1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

uong nuoc nho nguon tin học 9 võ thị ngọc hân thư viện tư liệu giáo dục

462 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 462
Dung lượng 19,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chọn vùng dữ liệu số cần định dạng, sau đó có thể sử dụng. một trong các cách sau:[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

PHẦN MỀM NGUỒN MỞ

Open Source Software

Trang 4

1.1 Khái niệm phần mềm nguồn mở

Phần mềm nguồn mở là phần mềm có mã nguồn được công

bố tuân theo các quy định trong giấy phép nguồn mở

 VD: Mozilla firefox, Linux, …

Phần mềm thương mại là phần mềm thuộc về bản quyền của

tác giả hoặc của các hãng phần mềm Chỉ cung cấp dưới dạng nhị phân (bin), người dùng mua và không có quyền bán lại.

 VD: MS Windows, MS Offices, Oracle,…

Trang 5

1.1 Khái niệm phần mềm nguồn mở

Phần mềm thử nghiệm giới hạn là các thử nghiệm

giới hạn của phần mềm thương mại, được cung cấp miễn phí với mục đích thử nghiệm.

 VD: các phần mềm giới hạn ngày sử dụng, giới hạn chức năng,…

Phần mềm chia sẻ: là PM có tính năng giống như

PMTM, được phân phối tự do nhưng có một số giấy phép cho phép các cá nhân hoặc các tổ chức được mua theo những điều kiện cụ thể

Trang 6

1.1 Khái niệm phần mềm nguồn mở

Phần mềm phi thương mại: là phần mềm tự do

được sử dụng mà không phải trả tiền Bao gồm 2 loại: phi thương mại mã nguồn đóng, phi thương mại

mã nguồn mở.

 Phần mềm nguồn mở có thể chạy trên hệ điều hành

Windows và Linux.

Một số PMNM phổ biến: Linux, Mozilla firefox,

Mozilla thunderbird, My SQL, Apache,…

Trang 7

 Giấy phép BSD

Trang 8

1.3 Lợi ích của phần mềm nguồn mở

 Chi phí cho phần mềm nguồn mở rất thấp vì không trả tiền bản

quyền, chỉ trả tiền dịch vụ và đóng gói sản phẩm.

 Lĩnh vực nào cũng có PMNM: hệ điều hành (Linux), lập trình

(Perl), CSDL (My SQL), web browser (Mozilla firefox), …

 PMNM có tính độc lập cao, không phụ thuộc vào nhà cung cấp

phần mềm

 Làm chủ công nghệ, an toàn và riêng tư Không có cửa hậu

(backdoor), không có phần mềm gián điệp (adware).

 Tính thích ứng và sáng tạo.

 Chất lượng tin cậy.

 PMNM tuân thủ các chuẩn mở.

Trang 9

1.3 Lợi ích của phần mềm nguồn mở

 Tính kinh tế

 Tính giáo dục

 Tính kế thừa

 Tính an toàn

Trang 11

1.5 Tích hợp PMNM vào PMTM

 Để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng trong

bước đầu tiếp cận với phần mềm nguồn mở, ta sử dụng PMNM trên hệ điều hành Windows.

Trang 12

PHẦN 2 BỘ GÕ UNIKEY VÀ OPENOFFICE

 Giới thiệu OpenOffice

 Bộ gõ và font chữ

 Soạn thảo văn bản với OOo Writer

 Xử lý bảng tính với OOo Calc

 Trình diễn bằng OOo Impress

Trang 13

2.1 Giới thiệu OpenOffice

 OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng

dụng văn phòng miễn phí, là mã nguồn mở của Sun Microsystems

 OpenOffice có thể chạy trên các hệ điều hành Windows,

Solaris và Linux

 Các phiên bản mới của OpenOffice như OpenOffice 2.2, 2.3,

2.4, 3.0,

Trang 14

2.1 Giới thiệu OpenOffice

 Bộ OpenOffice bao gồm các phần mềm

sau đây:

OpenOffice.org Writer hay Word

Proccessor: Trình soạn thảo văn bản

OpenOffice.org Calc hay SpreadSheet:

Trình bảng tính điện tử

OpenOffice.org Impress hay

Presentation: Trình soạn thảo trình diễn

OpenOffice.org Draw: Trình đồ họa cơ

bản

OpenOffice.org Math: Trình xử lý các biểu

thức toán học

Trang 15

2.1 Giới thiệu OpenOffice

So sánh thành phần MS Offices với OpenOffice:

MS Offices OpenOffice Chức năng

MS Word OpenOffice.org Writer Soạn thảo văn bản

MS Excel OpenOffice.org Calc Xử lý bảng tính

MS PowerPoint OpenOffice.org Impress Trình diễn Slide

MS Access OpenOffice.org Base Quản trị CSDL

Trang 16

2.2 Bộ gõ và font chữ

 Để gõ được tiếng Việt trên môi trường hệ điều hành

Windows cũng như trên môi trường OpenOffice, ta cần cài đặt và sử dụng:

Bộ gõ tiếng Việt

 Bộ gõ Unikey (Windows)

 Bộ gõ xvnkb (Linux)

Font chữ tiếng Việt

 Times New roman.

