-> Cô gái cũng nghèo và rất thông cảm với cảnh nghèo của chàng trai bằng lời thách cưới rất dí dỏm và đáng yêu... Đằng sau tiếng cười, em có cảm nhận gì về nét đẹp trong tâm hồn c[r]
Trang 1CA DAO HÀI HƯỚC
TIẾT 29
Trang 2I Đọc – Tìm hiểu chung Tìm hiểu chung
1 Đọc c
2 Tìm hiểu chung
- Bài ca dao số 1: Tiếng c ời tự trào Đây là tiếng c ời lạc quan yêu đời của ng ời lao động dù phải sống
trong bất kì hoàn cảnh khó khăn nào.
- Bài ca dao số 2,3,4: Tiếng c ời châm biếm,
phê phán những thói h , tật xấu trong nội bộ nhân dân
Trang 3II Tìm hiểu văn bản:
1 Bài 1:
Lời đối đáp trong bài ca dao này là ai nói với ai? Nội dung đề cập đến vấn đề gì?
- Lời đối đáp của chàng trai và cô gái nói
về việc dẫn cưới và thách cưới.
Người con trai nói về việc dẫn cưới có gì Người con trai nói về việc dẫn cưới có gì
khác thường? Sau tiếng cười ấy, biểu hiện
cảnh ngộ gì và tình cảm gì của chàng trai
này?
này?
Trang 4- Chàng trai nói về việc dẫn cưới:
+ Dẫn voi/ sợ quốc cấm.
+ Dẫn trâu/ sợ họ nhà gái máu hàn.
+ Dẫn bò/ sợ họ nhà nàng co gân.
+ Cuối cùng dẫn cưới bằng con chuột béo
->Vật dẫn cưới rất đặc biệt và khác thường.
- Cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo Nhưng tình cảm bày tỏ lại rất lạc quan, thoải mái không
chút mặc cảm.
Trang 5Đáp lời chàng trai, cô gái thách cưới như thế nào?
- Cô gái nói về việc thách cưới:
+ Thách cưới một nhà khoai lang
+ Để cô gái :
* mời làng
* mời họ hàng ăn chơi
* con trẻ ăn giữ nhà
* con lợn, con gà ăn
-> Cô gái cũng nghèo và rất thông cảm
thách cưới rất dí dỏm và đáng yêu
Trang 6Đằng sau tiếng cười, em có cảm nhận gì
về nét đẹp trong tâm hồn của người lao động nghèo?
Tóm lại: Dù trong cảnh nghèo, người lao động vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham
sống Bài ca dao còn thể hiện một triết lí nhân sinh cao đẹp: đặt tình nghĩa cao
hơn của cải.
Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm,
đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật
nào?
nào?
Trang 7NghÖ thuËt:
+ Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò
+ Lối nói giảm dần:
* Voi -> trâu -> bò -> chuột.
+ Chi tiết hài hước: “ Miễn là có thú bốn chân
dẫn con chuột béo mời dân mời làng”
=> Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm
và đáng yêu.
Trang 8… Cưới em có cánh con gà, Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi, Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Mét sè bµi ca dao hµi h íc vỊ th¸ch c íi:
Trang 9…C ới em chín chĩnh mật ong
M ời cót xôi trắng, m ời nong xôi vò.
C ới em tám vạn trâu bò, Bảy vạn dê lợn, chín vò r ợu tăm.
Lá đa mặt nguyệt đêm rằm Răng nanh thằng Cuội, râu cằm Thiên Lôi.
Gan ruồi, mỡ muỗi cho t ơi Xin chàng chín chục con dơi goá chồng.
Thách thế mới thoả tấm lòng, Chàng mà lo đ ợc, thiếp cùng theo chân.
Trang 102 BÀI 2,3:
- Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, l ời nhác
trong xã hội.
+ Bài 2: Đối t ợng châm biếm là loại đàn ông
yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai
+ Bài 3: Đối t ợng châm biếm là đức ông chồng
vô tích sự, ơn hèn, l ời nhác, không có chí lớn, chỉ ru rú ở xó bếp, ăn bám vợ
Tác giả dân gian đã c ời những đối t ợng nào?
Biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào đã làm bật lên tiếng
c ời đó?
Trang 11-Thủ pháp nghệ thuật:
kết hợp giữa đối lập và cách nói ngoa dụ.
Làm trai sức trai>< khom l ng gánh hai hạt vừng
để sống xứng đỏng với gia đỡnh và xó hội
Trang 12một số bài ca dao : châm biếm, chế giễu
về loại đàn ông lười biếng:
- Chồng người bể Sở sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.
- Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
- Làm trai cho đáng nên trai Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
- Ăn no rồi lại nằm khoèo Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem.
Trang 143 BÀI 4:
Bài ca dao số (4) chế giễu loại người nào trong xã hội? Theo em những chi tiết ấy có thực không ?
Và những chi tiết đó nhằm chế giễu điều gì?
- Đối tượng chế giễu: em -> phụ nữ
- Nội dung chế giễu:
* mũi mười tám gánh lông
Trang 15** Tóm lại: Bài ca dao không chỉ phê phán những thói xấu của người phụ nữ mà
còn nhằm mục đích giáo dục phụ nữ
phải đằm thắm, ý tứ, sạch sẽ, dịu dàng, khéo léo.
Trang 16III Tæng kÕt :
** Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc
trong ca dao thể hiện tâm hồn lạc
quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất
vả, lo toan của người bình dân.
Trang 17IV LUYỆN TẬP
Bài tập : Nêu cảm nhận về lời thách cưới của cô
gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”
Qua đó em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân
trọng ở chỗ nào?
Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ:
- Cô gái không mặc cảm mà còn bằng lòng với
cảnh nghèo, vui và thích thú trong lời thách
cưới.
- Lời thách cưới thật khác thường (chỉ là khoai
lang) mà vô tư, hồn nhiên, thanh thản nói lên tâm
Trang 18Câu 1: Trong bài ca dao “Cưới nàng
anh toan dẫn voi”, chàng trai không
định dẫn con vật nào dưới đây?
A.Voi B.Lợn
C.Trâu D.Chuột
E.Bò
Trắc nghiệm:
Trang 19Câu 2 : Tại sao chàng trai không
dẫn cưới bằng trâu bò mà lại dẫn
cưới bằng con “chuột béo”?
A.Vì chúng đều là “Thú bốn
chân”
B.Vì họ nhà gái kiêng trâu bò
C.Vì chàng trai nghèo
D.Cả A,B và C
Trang 20Câu 3: Lời lẽ của chàng trai và cô gái có
ý nghĩa gì?
A.Chua chát cho cảnh nghèo
B.Nói cho vui trong cảnh nghèo
C.Bộc lộ tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động
D.Câu Avà B
E.Câu B và C
Trang 222 Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
-Niềm xót th ơng của chàng trai và nỗi đau khổ
tuyệt vọng của cô gái
- Khát vọng hạnh phúc và tình yêu chung thuỷ
của chàng trai, cô gái
b) Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thể hiện đặc tr ng, gần gũi với đồng bào Thái
- Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi tiết, cụ thể
Trang 23c) ý nghĩa văn bản
Đoạn trích thể hiện tâm trạng của
chàng trai, cô gái ; tố cáo tập tục hôn nhân ngày x a, đồng thời là tiếng nói chứa chan
tình cảm nhân đạo, đòi quyền yêu đ ơng cho con ng ời