1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề 277 khảo sát chất lượng học kỳ I - Năm học 2014 - 2015 môn: Anh văn 11 - Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

13 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 253,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bị giam trong tù ông đã sáng tác bài thơ thể hiện tâm trạng bức xúc, náo nức hướng ra cuộc sống bên ngoài, muốn thoát ra bằng mọi cách để trở về với cuộc đời tự do, với cách mạng GV: T[r]

Trang 1

Tiết 77;

Văn bản:

QUấ HƯƠNG ( Tế Hanh )

I Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh núi chung và ở bài thơ này: tỡnh yờu quờ hương đằm thắm

- Hỡnh ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động: Lời thơ bỡnh

dị, gợi cảm xỳc trong sỏng tha thiết

2 Kĩ năng :

- Nhận biết tỏc phẩm thơ lóng mạn

- Đọc diễn cảm tỏc phẩm thơ.

- Phõn tớch những chi tiết miờu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

3 Thỏi độ :

Giỏo dục học sinh học tập ,yờu thớch thơ

- Tình yêu q/h đ/nước

II.Chuẩn bị:

- GV : SGK + SGV

- HS : Trả lời cõu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản

III Cỏc hoạt động dạy và học.

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra :

Đọc thuộc lũng một đoạn mà em thớch trong bài thơ "Nhớ rừng" Em hiểu gỡ về ý của bài thơ ?

3.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động I: Hướng dẫn tỡm hiểu tỏc giả, tỏc

phẩm

- Gọi HS đọc chỳ thớch* SGK

GV Em biết gỡ về tỏc giả?

HS túm tắt thụng tin

GV: Em hiểu gỡ về tỏc giả và hoàn cảnh sỏng

tỏc bài thơ ?

HS: Quờ hương là nguồn cảm hứng trong thơ

của Tế Hanh

GV: Giới thiệu thờm : ễng tham gia trong

phong trào thơ mới , cú nhiều sỏng tỏc về quờ

hương Bài thơ viết khi ụng 18 tuổi

GV: Bài thơ được sỏng tỏc trong thời kỡ nào ?

Hoạt động II: Hướng dẫn đọc và tỡm hiểu

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả:

Sinh 1921 Quê hương là nguồn cảm xúc trong suốt đời thơ Tế Hanh

2.Tác phẩm:

Viết năm 1939

II Đọc văn bản - chú thích

Ngày soạn : /01 /2012 Ngày giảng :

8A : ……… 8B : ………

Trang 2

chỳ thớch

GV: Hướng dẫn đọc: Thiết tha, tỡnh cảm

GV: Đọc mẫu một lượt

HS: Đọc bài

GV: Nhận xột cỏch đọc, bổ sung

- Gọi HS đọc chỳ thớch

GV: Nhấn mạnh một số từ ngữ khú

Hoạt động III: Hướng dẫn tỡm hiểu văn bản

GV: Bài thơ thuộc thể thơ nào ?

HS: Thơ tỏm chữ, gồm nhiều khổ

GV: Em hóy cho biết bố cục bài thơ ?

HS: - Hai cõu thơ đầu: Giới thiệu chung về làng

quờ tỏc giả

- Sỏu cõu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đỏnh cỏ

- Tỏm cõu tiếp: Cảnh thuyền cỏ trở về bến

- Khổ cuối: Nỗi nhớ làng khụn nguụi của

tỏc giả

GV: - Gọi HS đọc hai cõu thơ đầu

- Hai cõu thơ đầu giới thiệu cho ta biết

điều gỡ ?

HS: - Quờ hương tỏc giả: cú nghề chài lưới

- Vị trớ làng: ở ven biển

GV: - Gọi HS đọc sỏu cõu thơ tiếp

- Cho biết thời gian, khụng gian đoàn

thuyền đi đỏnh cỏ ?

HS: - Thời gian: buổi sớm mai

- Khụng gian: trời trong, giú nhẹ

GV: Em cú nhận xột gỡ về khung cảnh đú ?

HS: Trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng

hồng bỡnh minh

GV: Hỡnh ảnh con thuyền được miờu tả như thế

nào ?

HS: Con thuyền được so sỏnh, kết hợp từ ngữ

hăng, phăng, vượt

 diễn tả khớ thế dũng mónh của con thuyền ra

khơi Bốn cõu thơ vừa là phong cảnh thiờn

nhiờn tươi sỏng vừa là bức tranh lao động đầy

hứng khởi

GV: Em hiểu gỡ về ý hai cõu tiếp ?