Trang 18

2.2 Bộ gõ và font chữ

Download Unikey:

UniKey là chương trình bàn phím tiếng Việt miễn phí,

gọn nhẹ, dễ dùng và chạy trong tất cả các Windows 32

bit UniKey có mã nguồn mở theo The GNU General

Public License.

UniKey được phát triển đầu tiên bởi Phạm Kim Long.

Trang 19

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt Unikey:

Mở thư mục Unikey, nơi chứa chương trình cần cài

đặt Nhấp đúp vào tập tin cài đặt

Trang 20

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt Unikey:

Trang 21

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt Unikey:

Trang 22

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt Unikey:

Chọn đường dẫn

cài đặt

Trang 23

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt Unikey:

Chọn nơi đặt Shortcut

Trang 24

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt Unikey:

Nhấp Finish để

Trang 25

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt Unikey:

Trang 26

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cấu hình Unikey:

 Bảng mã mặc định.

 Kiểu gõ mặc định.

 Phím chuyển giữa chế độ gõ tiếng Anh và tiếng Việt.

 Cho phép khởi động cùng Windows

Trang 27

2.2 Bộ gõ và font chữ

Sử dụng Unikey:

 Gõ tiếng Việt:

 Chọn bảng mã phù hợp với font chữ.

 Chọn một kiểu gõ phù hợp với nhu cầu người dùng

 Chuyển đổi giữa các bảng mã:

Trước khi chuyển

Sau khi chuyển

Trang 28

2.2 Bộ gõ và font chữ

 Cài đặt font chữ

 Gõ bỏ font chữ

 Sử dụng font chữ

Trang 29

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt font chữ:

 Chuẩn bị các font chữ cần cài thêm vào máy.

Mở cửa sổ Control Panel, mở thư mục Fonts.

Đúp chuột vào

mục Fonts để bắt

đầu cài đặt

Trang 30

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt font chữ:

Trang 31

2.2 Bộ gõ và font chữ

Cài đặt font chữ:

Trang 32

2.2 Bộ gõ và font chữ

Gõ bỏ font chữ:

Mở cửa sổ Control Panel, mở thư mục Fonts.

Chọn các font cần gỡ bỏ, nhấn phím Delete để xóa

Chọn các font chữ cần gỡ gỏ

Trang 33

2.2 Bộ gõ và font chữ

Sử dụng font chữ :

 Để gõ được tiếng Việt, ta cần kết hợp đúng bảng mã trên bộ gõ

và font chữ trên trình soạn thảo:

Tahoma, …

VNToronto,…

Trang 34

2.3 Soạn thảo văn bản với OOo Writer

 Làm quen với Writer

 Soạn thảo văn bản

 Bảng biểu

 Đồ họa

 In ấn

 Trộn tài liệu

Trang 35

2.3.1 Làm quen với Writer

 Khởi động Writer

 Giới thiệu giao diện Writer

 Tạo một tài liệu mới

 Ghi tài liệu lên đĩa

 Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa

 Thoát khỏi môi trường làm việc

Trang 36

Khởi động Writer

Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows: Start →

Programs → OpenOffice.org 3.0 → OpenOffice.org Writer

Trang 37

Khởi động Writer

Cách 2: Bấm nút vào biểu tượng OpenOffice Writer tại bất kỳ

vị trí nào mà ta nhìn thấy.

Đúp chuột vào biểu tượng Writer

Trang 38

Khởi động Writer

Cách 3 Có thể nhấp đúp chuột vào biểu tượng một

tập tin đã lưu trên máy tính.

Đúp chuột vào một tập tin đã tồn tại trên đĩa

Trang 39

Giới thiệu giao diện Writer

 Sau khi khởi động chương trình, giao diện chính của

Writer như sau:

Trang 40

Tạo một tài liệu mới

 Tạo tài liệu mới bằng các cách sau:

Trang 41

Ghi tài liệu lên đĩa

 Để ghi tài liệu lên đĩa, ta sử dụng một trong các cách sau:

Cách 1: Vào thực đơn File  Save as.

