1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án môn Sinh học 8 - Tiết 1 đến tiết 12 - Trần Thị Tuyết Nhung

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 312,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Hoạt động học tập: Hoạt động 1: I- Cấu tạo và chức năng của Nơron: a/Mục tiêu: Cho HS nắm được cấu tạo của Nơron: Thân, các tua và chức naêng daãn truyeàn b/Tieán haønh: B HÑGV HÑHS -[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu rõ mục đích và ý nghĩa của môn học

- Xác định vị trí con người trong tự nhiên

- Nêu phương pháp học tập đặc trưng môn học

2.Kỹ năng:

Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng tư duy độc lập làm việc vơi SGK

3 Thái độ:

Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

II- Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị GV: Tranh phóng to, SGK

- Chuẩn bị HS: Xem bài trước ở nhà

III- Phương pháp:

IV- Hoạt động dạy học:

1/ Mở bài: Trong chương trình sinh học 7, các em đã học các lớp động vật

Vậy cấu taọ cơ thể của người và động vật có những đặc điểm nào giống và

khác nhau chúng ta hãy nghiên cứu qua bài học …

2/ Hoạt động học

Hoạt động 1: I- Vị trí của con người trong tự nhiên

Mục tiêu: Cho học thấy được sự khác nhau giữa người và động vật.

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hoàn

thành bài tập ở phần tam giác

- GV cho HS lên bảng sữa bài tập, nhận

xét rút ra kết luận

- Xác định được con người thuộc lớp tiến

hoá nhất

- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm, làm bài tập

- Đại diện nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác bổ sung

- Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích ( làm chủ thiên nhiên)

- HS ghi kết luận

Tiểu kết:

- Người là động vật thuộc lớp thú

- Người khác với động vật ở chỗ:

+ Người biết sử dụng lao động vào mục đích nhất định

+ Người có tư duy, tiếng nói và chữ viết

Hoạt động 2:

II- Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu: HS nắm được nhiệm vụ của cơ thể người và vệ sinh.

Tiến hành:

Trang 2

Trang 2

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK Thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Những nhiệm vụ trên nhiệm vụ nào quan

trọng nhất? Vì sao?

- GV thông báo: nhiệm vụ quan trọng vì tìm

ra được các biện pháp rèn luyện thân thể,

bảo vệ sức khoẻ, lĩnh hội tri thức, bảo vệ

môi trường

- GV yêu câu HS tiếp tục thảo luận hoàn

thành phần tam giác HS trả lời câu hỏi: cơ

thể người và vệ sinh có liên quan đến môn

khoa học nào?

- GV cho HS nhắc lại và rút ra kết luận

- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

- Nêu được: giúp ta thấy được người có nguồn gốc từ động vật bậc cao và tiến hoá nhất là nhờ có lao động

- Giúp hiểu đặc điểm cấu tạo, chức năng Từ đó nghiên cứu để bảo vệ cơ thể

- HS quan sát tranh trả lời được: y học, điêu khắc, hội hoạ, TDTT HS nhắc lại và rút ra kết luận

Tiểu kết:

- Môn học giúp ta thấy được người có nguồn gốc từ động vật, và là động vật tiến hoá nhất

- Môn học giúp ta hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người

- Môn học có liên quan đến nhiều ngành khoa học: y học, tâm lí giáo dục học, hội hoạ, TDTT

Hoạt động 3: III- Phương pháp học tập giải phẩu sinh lý người`và vệ sinh

Mục tiêu: Cho HS hiểu được các ppháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh.

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin SGK

-Quan sát hình SGK tìm các Phương pháp

học tập phù hợp

- GV nhận xét BS Rút ra kết luận

- HS tìm hiểu thông tin SGK

-HS quan sát tranh tìm được các PP học tập sau: pp quan sát,thí nghiệm, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế cuộc sống

Tiểu kết:

Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí

nghiệm và vận dụng kiến thức,kĩ năng vào thực tế cuộc sống

3 Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi:

+ Điểm khác nhau giữa người và động vật?

+ Phương pháp đặt trưng phù hợp môn học là phương pháp nào?

4 Dặn dò:

+ Học thuộc bài

+ Tìm hiểu cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ?

