanh )
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh núi chung và ở bài thơ này: tỡnh yờu quờ hương đằm thắm
- Hỡnh ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động: Lời thơ bỡnh
dị, gợi cảm xỳc trong sỏng tha thiết
2 Kĩ năng :
- Nhận biết tỏc phẩm thơ lóng mạn
- Đọc diễn cảm tỏc phẩm thơ.
- Phõn tớch những chi tiết miờu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3 Thỏi độ :
Giỏo dục học sinh học tập ,yờu thớch thơ
- Tình yêu q/h đ/nước
II.Chuẩn bị:
- GV : SGK + SGV
- HS : Trả lời cõu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản
III Cỏc hoạt động dạy và học.
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra :
Đọc thuộc lũng một đoạn mà em thớch trong bài thơ "Nhớ rừng" Em hiểu gỡ về ý của bài thơ ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động I: Hướng dẫn tỡm hiểu tỏc giả, tỏc
phẩm
- Gọi HS đọc chỳ thớch* SGK
GV Em biết gỡ về tỏc giả?
HS túm tắt thụng tin
GV: Em hiểu gỡ về tỏc giả và hoàn cảnh sỏng
tỏc bài thơ ?
HS: Quờ hương là nguồn cảm hứng trong thơ
của Tế Hanh
GV: Giới thiệu thờm : ễng tham gia trong
phong trào thơ mới , cú nhiều sỏng tỏc về quờ
hương Bài thơ viết khi ụng 18 tuổi
GV: Bài thơ được sỏng tỏc trong thời kỡ nào ?
Hoạt động II: Hướng dẫn đọc và tỡm hiểu
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả:
Sinh 1921 Quê hương là nguồn cảm xúc trong suốt đời thơ Tế Hanh
2.Tác phẩm:
Viết năm 1939
II Đọc văn bản - chú thích
Ngày soạn : /01 /2012 Ngày giảng :
8A : ……… 8B : ………
Trang 2chỳ thớch
GV: Hướng dẫn đọc: Thiết tha, tỡnh cảm
GV: Đọc mẫu một lượt
HS: Đọc bài
GV: Nhận xột cỏch đọc, bổ sung
- Gọi HS đọc chỳ thớch
GV: Nhấn mạnh một số từ ngữ khú
Hoạt động III: Hướng dẫn tỡm hiểu văn bản
GV: Bài thơ thuộc thể thơ nào ?
HS: Thơ tỏm chữ, gồm nhiều khổ
GV: Em hóy cho biết bố cục bài thơ ?
HS: - Hai cõu thơ đầu: Giới thiệu chung về làng
quờ tỏc giả
- Sỏu cõu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đỏnh cỏ
- Tỏm cõu tiếp: Cảnh thuyền cỏ trở về bến
- Khổ cuối: Nỗi nhớ làng khụn nguụi của
tỏc giả
GV: - Gọi HS đọc hai cõu thơ đầu
- Hai cõu thơ đầu giới thiệu cho ta biết
điều gỡ ?
HS: - Quờ hương tỏc giả: cú nghề chài lưới
- Vị trớ làng: ở ven biển
GV: - Gọi HS đọc sỏu cõu thơ tiếp
- Cho biết thời gian, khụng gian đoàn
thuyền đi đỏnh cỏ ?
HS: - Thời gian: buổi sớm mai
- Khụng gian: trời trong, giú nhẹ
GV: Em cú nhận xột gỡ về khung cảnh đú ?
HS: Trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng
hồng bỡnh minh
GV: Hỡnh ảnh con thuyền được miờu tả như thế
nào ?
HS: Con thuyền được so sỏnh, kết hợp từ ngữ
hăng, phăng, vượt
diễn tả khớ thế dũng mónh của con thuyền ra
khơi Bốn cõu thơ vừa là phong cảnh thiờn
nhiờn tươi sỏng vừa là bức tranh lao động đầy
hứng khởi
GV: Em hiểu gỡ về ý hai cõu tiếp ?
HS: Miờu tả cỏnh buồm trắng chớnh là biểu
tượng của linh hồn làng chài
GV: Để miờu tả hỡnh ảnh con thuyền tỏc giả đó
1.Đọc văn bản
2.Chú thích.
