1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Đại số khối 8 - Tiết 38 đến tiết 68

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 300,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi gi¶ng: - Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình - Kỹ năng: [r]

Trang 1

N/s:

N/g: Tiết 38 ôn tập học kỳ I

I- Mục tiêu bài giảng

- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cho HS để nắm vững các khái niệm: Phân thức đại số, hai

phân thức bằng nhau, hai phân thức đối nhau, phân thức nghịch đảo, biểu thức hữu tỉ

- Kỹ năng: Vận dụng các qui tắc của 4 phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia phân thức để giải các

bài toán một cách hợp lý, đúng quy tắc phép tính ngắn gọn, dễ hiểu

- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy sáng tạo

II- phương tiện thực hiện

- GV: Hệ thống hoá kiến thức của chương II (Bảng phụ)

- HS: Ôn tập + Bài tập ( Bảng nhóm)

III cách thức tiến hành

- Hệ thống hoá, khái quát hoá,luyện giải bài tập

IV- Tiến trình bài dạy

1.Tổ chức:

Lớp 8A: Lớp 8B:

2 Kiểm tra: Lồng vào ôn tập

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

I Khái niệm về phân thức đại số

và tính chất của phân thức.

+ GV: Nêu câu hỏi SGK

+ HS lần lượt trả lời

1 Định nghĩa phân thức đại số

Một đa thức có phải là phân thức

đại số không?

2 Định nghĩa 2 phân thức đại số

bằng nhau

3 Phát biểu T/c cơ bản của phân

thức

4 Nêu quy tắc rút gọn phân thức

5 Muốn quy đồng mẫu thức

nhiều phân thức có mẫu thức

khác nhau ta làm như thế nào?

- GV cho HS làm VD SGK

- Phân thức đại số là biểu thức có dạng Avới A, B là

B

những phân thức & B đa thức 0 (Mỗi đa thức mỗi số 

thực đều được coi là 1 phân thức đại số)

- Hai phân thức bằng nhau A=

B

C D

nếu AD = BC

- T/c cơ bản của phân thức + Nếu M 0 thì  . (1)

BB M

+ Nếu N là nhân tử chung thì : : (2)

:

BB N

( Quy tắc 1 được dùng khi quy đồng mẫu thức) ( Quy tắc 2 được dùng khi rút gọn phân thức)

- Quy tắc rút gọn phân thức:

+ Phân tích tử và mẫu thành nhân tử

+ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

- Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức + B1: Phân tích các mẫu thành nhân tử và tìm MTC + B2: Tìm nhân tử phụ của từng mẫu thức

+ B3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng

* Ví dụ: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức

x

3

5x 5

x2 + 2x + 1 = (x+1)2

x2 – 5 = 5(x2 – 1)(x-1) = 5(x+1)(x-1) MTC: 5(x+1)2 (x-1)

Nhân tử phụ của (x+1)2 là 5(x-1)

Trang 2

II Các phép toán trên tập hợp

các phân thức đại số.

+ GV: Cho học sinh lần lượt trả

lời các câu hỏi 6, 7, 8, 9 , 10, 11,

12 và chốt lại

III Thực hành giải bài tập

Chữa bài 57 ( SGK)

- GV hướng dẫn phần a

- HS làm theo yêu cầu của giáo

viên

- 1 HS lên bảng

- Dưới lớp cùng làm

- Tương tự HS lên bảng trình bày

phần b

* GV: Em nào có cách trình bày

bài toán dạng này theo cách khác

+ Ta có thể biến đổi trở thành vế

trái hoặc ngược lại

+ Hoặc có thể rút gọn phân thức

Chữa bài 58:

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện

phép tính

- HS dưới lớp cùng làm

- GV cho HS nhận xét, sửa lại cho

chính xác

* GV: Lưu ý HS: Ta có thể làm

tách từng phần cho gọn rồi cuối

Nhân tử phụ của 5(x2-1) là (x-1)

Ta có: 2 ( 21)5

23 3( 2 1)

x

II Các phép toán trên tập hợp các phân thức đại số.