+ Phần thân gồm những cơ quan nào ? + Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan là nhờ cơ chế nào?

+ Kẻ bảng 2 : thành phần chức năng của các hệ cơ quan, vào vở bài tập

Trang 3

-oOo -Tuần 1

Tiết 2 Bài 2 : CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I-Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cơ thể nười

- Xác định được vị trí các cơ quan của cơ thể người trên mô hình

- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của

hệ thần kinh và hệ nội tiết

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức

-Rèn tư duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gín bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan

quan trọng

II-Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ phóng to hình 2.1 và 2.2 SGK

- Mô hình tháo lắp các cơ quan cơ thể người

- Bảng phụ kẽ bảng 2 và hình 2.3 sgk

III-Hoạt động dạy học:

1 Mở bài: Cơ thể người gồm hệ cơ quan :hệ vận động , hệ tuần hoàn, hệ tiêuhoá, …

để đi vào cụ thể từng hệ cơ quan ta khái quát chung về cơ thể người qua bài học hôm nay

2 Hoạt động học tập:

Hoạt động 1: I- Cấu tạo

Mục tiêu: Tìm hiểu các phần của cơ thể.

Tiến hành:

- GV treo tranh phóng to hình 2.1 và 2.2 lên

bảng

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

+Cơ thể người gồm mấy phần ? kể tên các

phần đó

+Khoang ngực ngăn cách khoang bụng nhờ

cơ quan nào?

+Cơ quan nào nằm trong khoang ngực và

khoang bụng

- GV nhận xét và cho học sinh so sánh đặc

điểm giữa người và thú

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- HS liên hệ lớp thú trả lời được:

+ Gồm 3 phần: đầu, thân và các chi

+ HS đại diêïn nhóm lên bảng trả lời:

* Cơ hoành ngăn cơ thể ra 2 phần:

kh.ngực:tim , phổi

- Kh.bụng, ruột, gan dạ dày…

- Hs nhận xét, rút ra kết luận

Tiểu kết:

-Da bao bọc toàn cơ thể

-Cơ thể gồm 3 phần: đầu ,thân ,tay, chân

Trang 4

Trang 4

-Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng ra 2phần:

+ Khoang ngực chứa tim , phổi

+ Khoang bụng chứa : gan ruột , dạ dày…

Hoạt động 2: II- Các hệ cơ quan:

Mục tiêu: Cho hs hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể có chức năng như thế nào.

Tiến hành:

- Gv cho hs đọc thông tin yêu cầu hs làm phần

bài tập sgk ở

( bảng 2)

- Gv cho hs quan sát hình 2.2 hoặc mô hình

tháo lắp cơ thể người, hs lựa chọn từ thích hợp

điền vào bảng

- Gv nhận xét bổ sung

- Gv tiếp tục cho hs đọc phần thông tin sgk và

điền vào bảng chức năng

- Gv cho hs ghi bài ở bảng 2 sgk Bổ sung :

ngoài các hcq cơ thể còn có da và các giác

quan

- Hs đọc thông tin sgk ,thảo luận nhóm, điền vào bảng 2 cho phù hợp

- HS đại diện nhóm trả lời nêu được: Cơ thể người gồm nhiều hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung nêu được chức năng của các hệ cơ quan

Tiểu kết:

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan

Hệ vận động Cơ, xương Vận động và di chuyển

Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá, tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn

thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Hệ tuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất dinh

dưỡng tới các tế bào,mang chất thải, CO2 từ tế bào tới các cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện TĐK CO2, O2 giữa cơ

thể với môi trường

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái Lọc từ máu các chất thải để ra

ngoài

Hệ thần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh, hạch thần

kinh

Điều hoà, điều khiển hoạt động của cơ thể

Hoạt dộng 3: III- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.

Mục tiêu: Cho HS hiểu được các hệ cơ quan trong cơ thể người hđộng thống nhất nhau.