III Tìm hiểu văn bản
A Vài nét chung
- Thơ tám chữ
- Bố cục: 4 khổ thơ ( 4 ý )
B Phân tích.
1.Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
* Hai câu thơ đầu: Tác giả giới thiệu chung về làng quê mình
- Thời gian: buổi sáng
- Không gian: trời trong gió nhẹ
- Thời tiết rất thuận lợi cho đoàn thuyền ra khơi đánh cá
* Con thuyền hăng
Phăng mái chèo Vượt trường giang
so sánh, kết hợp động từ mạnh
hăng, phăng, vượt làm nổi bật vẻ
đẹp dũng mãnh của con thuyền
* "Cánh buồm như "
So sánh cánh buồm là biểu tượng của linh hồn làng chài
Trang 3sử dụng nghệ thuật gỡ ?
HS :Nghệ thuật so sỏnh
- Rướn thõn trắng Nhõn hoỏ, mang vẻ đẹp
cường trỏng, cỏnh buồm giương to, no giú biển
khơi bao la, (bỳt phỏp lóng mạn )
HS: Đọc tỏm cõu thơ tiếp theo
GV: Thuyền về bến trong khụng khớ ra sao ?
HS: Nỏo nhiệt, trong khụng khớ đầy ắp niềm vui
(ồn ào, tấp nập đụng vui )
GV: Trong niềm vui ấy người dõn chài đó bộc
lộ tỡnh cảm gỡ ?
HS: Lời cảm tạ đất trời đó phự hộ "nhờ ơn trời"
* Thảo luận nhúm
GV:Giao nhiệm vụ: Sau một ngày lao động ở
trờn biển, con người trở về với dỏng vẻ như thế
nào ?
- HS: Hoạt động nhúm nhỏ
- Nhiệm vụ cỏc nhúm tập trung giải quyết vấn
đề
- Đại diện nhúm trỡnh bày, nhận xột
- GV nhận xột , thống nhất ý kiến
Con người " làn da ngăm rỏm nắng
Cả thõn hỡnh vị xa xăm"
GV: Con người thỡ vậy, con thuyền thỡ sao ?
HS: im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Con thuyền vụ tri trở nờn cú hồn
GV: Hỡnh ảnh người dõn chài được miờu tả vừa
chõn thực, vừa lóng mạn và trở nờn cú tầm vúc
phi thường, Cũng như người dõn chài, con
thuyền lao động cũng thấm đậm vị muối mặn
của biển khơi Khụng cú tõm hồn tinh tế, tài hoa
mà nhất là khụng cú tấm lũng gắn bú với con
người và cuộc sống lao động làng chài quờ
hương thỡ khụng thể cú những cõu thơ hay như
vậy
HS: Đọc khổ thơ kết
GV: Em cú nhận xột gỡ về tỡnh cảm của tỏc giả
đối với cảnh vật, cuộc sống, con người của quờ
hương ụng ?
HS: Nỗi nhớ chõn thành, thiết tha "luụn tưởng
nhớ", nhớ tới cồn cào cỏi mựi "nồng mặn" đặc
2.Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở
về bến
- Ồn ào , tấp nập , đông vui -> Là bức tranh lao động náo nhiệt
đầy ắp niềm vui
- Con người với dáng vóc vạm vỡ, khoẻ mạnh, tầm vóc phi thường
- Với nghệ thuật nhân hoá, con thuyền vô tri trở nên có hồn
3.Nỗi nhớ quê hương
- Xa quê luôn nhớ : nước xanh, cá bạc
- Nhà thơ trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê của mình
Trang 4trưng của quờ hương.
GV: Tỡnh cảm của nhà thơ đối với quờ hương
được thể hiện như thế nào ?
HS :Nỗi nhớ chõn thành tha thiết
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Nhấn mạnh ý cơ bản
GV: Em hóy nhận xột về phương thức biểu đạt
của bài thơ ?
HS: Yờỳ tố miờu tả khỏ nhiều song chỉ là phục
vụ cho biểu cảm
GV: Nột đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất là gỡ ?