* Phép công + Cùng mẫu : A B A B

+ Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi thực hiện cộng

* Phép trừ:

+ Phân thức đối của A kí hiệu là

B

A B

=

A B

* Quy tắc phép trừ: A C A ( C)

B D   B D

* Phép nhân: A C: A D C ( 0)

B DB C D

* Phép chia + Phân thức nghịch đảo của phân thứcA khác 0 là

B

B A

+ A C: A D C ( 0)

B DB C D

III Thực hành giải bài tập

1 Chữa bài 57 ( SGK)

Chứng tỏ mỗi cặp phân thức sau đây bằng nhau:

a) 3 và

2x3 2

x

 

Ta có: 3(2x2 +x – 6) = 6x2 + 3x – 18 (2x+3) (3x+6) = 6x2 + 3x – 18

Vậy: 3(2x2 +x – 6) = (2x+3) (3x+6) Suy ra: 3 =

2x3 2

x

 

b)

2

2 Chữa bài 58: Thực hiện phép tính sau:

a)

=

b) B = 21 2 : 1 2

1

x

x

Ta có:

2 2

Trang 3

cùng thực hiện phép tính chung

4 Củng cố:

- GV nhắc lại các bước thực hiện

thứ tự phép tính

- P2 làm nhanh gọn

5 Hướng dẫn:

- Làm các bài tập phần ôn tập

- ôn lại toàn bộ lý thuyết của

chương

=

2 ( 1)

x

Vậy B =

2

2

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 39 ôn tập học kỳ ( tiếp)

I- Mục tiêu bài giảng

- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cho HS để nắm vững các khái niệm: Phân thức đại số, hai

phân thức bằng nhau, hai phân thức đối nhau, phân thức nghịch đảo, biểu thức hữu tỉ

- Kỹ năng: Vận dụng các qui tắc của 4 phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia phân thức để giải các

bài toán một cách hợp lý, đúng quy tắc phép tính ngắn gọn, dễ hiểu

- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy sáng tạo

Ii phương tiện thực hiện

- GV: Bảng phụ

- HS: Bài tập + Bảng nhóm

III cách thức tiến hành

- Hệ thống hoá, khái quát hoá, luyện giải bài tập

IV- Tiến trình bài dạy

1.Tổ chức: Lớp 8A: Lớp 8B:

2.Kiểm tra: Lồng vào ôn tập

3.Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

1 Chữa bài 60 Cho biểu thức.

2 2

a) Hãy tìm điều kiện của x để giá

trị biểu thức xác định

Giải:

- Giá trị biểu thức được xác định khi

nào?

- Muốn CM giá trị của biểu thức không

phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm

như thế nào?

- HS lên bảng thực hiện

2) Chữa bài 59

Bài 60

a) Giá trị biểu thức được xác định khi tất cả các mẫu trong biểu thức khác 0

2x – 2 0 khi x1

x2 – 1 0  (x – 1) (x+1) 0 khi x  1 2x + 2 0 Khi x  1

Vậy với x1 & x 1 thì giá trị biểu thức được xác định

b)

=4

Bài 59

Cho biểu thức:

Trang 4

- GV cùng HS làm bài tập 59a.

- Tương tự HS làm bài tập 59b

3)Chữa bài 61.

- Biểu thức có giá trị xác định khi

nào?

- Muốn tính giá trị biểu thức tại x=

20040 trước hết ta làm như thế nào?

- Một HS rút gọn biểu thức

- Một HS tính giá trị biểu thức

- GV cho HS làm bài 62

- Muốn tìm giá trị của x để giá trị của

phân thức bằng 0 ta làm như thế nào?

- Một HS lên bảng thực hiện

4- Củng cố:

- GV: chốt lại các dạng bài tập

- Khi giải các bài toán biến đổi cồng

kềnh phức tạp ta có thể biến đổi tính

toán riêng từng bộ phận của phép tính

để đến kết quả gọn nhất, sau đó thực

Thay P = ta có

x py p

x y

x y

x y

Bài 61.

2

Điều kiện xác định: x  10

2

2

2 2

4 100

10

x

x x

x

Tại x = 20040 thì 10 1

2004

x

Bài 62

đk x 0; x 5

2 2

0 5

=> x2 – 10x +25 =0 ( x – 5 )2 = 0

=> x = 5 Với x =5 giá trị của phân thức không xác định Vậy không có giá trị của x để cho giá trị của phân thức trên bằng 0

Trang 5

hiện phép tính chung trên các kết quả

của từng bộ phận, Cách này giúp ta

thực hiện phép tính đơn giản hơn, ít

mắc sai lầm

5- Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài đã chữa

- Trả lời các câu hỏi sgk

- Làm các bài tập 61,62,63

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 40 trả bài kiểm tra học kỳ I

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của kỳ I như: PTĐTTNT, tìm giá trị biểu

thức, CM đẳng thức, phép chia đa thức Giúp HS nắm được những sai sót trong quá trình làm bài, rút kinh nghiệm những bài sau

- Kỹ năng: Tính toán và trình bày lời giải.