Tiến hành:

Trang 5

HĐGV HĐHS

- GV cho HS đọc thông tin ở SGK

- GV vẽ sơ đồ các hệ cơ quan lên bảng, yêu cầu

HS quan sát và làm bài tập phần tam giác

- GV bổ sung: Các hệ cơ quan trong cơ thể người

là một khối thống nhất chịu sự điều khiển của hệ

thần kinh ( để các cơ quan hoạt động tốt, cơ thể

còn có sự điều hoà bằng thần kinh và bằng thể

dịch

- GV giải thích thêm: thể dịch là do sự tuần hoàn

máu mang theo các hooc môn do tuyến nội tiết

- HS đọc thông tin, ghi nhận kiến thức Quan sát sơ đồ trả lời mối quan hệ giữa các hệ cơ quan trong cơ thể qua

sơ đồ

- HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung rút ra kết luận

Tiểu kết:

- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên thể thống nhất dưới sự

điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch.

3 Kiểm tra đánh giá:

+ Cơ thể người được chia làm mấy phần? Phần thân gồm cơ quan nào?

+ Bài tập về nhà: HS làm bài tập và trả lời câu hỏi ở cuối bài

4 Dặn dò:

+ Vẽ hình 3.1 ở SGK và kẻ bảng 3.1 vào vở bài tập

+ Học thuộc bài, trả lời câu 1,2 sgk trang 10

+ Ôân tập lại cấu tạo TBTV

+ Tìm hiểu cấu tạo tế bào ?

+ Chức năng các bộ phận trong tế bào

+ Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng cơ thể ?

Trang 6

-oOo -Trang 6

Tuần 2

Tiết 4 Bài 4

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bài khái niệm mô

- Phân biệt các loại mô chính và chức năng của từng loại mô

- Vận dụng biết được cấu tạo cơ thể

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kỹ năng khái quát hoá,

kỹ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ

II- Phương pháp:

- Phương pháp gợi mở nêu vấn đề

- Phương pháp giải thích hoạt động nhóm

III- Đồ dùng dạy học:

- Tranh tế bào động vật

- Tranh phóng to 4.1 – 4.3 SGK Hình Nơron

IV- Hoạt động học tập:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- HS1: trình bày cấu tạo tế bào? Thành phần quan trọng? Vì sao?

- HS2: Làm bài tập phần dặn dò

2/ Mở bài: Cơ thể cấu tạo nhiều tế bào chức năng khác nhau tuy nhiên vẫn có tế

bào xếp chung lại cùng làm nhiệm vụ giống nhau gọi là mô

Hoạt động 1: I- Khái niệm mô:

Mục tiêu: Cho HS biết khái niệm mô.

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK kể tên

một số tế bào có hình dạng mà em biết

- GV hỏi: Tế bào có chung hình dạng gọi là

gì? Mô là gì?

- GV bổ sung: Mô 2 thành phần: Tế bào chưa

chuyên hoá và tế bào chuyên hoá

- GV nhận xét kết luận

- HS cá nhân nghiên cứu thông tin thảo luận và rút ra khái niệm mô

- Đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung

Tiểu kết:

- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau

- Ơû một số loại mô có các yếu tố không có cấu trúc tế bào cùng thực hiện chức

năng nhất định

Trang 7

Hoạt động 2: II- Các loại mô:

Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các loại mô Giúp HS nhận biết được

các loại mô

Tiến hành:

1/ Mô biểu bì :

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát hình 4.1

- GV treo hình tế bào mô biểu bì lên

bảng để HS dễ quan sát

- GV đặt câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các

tế bào ở mô biểu bì?

+ Mô biểu bì có chức năng gì?

- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu

- GV cho HS cử đại diện trả lời

2/ Mô liên kết:

gv cho hs quan sát hình 4.2

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK làm

bài tập:

+ Máu thuộc loại mô nào? Vì sao được

xếp vào loại mô đó?

+ Mô liên kết có cấu tạo như thế nào?

Chức năng gì?

- GV gợi ý: HS quan sát hình 4.2

- Tế bào mlk nằm như thế nào?

- GV bổ sung sữa chữa kết luận

3/ Mô cơ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan

sát hình 4.3 trả - lời câu hỏi:

+ Mô cơ trơn, mô cơ vân, mô cơ tim có

hình dạng như thế nào?

