1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 21 đến 30 - Trường Trung học cơ sở Tùng Ảnh

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 319,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thêm sinh động với tất cả các màu sắc, hương vị, hình dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động như hiện lên trước mắt người đọc?. Yếu tố tả và biểu cảm đã giúp người viết thể hiện[r]

Trang 1

Tiết: 21 Ngày 4/10/2008

Cô bé bán diêm

(A n - đéc xen)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

 Đọc trôi chảy, diễn cảm, đúng giọng điệu của nhân vật kể chuyện

 Hiểu sơ bộ tác giả A n - đéc xen và văn bản “ Cô bé bán diêm”.

 Hiểu những từ ngữ khó trong văn bản, bố cục của văn bản và tình cảnh em bé trong đêm giao thừa

b.tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa

- Sách giáo viên Ngữ văn 8

- Chân dung tác giả A n - đéc xen.

- Bài kiểm tra

c Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra 15 phút

I.Phần trắc nghiệm:

Câu 1: Trong tác phẩm Lão Hạc, Lão Hạc hiện lên là một con  QR Q thế nào?

a Là con  có số phận đau   có phẩm chất cao quý.

b Là  nông dân sống ích kỷ đến mức gàn dỡ, ngu ngốc.

c Là  nông dân có thái độ sống vô cùng cao 3%

d Là  nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

Câu 2: ý nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến Lão Hạc phải lựa chọn cái chết?

a Lão Hạc ăn phải bã chó.

b Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.

c Lão Hạc rất  con.

d Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi %

Câu 3 Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

a Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị  cao quý vô ngần.

b Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy  nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng

c Thế hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con  tha hoá của một  nông dân.

d Cả 3 ý kiến trên đều đúng.

II.Tự luận:

Tóm tắt ngắn gọn văn bản Lão Hạc của nhà văn Nam Cao ?

 Đáp án:

- Tự luận: + Kể tóm tắt các sự việc chính

+ Kể theo ngôi thứ 3.//

+ Sắp xếp hợp lý các sự việc

Trang 2

 Dạy bài mới:

 Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chung

 Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu văn bản.

 :Q^ dẫn )Q; pháp đọc: Giọng

nhẹ nhàng, tha thiết thể hiện sự #Q;

cảm đối với cô bé bán diêm – nhân vật

chính của truyện

 Gọi 2 em đọc tiếp, giáo viên nhận xét.

I) Đọc tìm hiểu chung

1.Đọc.

 Từ đầu  tay cứng đờ ra.

 Tiếp theo  #Q[ đế

 Phần còn lại.

? Trình bày những hiểu biết của em về tác

giả và văn bản?

 Kiểm tra học sinh những từ đã chú

thích để biết 1Q[ mức độ học ở nhà

? Bố cục của văn bản có thể chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần?

? Với em phần nào hấp dẫn nhất? Vì sao?

-? Mở đầu tác phẩm, tác giả giới thiệu cảnh

gì? Cảnh đó 1Q[ vẽ nên bởi những chi tiết

nào?

? Em có nhận xét gì về cuộc sống đó?

? ánh đèn sáng rực, mùi ngỗng quay sực

nức làm cho cô bé hồi #Qf lại những gì

đã qua?

? Cuộc sống thực thật là bình dị hạnh phúc

2 Chú thích

a Tác giả:

An-đéc-xen (1805-1875) là nhà văn nổi tiếng với loại truyện kể viết cho thiếu nhi Nhiều truyện 1Q[ biên soạn lại từ truyện cổ tích Q vẫn thể hiện sự sáng tạo và mang phong cách An-đéc-xen Q Bầy chim thiên nga; nàng tiên cá; bộ quần

áo mới của hoàng đế; nàng công chúa và hạt

đậu;  QR bạn đồng hành

b Văn bản: Trích từ tập truyện ngắn của

ông Kể về em bé gái đi lang thang trong

đêm giao thừa rét Q^#/ đói khát để bán những bao diêm kiếm tiền …

c Những từ chú thích: 2, 3, 5, 7, 8,10, 11:

 Học sinh phát hiện, giáo viên giải đáp.