- Thái độ: Trung thực.

II.phương tiện thực hiện:.

- GV: Đề bài, đáp án + thang điểm

- HS: bài kiểm tra

III cách thức tiến hành:

- Thuyết trình,vấn đáp

IV Tiến trình bài dạy

1) Tổ chức: Lớp 8A: Lớp 8B:

2) Kiểm tra:

- GV: Cho HS trả lời lại kết quả của từng câu

3) Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

- GV cho HS đọc câu hỏi phần

trắc nghiệm khách quan và trả lời

- GV nêu một số sai lầm HS

thường mắc phải:

+) Câu 4a) HS thường nhầm là

4xy2

+) Câu 6 HS thường nhầm phương

án B

+) Câu 8: HS thường nhầm

phương án A hoặc B

Câu 14, Một số HS thường nhầm

về khi đổi dấu hoặc không nhân

nghịch đảo hoặc không rút gọn

hết

Câu 15, Một số Hs không tìm đến

kết quả cuối cùng của giá trị x

hoặc một số em rút gọn trước khi

tìm đk xác định của P

I, Phần trắc nghiệm mỗi câu 0,5 điểm Câu

1 Câu 2 Câu 3 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

Câu 4: a, 4x2-2xy2+y4 ( 0,5)

b, 3x+1 ( 0,5)

( 0,5)

 

    3 

3 1 1

3 2 3 1

3 : 3

6

x x

x x

x

x x

x x x x x

22 ( 0,5)

x

a, Điều kiện để biểu thức P xác định:

( 0,25)

2 1 0 0

1 4

4x2  x   x 2   2x10 ( 0,25)

Trang 6

4 Củng cố:

- HS xem lại bài kiểm tra , chữa

lại hoàn chỉnh vào vở

5 HDVN:

Xem trước phần phương trình bậc

nhất 1 ẩn số

 ( 0,5)

2

1

x

b, P=  (0,5)

2 1 2 1

1 2 2

3

x x

x

xZ 2x1ZPZ (0,75)

Ngày soạn:

Ngày giảng: Chương III

Phương trình bậc nhất một ẩn số

Tiết 41

Mở đầu về phương trình

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của

phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này

+ Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

- Kỹ năng: trình bày biến đổi.

- Thái độ: Tư duy lô gíc

II.phương tiện thực hiện:

- GV: Bài soạn

- HS: bài toán tìm x

III cách thức tiến hành:

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

1) Tổ chức:

Lớp 8A: Lớp 8B:

2) Kiểm tra:

HS1: Tìm x biết:

a) 2x + 4(36 - x) = 100

b) 2x + 5 = 3(x-1) + 2

HS2: Tìm x:

a) x + 1 = 0

b) x2 = 1

3) Bài mới

* HĐ1: Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu qua nội dung của chương

* HĐ2: giới thiệu phương trình bậc nhất 1

ẩn

1) Phương trình 1 ẩn

HS1:

a) 2x + 4(36 - x) = 100 2x + 144 - 4x = 100

 2x = 44 x = 22

b) 2x + 5 = 3(x-1) + 2 2x + 5 = 3x - 3 + 2

 2x + 5 = 3x - 1

x = 6

HS 2 : a) x + 1 = 0 x = -1 b) x2 = 1  x2 = ( 1) 2 x = 1; x =-1

1) Phương trình 1 ẩn

Trang 7

- GV: Từ bài toán tìm x biết 2x + 5 = 3(x-1)

+ 2 của bạn ta còn gọi đẳng thức

2x + 5 = 3(x-1) + 2

là một phương trinh với ẩn số x

- Hãy cho biết vế trái của phương trình là

biểu thức nào?

- Hãy cho biết vế phải của phương trình là

biểu thức nào? có mấy hạng tử? Là những

hạng tử nào?

- GV: đó chính là hai vế của phương trình là

hai biểu thức có cùng biến x

- Em hiểu phương trình ẩn x là gì?

- GV: chốt lại

- GV: Cho HS làm ?1 cho ví dụ về:

a) Phương trình ẩn y

b) Phương trình ẩn u

- GV cho HS làm ?2

- HS lên bảng tính

- GV giới thiệu nghiệm của phương trình

- GV cho HS làm ?3

Cho phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - x

a) x = - 2 có thoả mãn phương trình không?

tại sao?

b) x = 2 có là nghiệm của phương trình

không? tại sao?