HS: Miờu tả cỏnh buồm trắng chớnh là biểu

tượng của linh hồn làng chài

GV: Để miờu tả hỡnh ảnh con thuyền tỏc giả đó

1.Đọc văn bản

2.Chú thích.

III Tìm hiểu văn bản

A Vài nét chung

- Thơ tám chữ

- Bố cục: 4 khổ thơ ( 4 ý )

B Phân tích.

1.Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá

* Hai câu thơ đầu: Tác giả giới thiệu chung về làng quê mình

- Thời gian: buổi sáng

- Không gian: trời trong gió nhẹ

- Thời tiết rất thuận lợi cho đoàn thuyền ra khơi đánh cá

* Con thuyền hăng

Phăng mái chèo Vượt trường giang

 so sánh, kết hợp động từ mạnh

hăng, phăng, vượt làm nổi bật vẻ

đẹp dũng mãnh của con thuyền

* "Cánh buồm như "

 So sánh cánh buồm là biểu tượng của linh hồn làng chài

Trang 3

sử dụng nghệ thuật gỡ ?

HS :Nghệ thuật so sỏnh

- Rướn thõn trắng  Nhõn hoỏ, mang vẻ đẹp

cường trỏng, cỏnh buồm giương to, no giú biển

khơi bao la, (bỳt phỏp lóng mạn )

HS: Đọc tỏm cõu thơ tiếp theo

GV: Thuyền về bến trong khụng khớ ra sao ?

HS: Nỏo nhiệt, trong khụng khớ đầy ắp niềm vui

(ồn ào, tấp nập đụng vui )

GV: Trong niềm vui ấy người dõn chài đó bộc

lộ tỡnh cảm gỡ ?

HS: Lời cảm tạ đất trời đó phự hộ "nhờ ơn trời"

* Thảo luận nhúm

GV:Giao nhiệm vụ: Sau một ngày lao động ở

trờn biển, con người trở về với dỏng vẻ như thế

nào ?

- HS: Hoạt động nhúm nhỏ

- Nhiệm vụ cỏc nhúm tập trung giải quyết vấn

đề

- Đại diện nhúm trỡnh bày, nhận xột

- GV nhận xột , thống nhất ý kiến

Con người " làn da ngăm rỏm nắng

Cả thõn hỡnh vị xa xăm"

GV: Con người thỡ vậy, con thuyền thỡ sao ?

HS: im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

 Con thuyền vụ tri trở nờn cú hồn

GV: Hỡnh ảnh người dõn chài được miờu tả vừa

chõn thực, vừa lóng mạn và trở nờn cú tầm vúc

phi thường, Cũng như người dõn chài, con

thuyền lao động cũng thấm đậm vị muối mặn

của biển khơi Khụng cú tõm hồn tinh tế, tài hoa

mà nhất là khụng cú tấm lũng gắn bú với con

người và cuộc sống lao động làng chài quờ

hương thỡ khụng thể cú những cõu thơ hay như

vậy

HS: Đọc khổ thơ kết

GV: Em cú nhận xột gỡ về tỡnh cảm của tỏc giả

đối với cảnh vật, cuộc sống, con người của quờ

hương ụng ?

HS: Nỗi nhớ chõn thành, thiết tha "luụn tưởng

nhớ", nhớ tới cồn cào cỏi mựi "nồng mặn" đặc

2.Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở

về bến

- Ồn ào , tấp nập , đông vui -> Là bức tranh lao động náo nhiệt

đầy ắp niềm vui

- Con người với dáng vóc vạm vỡ, khoẻ mạnh, tầm vóc phi thường

- Với nghệ thuật nhân hoá, con thuyền vô tri trở nên có hồn

3.Nỗi nhớ quê hương

- Xa quê luôn nhớ : nước xanh, cá bạc

- Nhà thơ trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê của mình

Trang 4

trưng của quờ hương.

GV: Tỡnh cảm của nhà thơ đối với quờ hương

được thể hiện như thế nào ?

HS :Nỗi nhớ chõn thành tha thiết

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Nhấn mạnh ý cơ bản

GV: Em hóy nhận xột về phương thức biểu đạt

của bài thơ ?

HS: Yờỳ tố miờu tả khỏ nhiều song chỉ là phục

vụ cho biểu cảm

GV: Nột đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất là gỡ ?