+ Mô cơ có mấy loại mô, nêu cấu tạo

của từng loại mô

- Cử đại diện nhóm trả lời theo yêu cầu

của GV

- GV bổ sung, nhận xét, kết luận

4/ Mô thần kinh:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan

sát hình Nơron

- HS đọc và nghiên cứu thông tin

- Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

- Đại diện HS trả lời câu hỏi:

+ Tế bào xếp sát nhau lớp ngoài hoặc trong cơ quan

+ Chức năng bảo vệ và bài tiết

- Nhóm khác bổ sung

- HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi

+ Máu Mô sụn ( mô liên kết ) Vì mô sụn có Mô xương xốp chứa tuỷ đỏ sinh ra hồng cầu (máu) mô sụn có mô liên kết nên máu thuộc mô liên kết

- HS quan sát hình trả lời:

+ Tế bào mô liên kết nằm rãi rác

+ Chức năng tạo khung cơ thể

- Nhóm khác bổ sung

- HS nghiên cứu thông tin quan sát hình trả lời câu hỏi

+ Hình thoi, hình dón, hình nhánh

+ Mô cơ: Mô cơ trên, mô cơ tim, mô cơ vân

- Nhóm khác bổ sung nhận xét

- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình

- Thảo luận nhóm và tìm ra các bộ phận cấu tạo nên tế bào thần kinh

- HS cử đại diện trả lời Nơron gồm: Thân và tua

Chức năng: dẫn truyền các XTK TNTK cơ quan

- Nhóm khác bổ sung nhận xét

Trang 8

Trang 8

- GV treo tranh Nơron yêu cầu HS thảo

luận Nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi:

Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần

kinh?

- GV giới thiệu thêm về Nơron là tế bào

thần kinh: có thân và tua

+ Tua ngắn là sợi nhánh

+ Tua dài là sợi trục

- GV nhận xét kết luận

Tiểu kết:

-Mô biểu bì: Các tế bào mô biểu bì xếp sát nhau ở ngoài cơ thể hoặc lớp ở mặt trong các cơ

quan rỗng ít chất gian bào

- Chức năng: bảo vệ, hấp thụ và tiết

VD: Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da

- Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm rãi rác trong các gian bào

- Chức năng: nâng đỡ, liên kết các cơ quan

VD: Máu

- Mô cơ có ba loại:

+ Mô cơ vân: có tế bào hình dài chứa nhiều nhân cơ vân ngang gắn với xương

+ Mô cơ trơn: Có tế bào hình thoi chứa 1 nhân

+ Mô cơ tim: có tế bào phân nhánh, chứa nhiều nhân

- Chức năng: co, dãn và vận động

VD: Tập hợp tế bào làm thành mô tim

- Mô thần kinh gồm nhiều tế bào thần kinh gọi là Nơron và tế bào thần kinh đệm Cả hai tạo

nên hệ thần kinh

- Nơron gồm: Thân, sợi trục, sợi phân nhánh và xinap

- Chức năng: tiếp nhận kích thích, dẫn truyền xung thần kinh, xử lí thông tin, điều hoà các hoạt

động của các cơ quan

3.Kiểm tra đánh giá:

- Chức năng của mô biểu bì là?

- Mô liên kết có cấu tạo ?

- Nêu chức năng mô thần kinh?

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài

- Trả lời câu 1,2,3,4 SGK

-Chuẩn bị bài thực hành:Quan sát tế bào và mô

+ Một con ếch (nếu có)

+ Một mẫu xương ống có đầu sụnvà xương xốp,thịt lợn nạt còn tươi

Trang 9

Tuần 3

Tiết 6

Bài 5 :THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

I- Mục tiêu:

- Chuẩn bị tiêu bản tạm thời các tế bào mô cơ vân

- Quan sát và vẽ tế bào mô cơ vân trong tiêu bản đã làm sẵn

- Rèn luyện kỹ năng thực hành quan sát trên kính hiển vi

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Chuẩn bị dụmg cụ 6 nhóm: Kính hiển vi, dụng cụ tách cơ

- Hoá chất: Axit axêtic 1% phản ứng hút dung dịch sinh ra 0.65% NaCl

III- Hoạt động dạy học:

1/ Mở bài: Giới thiệu về mô cơ vân trên tiêu bản.