HS: - Hỡnh ảnh chõn thực, khụng tụ vẽ, cú
nhiều hỡnh ảnh bay bổng, đầy lóng mạn
Hoạt động IV: Hướng dẫn luyện tập
HS: Đọc diễn cảm bài thơ
GV: Nhận xét uốn nắn
GV: Hãy sưu tầm những câu thơ về tình yêu quê
hương của Tế Hanh mà em thích
-> Nỗi nhớ chõn thành, thiết tha đối với quờ hương làng biển
4 Tổng kết :
*Nội dung :
- Ghi nhớ ( SGK )
*Đặc sắc nghệ thuật
- Lời thơ trữ tỡnh,bay bổng đầy cảm xỳc, tạo sự liờn tưởng , so sỏnh độc đỏo
- Phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm, thể thơ 8 chữ hiện đại
- Nổi bật nhất là sự sáng tạo hình ảnh thơ: cuộc sống lao động thơ mộng
IV Luyện tập.
1 Đọc diễn cảm bài thơ
2 Sưu tầm một số câu thơ về tình cảm quê hương mà em thích
4 Củng cố
- Em hiểu gỡ về tấm lũng của tỏc giả đối với quờ hương ?
- Nờu những nột đặc sắc về nghệ thuật bài thơ ?
5 Hướng dẫn
- Học thuộc lũng bài thơ
- Soạn bài: Khi con tu hỳ
Trang 5
Tiết 78:
Văn bản:
KHI CON TU HÚ ( Tố Hữu)
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu về tỏc giả Tố Hữu
- Nghệ thuật khắc hoạ hỡnh ảnh(ty thiờn nhiờn , cỏi đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khỏt khao cuộc sống tự do, lớ tưởng cỏch mạng của tỏc giả
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm một tỏc phẩm thơ thể hiện tõm tư người chiến sĩ cỏch mạng bị giam giữ
trong ngục tự
- Nhận ra và phõn tớch được sự nhất quỏn về cảm xỳc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tỡnh thể thơ truyền thống của tỏc giả ở bài thơ này
3 Thỏi độ :
Tự hào truyền thống cỏch mạng của dõn tộc
II.Chuẩn bị:
- GV : SGK + SGV
- HS : Trả lời cõu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản
III Cỏc hoạt động dạy và học.
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra :
- Đọc thuộc lũng bài thơ "Quờ hương"
- Em hiểu gỡ về tỡnh cảm của nhà thơ đối với quờ hương ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động I Tỡm hiểu tỏc giả tỏc phẩm
GV: Gọi HS đọc chỳ thớch* SGK
- Em hiểu gỡ về tỏc giả ?
HS: - Tố Hữu đảm nhận nhiều chức vụ quan
trọng của Đảng
- ễng được coi là lỏ cờ đầu của thơ ca cỏch
mạng và khỏng chiến
- Bị giam trong tự ụng đó sỏng tỏc bài thơ
thể hiện tõm trạng bức xỳc, nỏo nức hướng ra
cuộc sống bờn ngoài, muốn thoỏt ra bằng mọi
cỏch để trở về với cuộc đời tự do, với cỏch
mạng
GV: Tố Hữu mất ngày 9/ 12/ 2002
GV:Bài thơ được sỏng tỏc trong hoàn cảnh nào
?
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1.Tác giả:
ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ
2.Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác trong nhà lao Thừa
Ngày soạn : /01 /2012 Ngày giảng :
8A : ………
8B : ………
Trang 6HS: Sỏng tỏc trong nhà lao Thừa phủ
Hoạt động II Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch
GV: Hướng dẫn đọc: Thể hiện tõm tư, niềm
khỏt khao chỏy bỏng
GV: Đọc mẫu một lượt
HS: Đọc bài
GV: Nhận xột cỏch đọc, bổ sung
- Gọi HS đọc chỳ thớch SGK
GV: Nhấn mạnh chỳ thớch 1, 3, 5
Hoạt động III Tỡm hiểu văn bản
GV: Nờn hiểu nhan đề của bài thơ như thế nào ?
HS: Khi con tu hỳ gọi bầy là khi mựa hố đến
đú là tớn hiệu của mựa hố rực rỡ, của sự sống
tưng bừng, của trời cao lồng lộng tự do Trong
khi đú người tự cỏch mạng đang bị giam cầm
cỏch biệt với thế giới bờn ngoài
GV: Em hóy viết một cõu văn cú bốn chữ đầu là
"Khi con tu hỳ" ?
