Môc tiªu bµi gi¶ng: - Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình - Kỹ năng: [r]
Trang 1
N/s:
N/g: Tiết 38 ôn tập học kỳ I
I- Mục tiêu bài giảng
- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cho HS để nắm vững các khái niệm: Phân thức đại số, hai
phân thức bằng nhau, hai phân thức đối nhau, phân thức nghịch đảo, biểu thức hữu tỉ
- Kỹ năng: Vận dụng các qui tắc của 4 phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia phân thức để giải các
bài toán một cách hợp lý, đúng quy tắc phép tính ngắn gọn, dễ hiểu
- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy sáng tạo
II- phương tiện thực hiện
- GV: Hệ thống hoá kiến thức của chương II (Bảng phụ)
- HS: Ôn tập + Bài tập ( Bảng nhóm)
III cách thức tiến hành
- Hệ thống hoá, khái quát hoá,luyện giải bài tập
IV- Tiến trình bài dạy
1.Tổ chức:
Lớp 8A: Lớp 8B:
2 Kiểm tra: Lồng vào ôn tập
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
I Khái niệm về phân thức đại số
và tính chất của phân thức.
+ GV: Nêu câu hỏi SGK
+ HS lần lượt trả lời
1 Định nghĩa phân thức đại số
Một đa thức có phải là phân thức
đại số không?
2 Định nghĩa 2 phân thức đại số
bằng nhau
3 Phát biểu T/c cơ bản của phân
thức
4 Nêu quy tắc rút gọn phân thức
5 Muốn quy đồng mẫu thức
nhiều phân thức có mẫu thức
khác nhau ta làm như thế nào?
- GV cho HS làm VD SGK
- Phân thức đại số là biểu thức có dạng Avới A, B là
B
những phân thức & B đa thức 0 (Mỗi đa thức mỗi số
thực đều được coi là 1 phân thức đại số)
- Hai phân thức bằng nhau A=
B
C D
nếu AD = BC
- T/c cơ bản của phân thức + Nếu M 0 thì . (1)
B B M
+ Nếu N là nhân tử chung thì : : (2)
:
B B N
( Quy tắc 1 được dùng khi quy đồng mẫu thức) ( Quy tắc 2 được dùng khi rút gọn phân thức)
- Quy tắc rút gọn phân thức:
+ Phân tích tử và mẫu thành nhân tử
+ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
- Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức + B1: Phân tích các mẫu thành nhân tử và tìm MTC + B2: Tìm nhân tử phụ của từng mẫu thức
+ B3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng
* Ví dụ: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức
và
x
3
5x 5
x2 + 2x + 1 = (x+1)2
x2 – 5 = 5(x2 – 1)(x-1) = 5(x+1)(x-1) MTC: 5(x+1)2 (x-1)
Nhân tử phụ của (x+1)2 là 5(x-1)
Trang 2II Các phép toán trên tập hợp
các phân thức đại số.
+ GV: Cho học sinh lần lượt trả
lời các câu hỏi 6, 7, 8, 9 , 10, 11,
12 và chốt lại
III Thực hành giải bài tập
Chữa bài 57 ( SGK)
- GV hướng dẫn phần a
- HS làm theo yêu cầu của giáo
viên
- 1 HS lên bảng
- Dưới lớp cùng làm
- Tương tự HS lên bảng trình bày
phần b
* GV: Em nào có cách trình bày
bài toán dạng này theo cách khác
+ Ta có thể biến đổi trở thành vế
trái hoặc ngược lại
+ Hoặc có thể rút gọn phân thức
Chữa bài 58:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
phép tính
- HS dưới lớp cùng làm
- GV cho HS nhận xét, sửa lại cho
chính xác
* GV: Lưu ý HS: Ta có thể làm
tách từng phần cho gọn rồi cuối
Nhân tử phụ của 5(x2-1) là (x-1)
Ta có: 2 ( 21)5
23 3( 2 1)
x
II Các phép toán trên tập hợp các phân thức đại số.