HS: - Hỡnh ảnh chõn thực, khụng tụ vẽ, cú

nhiều hỡnh ảnh bay bổng, đầy lóng mạn

Hoạt động IV: Hướng dẫn luyện tập

HS: Đọc diễn cảm bài thơ

GV: Nhận xét uốn nắn

GV: Hãy sưu tầm những câu thơ về tình yêu quê

hương của Tế Hanh mà em thích

-> Nỗi nhớ chõn thành, thiết tha đối với quờ hương làng biển

4 Tổng kết :

*Nội dung :

- Ghi nhớ ( SGK )

*Đặc sắc nghệ thuật

- Lời thơ trữ tỡnh,bay bổng đầy cảm xỳc, tạo sự liờn tưởng , so sỏnh độc đỏo

- Phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm, thể thơ 8 chữ hiện đại

- Nổi bật nhất là sự sáng tạo hình ảnh thơ: cuộc sống lao động thơ mộng

IV Luyện tập.

1 Đọc diễn cảm bài thơ

2 Sưu tầm một số câu thơ về tình cảm quê hương mà em thích

4 Củng cố

- Em hiểu gỡ về tấm lũng của tỏc giả đối với quờ hương ?

- Nờu những nột đặc sắc về nghệ thuật bài thơ ?

5 Hướng dẫn

- Học thuộc lũng bài thơ

- Soạn bài: Khi con tu hỳ

Trang 5

Tiết 78:

Văn bản:

KHI CON TU HÚ ( Tố Hữu)

I Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về tỏc giả Tố Hữu

- Nghệ thuật khắc hoạ hỡnh ảnh(ty thiờn nhiờn , cỏi đẹp của cuộc đời tự do)

- Niềm khỏt khao cuộc sống tự do, lớ tưởng cỏch mạng của tỏc giả

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm một tỏc phẩm thơ thể hiện tõm tư người chiến sĩ cỏch mạng bị giam giữ

trong ngục tự

- Nhận ra và phõn tớch được sự nhất quỏn về cảm xỳc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tỡnh thể thơ truyền thống của tỏc giả ở bài thơ này

3 Thỏi độ :

Tự hào truyền thống cỏch mạng của dõn tộc

II.Chuẩn bị:

- GV : SGK + SGV

- HS : Trả lời cõu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản

III Cỏc hoạt động dạy và học.

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra :

- Đọc thuộc lũng bài thơ "Quờ hương"

- Em hiểu gỡ về tỡnh cảm của nhà thơ đối với quờ hương ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động I Tỡm hiểu tỏc giả tỏc phẩm

GV: Gọi HS đọc chỳ thớch* SGK

- Em hiểu gỡ về tỏc giả ?

HS: - Tố Hữu đảm nhận nhiều chức vụ quan

trọng của Đảng

- ễng được coi là lỏ cờ đầu của thơ ca cỏch

mạng và khỏng chiến

- Bị giam trong tự ụng đó sỏng tỏc bài thơ

thể hiện tõm trạng bức xỳc, nỏo nức hướng ra

cuộc sống bờn ngoài, muốn thoỏt ra bằng mọi

cỏch để trở về với cuộc đời tự do, với cỏch

mạng

GV: Tố Hữu mất ngày 9/ 12/ 2002

GV:Bài thơ được sỏng tỏc trong hoàn cảnh nào

?

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

1.Tác giả:

ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ

2.Tác phẩm:

- Bài thơ sáng tác trong nhà lao Thừa

Ngày soạn : /01 /2012 Ngày giảng :

8A : ………

8B : ………

Trang 6

HS: Sỏng tỏc trong nhà lao Thừa phủ

Hoạt động II Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch

GV: Hướng dẫn đọc: Thể hiện tõm tư, niềm

khỏt khao chỏy bỏng

GV: Đọc mẫu một lượt

HS: Đọc bài

GV: Nhận xột cỏch đọc, bổ sung

- Gọi HS đọc chỳ thớch SGK

GV: Nhấn mạnh chỳ thớch 1, 3, 5

Hoạt động III Tỡm hiểu văn bản

GV: Nờn hiểu nhan đề của bài thơ như thế nào ?

HS: Khi con tu hỳ gọi bầy là khi mựa hố đến 

đú là tớn hiệu của mựa hố rực rỡ, của sự sống

tưng bừng, của trời cao lồng lộng tự do Trong

khi đú người tự cỏch mạng đang bị giam cầm

cỏch biệt với thế giới bờn ngoài

GV: Em hóy viết một cõu văn cú bốn chữ đầu là

"Khi con tu hỳ" ?