HS: Khi con tu hỳ gọi bầy là khi mựa hố đến,
người tự cỏch mạng cảm thấy ngột ngạt trong
phũng giam chật chội, càng thốm khỏt chỏy
bỏng cuộc sống tự do bờn ngoài, muốn thoỏt ra
bằng mọi cỏch để trở về với cuộc đời tự do, với
cỏch mạng
GV: Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? Giỏ trị
biểu đạt của thể thơ đú ?
HS: Thể thơ lục bỏt nhịp nhàng, uyển chuyển,
giàu õm hưởng
GV: Em hóy nhận xột về bố cục bài thơ ?
HS: - Sỏu cõu đầu: Tả cảnh, trời đất rộng lớn,
dào dạt sức sống lỳc vào hố
- Bốn cõu cuối: Tả tỡnh, diễn tả tõm trạng
người chiến sĩ trong tự
GV: - Gọi HS đọc sỏu cõu thơ đầu
- Sỏu cõu thơ đầu cho ta biết điều gỡ ?
HS: Cảnh trời đất vào hố trong tõm tưởng
người tự cỏch mạng
* Thảo luận nhúm
GV: Giao việc : Tiếng chim tu hỳ đó làm thức
dậy trong tõm hồn người chiến sĩ trẻ trong tự
một cảnh mựa hố như thế nào ?
- Hoạt động nhúm nhỏ
Phủ( Huế 1939)
II Đọc văn bản - chú thích
1 Đọc
2 Chú thích.
III Tìm hiểu văn bản
A Vài nét chung
- Khi con tu hú gọi bầy đó là tín hiệu của mùa hè
- Thể thơ lục bát
B Phân tích.
1.Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người tù cách mạng.
Trang 7- Nhiệm vụ cỏc nhúm tập trung giải quyết vấn
đề
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
- GV nhận xột , bổ sung ý kiến
Hỡnh ảnh tiờu biểu của mựa hố:
- Tiếng ve ngõn; lỳa chiờm chớn vàng; bầu
trời cao rộng với cỏnh diều chao lượn; trỏi cõy
đượm ngọt
GV: Em cú nhận xột gỡ về cảnh đú ?
HS: Mựa hố rộn ró õm thanh, rực rỡ sắc màu,
ngọt ngào hương vị, bầu trời khoỏng đạt, tự do
trong cảm nhận của người tự
GV: Qua đú em cú nhận xột gỡ về tỏc giả ?
HS: Tỏc giả cú sự cảm nhận tinh tế, mónh liệt
của một tõm hồn trẻ trung, yờu đời nhưng đang
mất tự do và khao khỏt tự do
GV: Trong hoàn cảnh như vậy người tự cỏch
mạng cú tõm trạng như thế nào ?
HS: Đọc bốn cõu thơ cuối
GV: Em cú nhận xột gỡ về nhịp thơ ?
HS: Cỏch ngắt nhịp bất thường:
- Cõu 8: Nhịp 6/2
- Cõu 9: Nhịp 3/3
GV: Cỏch dựng từ ngữ cú gỡ đỏng chỳ ý ?
HS: Từ ngữ mạnh "đập tan phũng, chết uất"
Từ ngữ cảm thỏn "ụi, thụi, làm sao"
GV: Qua đú em thấy tõm trạng người tự cỏch
mạng như thế nào ?
HS: Thể hiện niềm khao khỏt tự do đến mónh
liệt
GV: Tõm trạng của người tự khi nghe tiếng tu
hỳ thể hiện ở đoạn thơ đầu và ở đoạn thơ cuối
khỏc nhau như thế nào ?
HS: - Ở đầu bài thơ, tiếng tu hỳ gợi cảnh tượng
trời đất bao la, tưng bừng sự sống lỳc vào hố
- Ở cuối bài thơ, tiếng chim ấy làm cho
người chiến sĩ đang bị giam thấy hết sức đõu
khổ, bực bội, giục gió niềm khỏt khao tự do
GV: Theo em cỏi hay của bài thơ thể hiện nổi
bật ở điểm nào ?