* Phép công + Cùng mẫu : A B A B
+ Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi thực hiện cộng
* Phép trừ:
+ Phân thức đối của A kí hiệu là
B
A B
=
A B
* Quy tắc phép trừ: A C A ( C)
B D B D
* Phép nhân: A C: A D C ( 0)
B D B C D
* Phép chia + Phân thức nghịch đảo của phân thứcA khác 0 là
B
B A
+ A C: A D C ( 0)
B D B C D
III Thực hành giải bài tập
1 Chữa bài 57 ( SGK)
Chứng tỏ mỗi cặp phân thức sau đây bằng nhau:
a) 3 và
2x3 2
x
Ta có: 3(2x2 +x – 6) = 6x2 + 3x – 18 (2x+3) (3x+6) = 6x2 + 3x – 18
Vậy: 3(2x2 +x – 6) = (2x+3) (3x+6) Suy ra: 3 =
2x3 2
x
b)
2
2 Chữa bài 58: Thực hiện phép tính sau:
a)
=
b) B = 21 2 : 1 2
1
x
x
Ta có:
2 2
Trang 3cùng thực hiện phép tính chung
4 Củng cố:
- GV nhắc lại các bước thực hiện
thứ tự phép tính
- P2 làm nhanh gọn
5 Hướng dẫn:
- Làm các bài tập phần ôn tập
- ôn lại toàn bộ lý thuyết của
chương
=
2 ( 1)
x
Vậy B =
2
2
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 39 ôn tập học kỳ ( tiếp)
I- Mục tiêu bài giảng
- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cho HS để nắm vững các khái niệm: Phân thức đại số, hai
phân thức bằng nhau, hai phân thức đối nhau, phân thức nghịch đảo, biểu thức hữu tỉ
- Kỹ năng: Vận dụng các qui tắc của 4 phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia phân thức để giải các
bài toán một cách hợp lý, đúng quy tắc phép tính ngắn gọn, dễ hiểu
- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy sáng tạo
Ii phương tiện thực hiện
- GV: Bảng phụ
- HS: Bài tập + Bảng nhóm
III cách thức tiến hành
- Hệ thống hoá, khái quát hoá, luyện giải bài tập
IV- Tiến trình bài dạy
1.Tổ chức: Lớp 8A: Lớp 8B:
2.Kiểm tra: Lồng vào ôn tập
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
1 Chữa bài 60 Cho biểu thức.
2 2
a) Hãy tìm điều kiện của x để giá
trị biểu thức xác định
Giải:
- Giá trị biểu thức được xác định khi
nào?
- Muốn CM giá trị của biểu thức không
phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm
như thế nào?
- HS lên bảng thực hiện
2) Chữa bài 59
Bài 60
a) Giá trị biểu thức được xác định khi tất cả các mẫu trong biểu thức khác 0
2x – 2 0 khi x1
x2 – 1 0 (x – 1) (x+1) 0 khi x 1 2x + 2 0 Khi x 1
Vậy với x1 & x 1 thì giá trị biểu thức được xác định
b)
=4
Bài 59
Cho biểu thức:
Trang 4- GV cùng HS làm bài tập 59a.
- Tương tự HS làm bài tập 59b
3)Chữa bài 61.
- Biểu thức có giá trị xác định khi
nào?
- Muốn tính giá trị biểu thức tại x=
20040 trước hết ta làm như thế nào?
- Một HS rút gọn biểu thức
- Một HS tính giá trị biểu thức
- GV cho HS làm bài 62
- Muốn tìm giá trị của x để giá trị của
phân thức bằng 0 ta làm như thế nào?
- Một HS lên bảng thực hiện
4- Củng cố:
- GV: chốt lại các dạng bài tập
- Khi giải các bài toán biến đổi cồng
kềnh phức tạp ta có thể biến đổi tính
toán riêng từng bộ phận của phép tính
để đến kết quả gọn nhất, sau đó thực
Thay P = ta có
x p y p
x y
x y
x y
Bài 61.
2
Điều kiện xác định: x 10
2
2
2 2
4 100
10
x
x x
x
Tại x = 20040 thì 10 1
2004
x
Bài 62
đk x 0; x 5
2 2
0 5
=> x2 – 10x +25 =0 ( x – 5 )2 = 0
=> x = 5 Với x =5 giá trị của phân thức không xác định Vậy không có giá trị của x để cho giá trị của phân thức trên bằng 0
Trang 5hiện phép tính chung trên các kết quả
của từng bộ phận, Cách này giúp ta
thực hiện phép tính đơn giản hơn, ít
mắc sai lầm
5- Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài đã chữa
- Trả lời các câu hỏi sgk
- Làm các bài tập 61,62,63
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 40 trả bài kiểm tra học kỳ I
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của kỳ I như: PTĐTTNT, tìm giá trị biểu
thức, CM đẳng thức, phép chia đa thức Giúp HS nắm được những sai sót trong quá trình làm bài, rút kinh nghiệm những bài sau
- Kỹ năng: Tính toán và trình bày lời giải.