* GV: Trở lại bài tập của bạn làm

x2 = 1  x2 = ( 1) 2 x = 1; x =-1

Vậy x2 = 1 có 2 nghiệm là: 1 và -1

- GV: Nếu ta có phương trình x2 = - 1 kết quả

này đúng hay sai?( Sai vì không có số nào

bình phương lên là 1 số âm)

Vậy x2 = - 1 vô nghiệm

+ Từ đó em có nhận xét gì về số nghiệm của

các phương trình?

- GV nêu nội dung chú ý

* HĐ3: Tìm hiểu khái niệm giải phương

trình

2) Giải phương trình

- GV: Việc tìm ra nghiệm của phương trình (

giá trị của ẩn) gọi là giải phương trình ( Tìm

ra tập hợp nghiệm)

+ Tập hợp nghiệm của phương trình gọi là

tập nghiệm)

Kí hiệu: S

- GV cho HS làm ?4

Hãy điền vào ô trống

2x + 5 = 3(x-1) + 2

là một phương trinh với ẩn số x

* Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x) Trong đó: A(x) vế trái

B(x) vế phải

Là hai biểu thức cùng biến x

2x + 5 = 3(x-1) + 2 Với x = 6

+ Vế trái: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17 + Vế phải: 3(x-1) + 2 =3(6 -1) +2 = 17

Ta nói x = 6 thoả mãn ( hay nghiệm đúng) phương trình đã cho và gọi 6 là một nghiệm của phương trình đó

Phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - x a) x = - 2 không thoả mãn phương trình b) x = 2 là nghiệm của phương trình

* Chú ý:

- Hệ thức x = m ( với m là 1 số nào đó) cũng

là 1 phương trình và phương trình này chỉ rõ ràng m là nghiệm duy nhất của nó

- Một phương trình có thể có 1 nghiệm 2 nghiệm, 3 nghiệm … nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc vô số nghiệm

2) Giải phương trình

a) Phương trình x =2 có tập nghiệm là

? 1

? 2

3 3 3

? 4

Trang 8

* HĐ4: Hình thành định nghĩa 2 phương

trình tương đương

3) Phương trình tương đương

- GV nêu VD

- Vậy thế nào là 2 phương trình tương

đương?

* HĐ5: Tổng kết

4- Củng cố:

1) phương trình x = 0 và x(x - 1) = 0 có

tương đương không? Vì sao?

2) Chữa bài 1/6 (sgk)

5- Hướng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập 2,3,4 ( sgk)

- Đọc phần có thể em chưa biết

S =  2 b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là

S =  

3) Phương trình tương đương

Ví dụ: x = -1 có nghiệm là  1

x + 1 = 0 có nghiệm là  1 Vậy phương trình x = -1 tương đương với phương trình x + 1 = 0

* Hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm gọi là 2 phương trình tương đương

* 2 phương trình trên không tương đương vì:

x = 1 thoả mãn phương trình x(x - 1) = 0 nhưng không thoả mãn phương trình x = 0

Bài 1/6 (sgk)

x = -1 là nghiệm của phương trình a và c

Ngày soạn:

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II phương tiện thực hiện:

- GV: Bài soạn

- HS: 2 tính chất về đẳng thức

III cách thức tiến hành:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

1- Tổ chức:

Lớp 8A: Lớp 8B:

2- Kiểm tra:

a) Thế nào là 2 phương trình tương đương?

b) Xét xem các phương trình sau phương trình

nào tương đương với nhau? Vì sao?

c) Nhận xét gì về các phương trình đó:

(1) x + 1 = 0

(2) 2x + 1 = 9 - 2x

(3) 5x = -5

(4) (x-2) = 0 5

2

- HS lên bảng HS dưới lớp cùng làm

a) 2 phương trình có cùng 1 tập hợp nghiệm là 2 phương trình tương đương b) Phương trình (1) và phương trình (3) là tương đương vì :

- Phương trình (1) có: S =  1

- Phương trình (3) có: S =  1 + Phương trình (2) và phương trình (4) là tương đương vì :

- Phương trình (2) có: S =  2

- Phương trình (4) có: S =  2

Trang 9

3- Bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu bài:

Như bạn đã nhận xét các phương trình trên đều

có dạng ax + b = 0 vì bạn đã sử dụng 2 tính chất

của đẳng thức:

1 Nếu a = b thì a + c = b + c

ngược lại nếu a + c = b + c thì a = b

2 Nếu a = b thì ac = bc và ngược lại nếu ac = bc

( c 0) thì a = b Để có được kết quả đó 

Các phương trình như vậy gọi là phương trình

bậc nhất 1 ẩn

* HĐ2: Hình thành định nghĩa phương trình

bậc nhất 1 ẩn số.

1) Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn số.

- GV: Qua ví dụ bài tập trên hãy định nghĩa định

nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn là gì?

- GV: Em hãy nêu 1 vài ví dụ về phương trình

bậc nhất 1 ẩn số

- HS nêu ví dụ:

+ Từ phương trình (1) để có tập nghiệm

S =  1 bạn đã thực hiện phép biến đôỉ nào?

+ Từ phương trình (3) để có tập nghiệm

S =  1 bạn đã thực hiện phép biến đôỉ nào?

- GV: đó chính là 2 qui tắc cơ bản để biến đổi

phương trình

* HĐ3: Tìm hiểu 2 qui tắc biến đổi phương

trình

2- Hai qui tắc biến đổi phương trình

a) Qui tắc chuyển vế

- HS phát biểu qui tắc chuyển vế

Trong 1 phương trình ta có thể chuyển 1 hạng tử

từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

- GV: cho HS áp dụng bài tập ?1

- HS đứng tại chỗ trả lời kq tập nghiệm của

phương trình

b) Qui tắc nhân với 1 số

+ Trong 1 phương trình ta có thể nhân cả 2 vế

với cùng 1 số khác 0

+ Trong 1 phương trình ta có thể chia cả 2 vế

với cùng 1 số khác 0

- GV: Cho HS làm bài tập

- Các nhóm trao đổi và trả lời kq

- GV: Khi áp dụng 2 qui tắc trên các phương

trình mới nhận được với phương trình đã cho có

quan hệ ntn?

- GV: Vậy ta áp dụng qui tắc đó để giải phương

trình

* HĐ4: Phương pháp giải phương trình bậc

nhất 1 ẩn

1) Định nghĩa phương trình bậc nhất 1

ẩn số.

* Phương trình có dạng ax + b = 0 với a,

b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là

phương trình bậc nhất 1 ẩn số.

ví dụ:

2x -1 = 0

3 - 5y = 0 2x = 8

2- Hai qui tắc biến đổi phương trình a) Qui tắc chuyển vế: ( SGK)

Giải các phương trình a) x - 4 = 0  x = 4 b) + x = 0 3 x = -

4

c) 0,5 - x = 0 x = 0,5

b) Qui tắc nhân với 1 số ( SGK)

Giải các phương trình a) = -1 x = - 2

2

b) 0,1x = 1,5 x = 15 c) - 2,5x = 10 x = - 4

? 1

?

2

Trang 10

3- Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

- GV hướng dẫn HS làm VD 1.GV chỉ rõ các

phép biến đổi tương đương

- HS giải phương trình VD 2 HS chỉ rõ các phép

biến đổi tương đương

- HS Giải phương trình: ax + b = 0

- GV: Cho HS làm bài tập

- HS lên bảng trình bày

4- Củng cố:

* HS làm bài tập 6/90 (sgk)

C1: S = [(7+x+4) + x] x = 201

2

C2: S = 7x + 4x + x1 2 = 20

2

1 2

* HS làm bài 7/90 (sgk)

Các phương trình a, c, d là phương trình bậc

nhất

5- Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập 8, 9, 10 (sgk)

- Xem trước bài phương trình được đưa về dạng

ax + b = 0

3- Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

* Ví dụ1: Giải phương trình

a) 3x - 9 = 0 3x = 9 x =3 Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất x

=3 b) 1 - x = 0 7 - x = -1 x =

3

Vậy phương trình có tập nghiệm S = 3

7

 

 

 

* Giải phương trình: ax + b = 0 ax = - b x = - b

a

Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có 1 nghiệm duy nhất x = - b

a

- 0,5 x + 2,4 = 0 - 0,5 x = -2,4

x = - 2,4 : (- 0,5)

x = 4,8

Ngày soạn:

Phương trình đưa được về

dạng ax + b = 0

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II phương tiện thực hiện

- GV: Bài soạn.bảng phụ

- HS: bảng nhóm

III cách thức tiến hành:

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

IV Tiến trình bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

? 3

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w