Cách 2: Nhấp nút Save trên thanh công cụ.

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.

Cách 1

Cách 2

Cách 3

Trang 42

Ghi tài liệu lên đĩa

 Nếu đây là lần đầu tiên lưu tài liệu, hộp thoại Save

As xuất hiện như sau:

Chọn đường dẫn lưu tài liệu

Đặt tên tài liệu Chọn định

dạng tập tin

Nhấp nút Save

để lưu tài liệu

Lưu ý: Bạn nên thường xuyên lưu tài liệu trong suốt quá trình làm việc

1

23

4

Trang 43

Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa

 Có thể thực hiện một trong các thao tác sau để mở tài liệu:

Cách 1: Vào thực đơn File  Open.

Cách 2: Nhấp nút Open trên thanh công cụ.

Trang 44

Thoát khỏi môi trường làm việc

 Khi không còn làm việc với Writer, ta có thể thực hiện một

trong các cách sau để thoát khỏi Writer:

Cách 1: Vào thực đơn File  Exit.

Cách 2: Nhấp nút Close (X) (Phía trên phải cửa sổ chương trình

Trang 45

2.3.2 Soạn thảo văn bản

 Một số thao tác soạn thảo cơ bản

 Các kỹ năng định dạng văn bản

 Định dạng Bullets and Numberings.

 Soạn thảo công thức toán học

 Chia văn bản thành nhiều cột

 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản

 Tạo và quản lý các Style

 Tìm kiếm và thay thế văn bản

 Tính năng Autocorrect.

 Chèn ký tự đặc biệt

Trang 46

Một số thao tác soạn thảo cơ bản

 Nhập văn bản

 Thao tác trên khối văn bản

 Thiết lập Tab

Trang 47

Nhập văn bản

 Nhập văn bản là khâu đầu tiên trong qui trình soạn

thảo tài liệu Nhưng làm thế nào để soạn thảo nhanh chóng một tài liệu:

Trang 48

Sử dụng được bộ gõ tiếng Việt

 Năm 2001, Chính phủ ban hành chuẩn TCVN:6909

trên phông chữ Unicode.

 Hiện nay, có 2 phần mềm bộ gõ tiếng Việt phổ biến

là: Unikey và Vietkey.

Bộ gõ Unikey

Bộ gõ Vietkey

Trang 49

Sử dụng được bộ gõ tiếng Việt

 Hiện nay, chúng ta sử dụng 2 kiểu gõ phổ biến là TELEX

và VNI để gõ tiếng Việt.

 So sánh 2 kiểu gõ trong bảng sau:

Trang 50

Sử dụng được bộ gõ tiếng Việt

Ví dụ để gõ dòng văn bản: Không có việc gì khó Chỉ sợ

lòng không bền.

Sẽ được gõ bằng kiểu gõ TELEX như sau: Khoong cos

vieecj gif khos Chir sowj long khoong beenf

Trang 51

 Phím Tab để dịch điểm Tab.

 Phím Space bar để chèn dấu cách.

Trang 52

Sử dụng thành thạo bàn phím

 Phím Home, End để về đầu hoặc cuối dòng hiện hành.

 Phím PgUp, Pgdn để lên hoặc xuống từng trang màn hình

 Sử dụng phím mũi tên:  để di chuyển điểm chèn.

 Sử dụng phím Delete để xóa trước hoặc phím Backspace để xóa

sau.

 Sử dụng phím Insert để ghi đè.

 Sử dụng phím Caplock để thay đổi kiểu gõ hoa, gõ thường.

 Và một số phím khác như: -, =, \, [, ], ;, ‘, /, …

Trang 53

Thao tác trên khối văn bản

Sao chép văn bản:

Cách 1: Sao chép gián tiếp

 Bước 1 Bôi đen văn bản.

Bước 2 Vào Edit  Copy (hoặc bấm nút Copy trên thanh

công cụ hoặc nhấn Ctrl + C)

Bước 3 Vào Edit  Paste (hoặc bấm nút Paste trên thanh

công cụ hoặc nhấn Ctrl + V)

Cách 2: Sao chép trực tiếp

Bước 1 Bôi đen văn bản.

Bước 2 Kéo khối văn bản trên đến vị trí mới đồng thời nhấn

phím Ctrl trong khi kéo.

Trang 54

Thao tác trên khối văn bản

Di chuyển văn bản:

Cách 1: Di chuyển gián tiếp

Bước 1 Bôi đen văn bản.