- Thái độ: Trung thực.
II.phương tiện thực hiện:.
- GV: Đề bài, đáp án + thang điểm
- HS: bài kiểm tra
III cách thức tiến hành:
- Thuyết trình,vấn đáp
IV Tiến trình bài dạy
1) Tổ chức: Lớp 8A: Lớp 8B:
2) Kiểm tra:
- GV: Cho HS trả lời lại kết quả của từng câu
3) Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV cho HS đọc câu hỏi phần
trắc nghiệm khách quan và trả lời
- GV nêu một số sai lầm HS
thường mắc phải:
+) Câu 4a) HS thường nhầm là
4xy2
+) Câu 6 HS thường nhầm phương
án B
+) Câu 8: HS thường nhầm
phương án A hoặc B
Câu 14, Một số HS thường nhầm
về khi đổi dấu hoặc không nhân
nghịch đảo hoặc không rút gọn
hết
Câu 15, Một số Hs không tìm đến
kết quả cuối cùng của giá trị x
hoặc một số em rút gọn trước khi
tìm đk xác định của P
I, Phần trắc nghiệm mỗi câu 0,5 điểm Câu
1 Câu 2 Câu 3 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Câu 4: a, 4x2-2xy2+y4 ( 0,5)
b, 3x+1 ( 0,5)
( 0,5)
3
3 1 1
3 2 3 1
3 : 3
6
x x
x x
x
x x
x x x x x
22 ( 0,5)
x
a, Điều kiện để biểu thức P xác định:
( 0,25)
2 1 0 0
1 4
4x2 x x 2 2x10 ( 0,25)
Trang 64 Củng cố:
- HS xem lại bài kiểm tra , chữa
lại hoàn chỉnh vào vở
5 HDVN:
Xem trước phần phương trình bậc
nhất 1 ẩn số
( 0,5)
2
1
x
b, P= (0,5)
2 1 2 1
1 2 2
3
x x
x
xZ 2x1Z PZ (0,75)
Ngày soạn:
Ngày giảng: Chương III
Phương trình bậc nhất một ẩn số
Tiết 41
Mở đầu về phương trình
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của
phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
+ Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Kỹ năng: trình bày biến đổi.
- Thái độ: Tư duy lô gíc
II.phương tiện thực hiện:
- GV: Bài soạn
- HS: bài toán tìm x
III cách thức tiến hành:
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
1) Tổ chức:
Lớp 8A: Lớp 8B:
2) Kiểm tra:
HS1: Tìm x biết:
a) 2x + 4(36 - x) = 100
b) 2x + 5 = 3(x-1) + 2
HS2: Tìm x:
a) x + 1 = 0
b) x2 = 1
3) Bài mới
* HĐ1: Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu qua nội dung của chương
* HĐ2: giới thiệu phương trình bậc nhất 1
ẩn
1) Phương trình 1 ẩn
HS1:
a) 2x + 4(36 - x) = 100 2x + 144 - 4x = 100
2x = 44 x = 22
b) 2x + 5 = 3(x-1) + 2 2x + 5 = 3x - 3 + 2
2x + 5 = 3x - 1
x = 6
HS 2 : a) x + 1 = 0 x = -1 b) x2 = 1 x2 = ( 1) 2 x = 1; x =-1
1) Phương trình 1 ẩn
Trang 7- GV: Từ bài toán tìm x biết 2x + 5 = 3(x-1)
+ 2 của bạn ta còn gọi đẳng thức
2x + 5 = 3(x-1) + 2
là một phương trinh với ẩn số x
- Hãy cho biết vế trái của phương trình là
biểu thức nào?
- Hãy cho biết vế phải của phương trình là
biểu thức nào? có mấy hạng tử? Là những
hạng tử nào?
- GV: đó chính là hai vế của phương trình là
hai biểu thức có cùng biến x
- Em hiểu phương trình ẩn x là gì?
- GV: chốt lại
- GV: Cho HS làm ?1 cho ví dụ về:
a) Phương trình ẩn y
b) Phương trình ẩn u
- GV cho HS làm ?2
- HS lên bảng tính
- GV giới thiệu nghiệm của phương trình
- GV cho HS làm ?3
Cho phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - x
a) x = - 2 có thoả mãn phương trình không?
tại sao?
b) x = 2 có là nghiệm của phương trình
không? tại sao?