2/ Hoạt động học tập:

Hoạt động 1: I- Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản

Mục tiêu: Giúp HS biết cách làm tiêu bản cụ thể.

Tiến hành:

GV hướng dẫn:1 Chuẩn bị:dụng cụ hoá chất như sgk

2 Tiến hành:

+Bước 1: rạch lấy sợi cơ theo chiều dọc bắp cơ

+ Bước 2: đặc sợi cơ vào bản kính

+ Bước 3: nhỏ d d NaCI 0,65% lên TB cơ

+ Bước 4: đậy la men lên lam giữ cố định tiến

hành quan sát

- GV hướng dẫn HS quan sát kính hiển vi từ độ

phóng đại nhỏ  độ phóng đại lớn

- Gv cho hs quan sát tiêu bản mẩu

Hoạt động 2:

- Quan sát dưới kính hiển vi một tiêu bản có

- Nhận biết: vân ngang, chất tế bào …

Hoạt động 3:

- Đánh giá tiết thực hành

- Sữa chữa HS làm sai

- Qui định điểm thực hành

- HS nghe hướng dẫn

- Quan sát

- Tiến hành làm theo sự hướng dẫn gv

-HS quan sát kính hiển vi

- Kính hiển vi độ phóng đại nhỏ độ phóng đại lớn  vẽ hình và trình bày các bước tiến hành

Dặn dò: HS viết tường trình, vẽ hình tại phòng thí nghiệm.

- Soạn bài mới: Bộ xương

- Tìm hiểu các thành phần chính của bộ xương

- Bộ xương chia làm mấy phần,chức năng Cơ thể người có mấy loại xương

Trang 10

Trang 10

Tuần 3

Tiết 5

Bài 6 : PHẢN XẠ

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được chức năng cơ bản của Nơron

- Khái niệm phản xạ, cấu tạo cung phản xạ

- So sánh cung phản xạ, vòng phản xạ

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh vẽ Nơron và cung phản xạ

- HS: soạn bài

III- Hoạt động dạy học:

1/ Mở bài: Khi ăn tại sao nước bọt tiết ra và khi sờ tay vào ta rút lại? Hiện tượng đó là phản

xạ.Vậy pxạ thực hiện được nhờ cơ chế nào?cơ sở vật chất của hđộng pxạ là gì?

2/ Hoạt động học tập:

Hoạt động 1: I- Cấu tạo và chức năng của Nơron:

a/Mục tiêu: Cho HS nắm được cấu tạo của Nơron: Thân, các tua và chức

năng dẫn truyền

b/Tiến hành:

B

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 trả lời câu

hỏi:

+ Cấu tạo của Nơron?

- GV gt cấu tạo liên quan đến chức năng là

cảm ứng và dẫn truyền

- Yêu cầu HS cho ví dụ

- GV lưu ý: nơi phát sinh XTK là sợi nhánh

 thân  sợi trục  xináp  Nơron #

- GV tiếp tục cho HS quan sát hướng dẫn

truyền gồm 3 Nơron ( hướngtâm, li tâm và

trung gian )

- Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền

của Nơron htâm và ltâm

- GV nhận xét

- HS thảo luận nhóm HS quan sát và trả lời được gồm:thân, sợi nhánh , sợi trục ,cucxi náp

- HS rút ra kết luận

+ Nơron hai chức năng cảm ứng và dẫn truyền

+ Có ba loại Nơron

- HS nghiên cứu  trao đổi nhóm trả lời được

- Nhóm khác nhận xét bổ sung nhận xét kết luận

- HS tiếp tục quan sát nội dung SGK tr20 trả lời câu hỏi:

Tiểu kết:

- Nơron có 2 chức năng:

+ Cảm ứng: tiếp nhận phản ứng bằng cách phát sinh XKT

+ Dẫn truyền: là khả năng lang truyền XKT theo một chiều nhất định từ sợi nhánh vào

thân và từ thân ra sợi trục

- Có ba loại Nơron: Nơron hướng tâm, li tâm, trung gian

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w