Bước 2 Vào Edit\Cut hoặc bấm nút Cut trên thanh công

cụ hoặc nhấn Ctrl + X để đưa văn bản vào vùng nhớ đệm.

Bước 3 Vào Edit\Paste hoặc bấm nút Paste trên thanh

công cụ hoặc nhấn Ctrl + V để dán văn bản từ vùng nhớ đệm ở trên.

Cách 2: Di chuyển trực tiếp

Bước 1 Bôi đen văn bản.

Bước 2 Kéo khối văn bản trên đến vị trí mới.

Trang 55

Thao tác trên khối văn bản

Xóa văn bản:

Bước 1 Bôi đen văn bản.

Bước 2 Nhấn phím Del hoặc Delete.

Trang 56

Thiết lập Tab

 Bài toán đặt ra, hãy tạo bảng dữ liệu như sau:

 Ta giải quyết bài toán trên như sau:

 Bước 1 Mở hộp thoại định dạng Tab bằng cách vào Format

 Paragraph, hiện hộp thoại Paragraph, chọn thẻ Tabs.

 Bước 2 Xác định khoảng cách của từng cột (STT, Mã hàng

và Tên hàng) với lề trái văn bản trong mục Position.

 Bước 3 Chọn kiểu canh lề cột trong mục Type.

 Bước 4 Chọn kiểu đường kéo theo trong mục Fill character.

Trang 57

Thiết lập Tab

 Hộp thoại định dạng Tab:

Trang 58

Thiết lập Tab

 Đưa dữ liệu vào cửa sổ soạn thảo theo các Tab này

như sau:

nhấn Tab để di chuyển đến Tab đầu tiên, gõ vào dòng văn bản STT.

 Nhấn phím Tab để chuyển đến dấu Tab tiếp theo, gõ vào dòng văn bản Mã hàng.

 Nhấn phím Tab để chuyển đến dấu Tab tiếp theo, gõ vào dòng văn bản Tên hàng.

Trang 60

Chọn phông chữ.

Bước 1 Bôi đen văn bản cần định dạng.

Bước 2 Chọn mục Font name trên thanh định dạng

Lựa chọn phông chữ trong danh sách xổ xuống.

Trước khi định dạng Sau khi định dạng

Trang 61

Chọn cỡ chữ

Bước 1 Bôi đen văn bản cần định dạng.

Bước 2 Chọn mục Font size trên thanh định dạng

Lựa chọn cỡ chữ trong danh sách xổ xuống.

Trang 62

Chọn kiểu chữ

Bước 1 Bôi đen văn bản cần định dạng.

Bước 2 Chọn I để làm nghiêng chữ, chọn B để làm

đậm chữ và chọn U để gạch chân chữ.

Trang 63

Chọn màu chữ

Bước 1 Bôi đen văn bản cần định dạng.

Bước 2 Chọn font color trên thanh công cụ, hộp màu chữ

xuất hiện, ta chọn màu chữ thích hợp.

Trang 64

Chọn màu nền văn bản

Bước 1 Bôi đen văn bản cần định dạng.

Bước 2 Chọn mục Highlighting trên thanh công cụ, xuất hiện

hộp màu Highlighting Chọn màu nền thích hợp.

Trang 66

Hộp thoại Character

 Thẻ Font Effects:

Underlining: Đường gạch chân chữ.

Strikethrough: Đường kẻ ngang dòng chữ.

Font color: Màu chữ.

Effects: Các hiệu ứng khác.

Trang 67

Định dạng đoạn văn bản (Paragraph)

Bước 1 Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng hoặc

đặt dấu chèn vào văn bản.

Bước 2 Vào Format  Paragraph

Khoảng cách từ lề trái trang

đến dòng đầu tiên của đoạn

Trang 68

Định dạng đoạn văn bản (Paragraph)

 Chọn thẻ Alignment: để canh lề đoạn văn bản.

Canh lề trái

Canh lề phải

Canh giữa văn bản

Canh đều 2 biên

Trang 69

Định dạng Bullets and Numberings

Thiết lập Bullets:

Bước 1: Chọn vị trí cần thiết lập Bullets.

Bước 2: Vào Format  Bullets and Numberings.

Bước 3: Chọn thẻ Bullets, lựa chọn kiểu Bullets có sẵn, nhấp

OK để chấp nhận bullets được chọn.