HS: Khi con tu hỳ gọi bầy là khi mựa hố đến,

người tự cỏch mạng cảm thấy ngột ngạt trong

phũng giam chật chội, càng thốm khỏt chỏy

bỏng cuộc sống tự do bờn ngoài, muốn thoỏt ra

bằng mọi cỏch để trở về với cuộc đời tự do, với

cỏch mạng

GV: Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? Giỏ trị

biểu đạt của thể thơ đú ?

HS: Thể thơ lục bỏt nhịp nhàng, uyển chuyển,

giàu õm hưởng

GV: Em hóy nhận xột về bố cục bài thơ ?

HS: - Sỏu cõu đầu: Tả cảnh, trời đất rộng lớn,

dào dạt sức sống lỳc vào hố

- Bốn cõu cuối: Tả tỡnh, diễn tả tõm trạng

người chiến sĩ trong tự

GV: - Gọi HS đọc sỏu cõu thơ đầu

- Sỏu cõu thơ đầu cho ta biết điều gỡ ?

HS: Cảnh trời đất vào hố trong tõm tưởng

người tự cỏch mạng

* Thảo luận nhúm

GV: Giao việc : Tiếng chim tu hỳ đó làm thức

dậy trong tõm hồn người chiến sĩ trẻ trong tự

một cảnh mựa hố như thế nào ?

- Hoạt động nhúm nhỏ

Phủ( Huế 1939)

II Đọc văn bản - chú thích

1 Đọc

2 Chú thích.

III Tìm hiểu văn bản

A Vài nét chung

- Khi con tu hú gọi bầy  đó là tín hiệu của mùa hè

- Thể thơ lục bát

B Phân tích.

1.Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người tù cách mạng.

Trang 7

- Nhiệm vụ cỏc nhúm tập trung giải quyết vấn

đề

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày

- GV nhận xột , bổ sung ý kiến

Hỡnh ảnh tiờu biểu của mựa hố:

- Tiếng ve ngõn; lỳa chiờm chớn vàng; bầu

trời cao rộng với cỏnh diều chao lượn; trỏi cõy

đượm ngọt

GV: Em cú nhận xột gỡ về cảnh đú ?

HS: Mựa hố rộn ró õm thanh, rực rỡ sắc màu,

ngọt ngào hương vị, bầu trời khoỏng đạt, tự do

trong cảm nhận của người tự

GV: Qua đú em cú nhận xột gỡ về tỏc giả ?

HS: Tỏc giả cú sự cảm nhận tinh tế, mónh liệt

của một tõm hồn trẻ trung, yờu đời nhưng đang

mất tự do và khao khỏt tự do

GV: Trong hoàn cảnh như vậy người tự cỏch

mạng cú tõm trạng như thế nào ?

HS: Đọc bốn cõu thơ cuối

GV: Em cú nhận xột gỡ về nhịp thơ ?

HS: Cỏch ngắt nhịp bất thường:

- Cõu 8: Nhịp 6/2

- Cõu 9: Nhịp 3/3

GV: Cỏch dựng từ ngữ cú gỡ đỏng chỳ ý ?

HS: Từ ngữ mạnh "đập tan phũng, chết uất"

Từ ngữ cảm thỏn "ụi, thụi, làm sao"

GV: Qua đú em thấy tõm trạng người tự cỏch

mạng như thế nào ?

HS: Thể hiện niềm khao khỏt tự do đến mónh

liệt

GV: Tõm trạng của người tự khi nghe tiếng tu

hỳ thể hiện ở đoạn thơ đầu và ở đoạn thơ cuối

khỏc nhau như thế nào ?

HS: - Ở đầu bài thơ, tiếng tu hỳ gợi cảnh tượng

trời đất bao la, tưng bừng sự sống lỳc vào hố

- Ở cuối bài thơ, tiếng chim ấy làm cho

người chiến sĩ đang bị giam thấy hết sức đõu

khổ, bực bội, giục gió niềm khỏt khao tự do

GV: Theo em cỏi hay của bài thơ thể hiện nổi

bật ở điểm nào ?