* GV: Trở lại bài tập của bạn làm
x2 = 1 x2 = ( 1) 2 x = 1; x =-1
Vậy x2 = 1 có 2 nghiệm là: 1 và -1
- GV: Nếu ta có phương trình x2 = - 1 kết quả
này đúng hay sai?( Sai vì không có số nào
bình phương lên là 1 số âm)
Vậy x2 = - 1 vô nghiệm
+ Từ đó em có nhận xét gì về số nghiệm của
các phương trình?
- GV nêu nội dung chú ý
* HĐ3: Tìm hiểu khái niệm giải phương
trình
2) Giải phương trình
- GV: Việc tìm ra nghiệm của phương trình (
giá trị của ẩn) gọi là giải phương trình ( Tìm
ra tập hợp nghiệm)
+ Tập hợp nghiệm của phương trình gọi là
tập nghiệm)
Kí hiệu: S
- GV cho HS làm ?4
Hãy điền vào ô trống
2x + 5 = 3(x-1) + 2
là một phương trinh với ẩn số x
* Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x) Trong đó: A(x) vế trái
B(x) vế phải
Là hai biểu thức cùng biến x
2x + 5 = 3(x-1) + 2 Với x = 6
+ Vế trái: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17 + Vế phải: 3(x-1) + 2 =3(6 -1) +2 = 17
Ta nói x = 6 thoả mãn ( hay nghiệm đúng) phương trình đã cho và gọi 6 là một nghiệm của phương trình đó
Phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - x a) x = - 2 không thoả mãn phương trình b) x = 2 là nghiệm của phương trình
* Chú ý:
- Hệ thức x = m ( với m là 1 số nào đó) cũng
là 1 phương trình và phương trình này chỉ rõ ràng m là nghiệm duy nhất của nó
- Một phương trình có thể có 1 nghiệm 2 nghiệm, 3 nghiệm … nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc vô số nghiệm
2) Giải phương trình
a) Phương trình x =2 có tập nghiệm là
? 1
? 2
3 3 3
? 4
Trang 8* HĐ4: Hình thành định nghĩa 2 phương
trình tương đương
3) Phương trình tương đương
- GV nêu VD
- Vậy thế nào là 2 phương trình tương
đương?
* HĐ5: Tổng kết
4- Củng cố:
1) phương trình x = 0 và x(x - 1) = 0 có
tương đương không? Vì sao?
2) Chữa bài 1/6 (sgk)
5- Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 2,3,4 ( sgk)
- Đọc phần có thể em chưa biết
S = 2 b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là
S =
3) Phương trình tương đương
Ví dụ: x = -1 có nghiệm là 1
x + 1 = 0 có nghiệm là 1 Vậy phương trình x = -1 tương đương với phương trình x + 1 = 0
* Hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm gọi là 2 phương trình tương đương
* 2 phương trình trên không tương đương vì:
x = 1 thoả mãn phương trình x(x - 1) = 0 nhưng không thoả mãn phương trình x = 0
Bài 1/6 (sgk)
x = -1 là nghiệm của phương trình a và c
Ngày soạn:
Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II phương tiện thực hiện:
- GV: Bài soạn
- HS: 2 tính chất về đẳng thức
III cách thức tiến hành:
- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề
IV tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
1- Tổ chức:
Lớp 8A: Lớp 8B:
2- Kiểm tra:
a) Thế nào là 2 phương trình tương đương?
b) Xét xem các phương trình sau phương trình
nào tương đương với nhau? Vì sao?
c) Nhận xét gì về các phương trình đó:
(1) x + 1 = 0
(2) 2x + 1 = 9 - 2x
(3) 5x = -5
(4) (x-2) = 0 5
2
- HS lên bảng HS dưới lớp cùng làm
a) 2 phương trình có cùng 1 tập hợp nghiệm là 2 phương trình tương đương b) Phương trình (1) và phương trình (3) là tương đương vì :
- Phương trình (1) có: S = 1
- Phương trình (3) có: S = 1 + Phương trình (2) và phương trình (4) là tương đương vì :
- Phương trình (2) có: S = 2
- Phương trình (4) có: S = 2
Trang 93- Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài:
Như bạn đã nhận xét các phương trình trên đều
có dạng ax + b = 0 vì bạn đã sử dụng 2 tính chất
của đẳng thức:
1 Nếu a = b thì a + c = b + c
ngược lại nếu a + c = b + c thì a = b
2 Nếu a = b thì ac = bc và ngược lại nếu ac = bc
( c 0) thì a = b Để có được kết quả đó
Các phương trình như vậy gọi là phương trình
bậc nhất 1 ẩn
* HĐ2: Hình thành định nghĩa phương trình
bậc nhất 1 ẩn số.
1) Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn số.
- GV: Qua ví dụ bài tập trên hãy định nghĩa định
nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn là gì?
- GV: Em hãy nêu 1 vài ví dụ về phương trình
bậc nhất 1 ẩn số
- HS nêu ví dụ:
+ Từ phương trình (1) để có tập nghiệm
S = 1 bạn đã thực hiện phép biến đôỉ nào?
+ Từ phương trình (3) để có tập nghiệm
S = 1 bạn đã thực hiện phép biến đôỉ nào?
- GV: đó chính là 2 qui tắc cơ bản để biến đổi
phương trình
* HĐ3: Tìm hiểu 2 qui tắc biến đổi phương
trình
2- Hai qui tắc biến đổi phương trình
a) Qui tắc chuyển vế
- HS phát biểu qui tắc chuyển vế
Trong 1 phương trình ta có thể chuyển 1 hạng tử
từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
- GV: cho HS áp dụng bài tập ?1
- HS đứng tại chỗ trả lời kq tập nghiệm của
phương trình
b) Qui tắc nhân với 1 số
+ Trong 1 phương trình ta có thể nhân cả 2 vế
với cùng 1 số khác 0
+ Trong 1 phương trình ta có thể chia cả 2 vế
với cùng 1 số khác 0
- GV: Cho HS làm bài tập
- Các nhóm trao đổi và trả lời kq
- GV: Khi áp dụng 2 qui tắc trên các phương
trình mới nhận được với phương trình đã cho có
quan hệ ntn?
- GV: Vậy ta áp dụng qui tắc đó để giải phương
trình
* HĐ4: Phương pháp giải phương trình bậc
nhất 1 ẩn
1) Định nghĩa phương trình bậc nhất 1
ẩn số.
* Phương trình có dạng ax + b = 0 với a,
b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là
phương trình bậc nhất 1 ẩn số.
ví dụ:
2x -1 = 0
3 - 5y = 0 2x = 8
2- Hai qui tắc biến đổi phương trình a) Qui tắc chuyển vế: ( SGK)
Giải các phương trình a) x - 4 = 0 x = 4 b) + x = 0 3 x = -
4
c) 0,5 - x = 0 x = 0,5
b) Qui tắc nhân với 1 số ( SGK)
Giải các phương trình a) = -1 x = - 2
2
b) 0,1x = 1,5 x = 15 c) - 2,5x = 10 x = - 4
? 1
?
2
Trang 103- Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
- GV hướng dẫn HS làm VD 1.GV chỉ rõ các
phép biến đổi tương đương
- HS giải phương trình VD 2 HS chỉ rõ các phép
biến đổi tương đương
- HS Giải phương trình: ax + b = 0
- GV: Cho HS làm bài tập
- HS lên bảng trình bày
4- Củng cố:
* HS làm bài tập 6/90 (sgk)
C1: S = [(7+x+4) + x] x = 201
2
C2: S = 7x + 4x + x1 2 = 20
2
1 2
* HS làm bài 7/90 (sgk)
Các phương trình a, c, d là phương trình bậc
nhất
5- Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập 8, 9, 10 (sgk)
- Xem trước bài phương trình được đưa về dạng
ax + b = 0
3- Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
* Ví dụ1: Giải phương trình
a) 3x - 9 = 0 3x = 9 x =3 Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất x
=3 b) 1 - x = 0 7 - x = -1 x =
3
Vậy phương trình có tập nghiệm S = 3
7
* Giải phương trình: ax + b = 0 ax = - b x = - b
a
Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có 1 nghiệm duy nhất x = - b
a
- 0,5 x + 2,4 = 0 - 0,5 x = -2,4
x = - 2,4 : (- 0,5)
x = 4,8
Ngày soạn:
Phương trình đưa được về
dạng ax + b = 0
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II phương tiện thực hiện
- GV: Bài soạn.bảng phụ
- HS: bảng nhóm
III cách thức tiến hành:
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
IV Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
? 3