Chọn một mẫu

Bullet có sẵn

Trang 70

Định dạng Bullets and Numberings

Thiết lập Bullets:

Nếu muốn chọn kiểu Bullets có màu sắc ta nhấp chọn thẻ

Graphics Lựa chọn Bullets ưa thích, nhấp OK.

Chọn một mẫu

Bullets có sẵn

Trang 71

Định dạng Bullets and Numberings

Thiết lập Numbering:

Bước 1: Chọn vị trí cần thiết lập Bullets.

Bước 2: Vào Format  Bullets and Numberings.

Bước 3: Chọn thẻ Numbering type, lựa chọn kiểu

đánh số có sẵn, nhấp OK để chấp nhận.

Chọn một mẫu

Numbering có sẵn

Trang 72

Soạn thảo công thức toán học

Bước 1 Chọn vị trí cần chèn công thức.

Bước 2 Vào Insert  Object  Formular

Bước 3 Soạn thảo công thức toán học từ bộ công cụ

Insertion.

5 9 1 2 x 3 x 7 2 0

VD:

Trang 73

Chia văn bản thành nhiều cột

Bước 1 Chọn văn bản cần chia cột.

Bước 2 Vào Format  Columns, hộp thoại Columns xuất hiện.

Bước 3 Lựa chọn số cột cần chia, độ rộng mỗi cột, khoảng cách

giữa các cột, có/không có đường phân cách cột Nhấp OK.

Trang 74

Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản

Bước 1 Chọn văn bản cần tạo chữ cái lớn đầu đoạn.

Bước 2 Vào Format  Paragraph, chọn thẻ Drop Caps.

Bước 3 Lựa chọn số ký tự tạo Drop caps, số dòng chiếm

dụng, khoảng cách từ văn bản đến ký tự này Nhấp OK.

Nhấp OK để tạo Dropcap

Trang 75

Tạo và quản lý các Style

Style là một tập hợp các định dạng trên văn bản,

đoạn văn bản và các đối tượng khác trên văn bản

Style đặc biệt hữu ích khi ta soạn thảo những văn

bản lớn như giáo trình, tài liệu, đề tài nghiên cứu,

 Nội dung:

Trang 76

Tạo Style

Bước 1 Vào Format  Styles and Formatting

(hoặc nhấn F11) Xuất hiện hộp thoại bên.

Bước 2 Nhấp nút  New style from Selection

Trang 77

Tạo Style

Bước 3 Gõ tên vào mục Style name, ví dụ:

giaotrinh là Style dùng để ứng dụng trên các tài liệu giáo trình.

Bước 4 Phải chuột vào tên Style vừa tạo, chọn

Modify để tiến hành định dạng cho Style này.

Trang 78

Tạo Style

Bước 5 Định dạng cho các Tab trong hộp thoại

Paragraph Style sau.

Trang 79

Tạo Style

Bước 5 Định dạng cho các Tab trong hộp thoại

Paragraph Style sau.

Trang 80

Tạo Style

Bước 5 Định dạng cho các Tab trong hộp thoại

Paragraph Style sau.

Trang 81

Tạo Style

Bước 5 Định dạng cho các Tab trong hộp thoại

Paragraph Style sau.

Trang 82

Tìm kiếm và thay thế văn bản

Tính năng Find & Replace trong Writer giúp tìm

kiếm văn bản, đồng thời giúp thay thế một cụm từ bởi một cụm từ mới

Find: Tìm kiếm văn bản

Find & Replace: Tìm và thay thế văn bản

Trang 83

Tìm kiếm và thay thế văn bản

Find: Để tìm kiếm một cụm từ trong tài liệu của mình, làm như

sau:

 Chọn vùng văn bản muốn tìm kiếm

Vào mục Edit → Find… hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + F, hộp thoại Find & Replace xuất hiện:

Trang 84

Tìm kiếm và thay thế văn bản

Find & Replace: Tìm một cụm từ và thay thế bởi một cụm từ

mới

 Chọn vùng văn bản muốn tìm kiếm và thay thế

Vào mục Edit → Find… hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + F, hộp thoại Find & Replace xuất hiện:

Trang 85

Tính năng Autocorrect

 Đây là tính năng tự động sửa lỗi chính tả rất mạnh trên Writer

 Thêm một từ viết tắt:

Bước 1: Tools → AutoCorrect , hộp thoại AutoCorrect xuất hiện

Bước 2: Gõ cụm từ viết tắt vào mục Replace, cụm từ sẽ thay thế vào mục With

Bước 3: Nhấp nút New

Nhập cụm từ

viết tắt

Nhập cụm từ sẽ thay thếThêm một từ viết tắt

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w