HS: Đoạn tả cảnh, đoạn tả tỡnh gộp thành một
chỉnh thể
- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy tất cả: Mùa hè rộn rã âm thanh, rực
rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt, tự do
- Tỏc giả cú sự cảm nhận tinh tế, mónh liệt của một tõm hồn trẻ trung, yờu đời nhưng đang mất tự do và khao khỏt tự do
2 Tâm trạng người tù cách mạng
- Muốn đạp tan phòng
- Ngột , chết , uất
- Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt, muốn thoát khỏi cảnh tù ngục, trở về cuộc sống tự do
Trang 8- Cảnh thỡ đẹp, ấn tượng, dạt dào sức sống, rất
cú hồn
- Tỡnh thỡ sụi nổi, sõu sắc, da diết Bờn cạnh đú ,
một phần là nhờ thể thơ lục bỏt mềm mại, uyển
chuyển
GV í nghĩa của bài thơ?
HS trả lời
GV chốt
Hoạt động IV Tổng kết
GV :Nêu nội dung chính của bài thơ , qua đó
thấy tâm hồn của tác giả như thế nào ?
HS: Yêu cuộc sống , yêu tự do, đọc ghi nhớ
GV: chốt ý cơ bản
GV: Nghệ thuật chính của bài thơ ?
* í nghĩa: bài thơ thể hiện lũng yờu đời, yờu lớ tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tự
IV: Tổng kết :
1 Nội dung :
* Ghi nhớ( SGK )
2 Nghệ thuật :
Giọng điệu thiết tha
Ngôn ngữ giản dị
4 Củng cố :
- Em có suy nghĩ gì về người tù cộng sản ?
- Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Đọc diễn cảm bài thơ ?
5 Hướng dẫn
- Học thuộc lòng bài thơ
- Sưu tầm 1 số bài thơ của Tố Hữu
- Chuẩn bị bài: Câu nghi vấn
Trang 9Tiết 79:
Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN
( Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng và sử dụng câu nghi vấn
3 Thái độ:
Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS : Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK, làm các bài tập
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho ví dụ minh họa ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1.Tìm hiểu những chức năng khác
của câu nghi vấn
GV treo bảng phụ ví dụ
HS đọc ví dụ sgk
GV? Trong những câu trên, câu nào là câu nghi
vấn?
HS tìm các câu nghi vấn
GV? Câu nghi vấn trong các đoạn trích trên có
dùng để hỏi không?
HS: Không
GV? Vậy các câu đó dùng để làm gì?
HS: Bộc lộ cảm xúc, đe dọa, khẳng định
GV? Em hãy nhận xét về dấu câu kết thúc câu nghi
vấn?
HS: kết thúc câu dùng dấu hỏi chấm ( ? )
GV Nói tóm lại ngoài chức năng dùng để hỏi, câu
nghi vấn còn có chức năng nào khác ?
HS trả lời
đọc ghi nhớ sgk
I Những chức năng khác của câu nghi vấn.
1 Ví dụ ( SGK)
2 Nhận xét
a Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm tiếc nối )
b Đe doạ
c Đe doạ
d Khẳng định
e Bộc lộ cảm xúc
* Ghi nhớ ( SGK )
Ngµy so¹n : /01 /2012 Ngµy gi¶ng :
8A : ………
8B : ………
Trang 10Hoạt động 2.Hướng dẫn luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV Xác định câu nghi vấn và chức năng của các
câu đó?
HS hoạt động cá nhân
trình bày
nhận xét
HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2
Thảo luận nhóm : xác định câu nghi vấn? Đặc
điểm hình thức? Chức năng?
Đại diện trình bày
Nhận xét
GV? Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có thể
thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi
vấn mà có ý nghĩa tương đương? Viết lại những câu
đó?
HS trả lời
GV nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập 3
GV Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi ?
Đặt mẫu: Bạn có thể kể cho mình nghe về phong
II Luyện tập 1.Bài tập 1
Câu nghi vấn
a Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? ->Biểu lộ cảm xúc ngạc nhiên
b Nào đâu những đêm vàng bên
bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
-> Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?
-> Cầu khiến bộc lộ cảm xúc
d Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2 Bài tập 2
- Những câu nghi vấn được dùng
để :
a Câu 1: phủ định Câu 2: phủ định Câu 3: phủ định
b Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
c Khẳng định
d Câu1: hỏi Câu 2 hỏi
a "Cụ không phải lo xa quá như thế"; "Không nên nhịn đói mà để tiền lại"; "Ăn hết lúc chết không
có tiền để mà lo liệu"
b "Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không."
c "Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử"
3 Bài tập 3.
HS đặt câu