HS: Đoạn tả cảnh, đoạn tả tỡnh gộp thành một

chỉnh thể

- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy tất cả: Mùa hè rộn rã âm thanh, rực

rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt, tự do

- Tỏc giả cú sự cảm nhận tinh tế, mónh liệt của một tõm hồn trẻ trung, yờu đời nhưng đang mất tự do và khao khỏt tự do

2 Tâm trạng người tù cách mạng

- Muốn đạp tan phòng

- Ngột , chết , uất

- Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt, muốn thoát khỏi cảnh tù ngục, trở về cuộc sống tự do

Trang 8

- Cảnh thỡ đẹp, ấn tượng, dạt dào sức sống, rất

cú hồn

- Tỡnh thỡ sụi nổi, sõu sắc, da diết Bờn cạnh đú ,

một phần là nhờ thể thơ lục bỏt mềm mại, uyển

chuyển

GV í nghĩa của bài thơ?

HS trả lời

GV chốt

Hoạt động IV Tổng kết

GV :Nêu nội dung chính của bài thơ , qua đó

thấy tâm hồn của tác giả như thế nào ?

HS: Yêu cuộc sống , yêu tự do, đọc ghi nhớ

GV: chốt ý cơ bản

GV: Nghệ thuật chính của bài thơ ?

* í nghĩa: bài thơ thể hiện lũng yờu đời, yờu lớ tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tự

IV: Tổng kết :

1 Nội dung :

* Ghi nhớ( SGK )

2 Nghệ thuật :

Giọng điệu thiết tha

Ngôn ngữ giản dị

4 Củng cố :

- Em có suy nghĩ gì về người tù cộng sản ?

- Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Đọc diễn cảm bài thơ ?

5 Hướng dẫn

- Học thuộc lòng bài thơ

- Sưu tầm 1 số bài thơ của Tố Hữu

- Chuẩn bị bài: Câu nghi vấn

Trang 9

Tiết 79:

Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN

( Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Giúp HS hiểu câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng và sử dụng câu nghi vấn

3 Thái độ:

Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, bảng phụ

- HS : Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK, làm các bài tập

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho ví dụ minh họa ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1.Tìm hiểu những chức năng khác

của câu nghi vấn

GV treo bảng phụ ví dụ

HS đọc ví dụ sgk

GV? Trong những câu trên, câu nào là câu nghi

vấn?

HS tìm các câu nghi vấn

GV? Câu nghi vấn trong các đoạn trích trên có

dùng để hỏi không?

HS: Không

GV? Vậy các câu đó dùng để làm gì?

HS: Bộc lộ cảm xúc, đe dọa, khẳng định

GV? Em hãy nhận xét về dấu câu kết thúc câu nghi

vấn?

HS: kết thúc câu dùng dấu hỏi chấm ( ? )

GV Nói tóm lại ngoài chức năng dùng để hỏi, câu

nghi vấn còn có chức năng nào khác ?

HS trả lời

đọc ghi nhớ sgk

I Những chức năng khác của câu nghi vấn.

1 Ví dụ ( SGK)

2 Nhận xét

a Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm tiếc nối )

b Đe doạ

c Đe doạ

d Khẳng định

e Bộc lộ cảm xúc

* Ghi nhớ ( SGK )

Ngµy so¹n : /01 /2012 Ngµy gi¶ng :

8A : ………

8B : ………

Trang 10

Hoạt động 2.Hướng dẫn luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập 1

GV Xác định câu nghi vấn và chức năng của các

câu đó?

HS hoạt động cá nhân

trình bày

nhận xét

HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2

Thảo luận nhóm : xác định câu nghi vấn? Đặc

điểm hình thức? Chức năng?

Đại diện trình bày

Nhận xét

GV? Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có thể

thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi

vấn mà có ý nghĩa tương đương? Viết lại những câu

đó?

HS trả lời

GV nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập 3

GV Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi ?

Đặt mẫu: Bạn có thể kể cho mình nghe về phong

II Luyện tập 1.Bài tập 1

Câu nghi vấn

a Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? ->Biểu lộ cảm xúc ngạc nhiên

b Nào đâu những đêm vàng bên

bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

-> Biểu lộ tình cảm, cảm xúc

c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?

-> Cầu khiến bộc lộ cảm xúc

d Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Bài tập 2

- Những câu nghi vấn được dùng

để :

a Câu 1: phủ định Câu 2: phủ định Câu 3: phủ định

b Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại

c Khẳng định

d Câu1: hỏi Câu 2 hỏi

a "Cụ không phải lo xa quá như thế"; "Không nên nhịn đói mà để tiền lại"; "Ăn hết lúc chết không

có tiền để mà lo liệu"

b "Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không."

c "Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử"

3 Bài tập 3.

HS đặt câu

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w