 Văn bản gồm 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu … tay cứng đơ ra: Em bé trong đêm giao thừa

+ Phần 2: Tiếp đó … #Q[ đế: Các lần quẹt diêm và những mộng #Qf 9

+ Phần 3: Còn lại: Cái chết của em bé

 Học sinh tự bộc lộ

II Hiểu văn bản

1 Em bé trong đêm giao thừa:

 Đêm giao thừa sáng rực ánh đèn, sực nức

mùi ngỗng quay

 Cuộc sống đầy đủ, sung túc về vật chất

và tinh thần

 Quá khứ đẹp khi bà và mẹ còn sống có

một ngôi nhà xinh xắn, có dây #QR xuân leo lên, gia đình êm ấm hạnh phúc

Trang 3

song hiện tại có còn Q vậy nữa hay

không?

? Từ những sự việc đó đã làm xuất hiện

một em bé bán diêm Q thế nào trong

cảm nhận của em?

? Hãy tóm tắt nội dung chính của truyện?

 Thực tại: Bà và mẹ không còn nữa, gia

tài tiêu tan, em bé sống với ông bố nghiện ngập, bị đánh đập và luôn ngày nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa, sống chui rúc ở gác xép tối tăm, phải lang thang bán diêm trong

đên giao thừa giá rét không dám về nhà

- Nhỏ nhoi cô độc, đói rét, khốn khổ đáng

#Q; / bất hạnh

III Luyện tập.

Vào một đêm giao thừa, ngoài 1QR phố lạnh giá xuất hiện một cô bé ngồi nép trong góc #QR không dám về nhà vì sợ bố

đánh bởi em Q4 bán 1Q[ bao diêm nào

Em quyết định quẹt một que diêm để *Qf9 Lần quẹt thứ nhất em thấy ánh lửa lò *Qf9 Lần quẹt thứ 2 thấy bà ăn có ngỗng quay Lần quẹt thứ 3 em thấy cây thông Noel Lần quẹt thứ 4 thấy bà hiện về Em quẹt hết những que diêm còn lại thì thấy bay về chầu

#Q[ đế

Buổi sáng đầu năm  QR ta thấy thi thể

em giữa những bao diêm Không ai biết 1Q[ những điều kỳ diệu mà em bé đã trông thấy

D Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản, nắm 1Q[ nội dung học trong tiết 1

- Soạn tiếp các câu hỏi ở SGK để tiết sau học

              

Cô bé bán diêm (A n - đéc xen)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

 Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa thực và mộng #Qf với các tình tiết hấp dẫn, diễn biến hợp lý của truyện cô bé bán diêm

Qua đó A n - đéc xen truyền cho  QR đọc lòng #Q; cảm của ông đối với em

bé bất hạnh

B tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa

Trang 4

- Sách giáo viên Ngữ văn 8.

- Một số tác phẩm của A n - đéc xen.

C Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả An - đéc- xen và văn bản Cô bé bán diêm

 Giới thiệu bài mới:

 Hoạt động 1: Hiểu văn bản

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

? Theo dõi phần truyện kể cô bé quẹt

diêm, em hãy cho biết cô bé đã quẹt

diêm mấy lần?

? Cô bé đã thấy những gì?

? Đó là một cảnh #Q[ Q thế nào?

? Điều đó cho thấy cô bé mong Q^

điều gì?

? Qua ánh lửa diêm cô bé đã thấy

những gì?

? Em có nhận xét gì về cảnh #Q[

này?

? Điều này nói lên mong Q^ gì của cô

bé?

? Sau hai lần quẹt diêm đó, thực tế đã

thay cho mộng #Qf Q thế nào?

? Sự sắp đặt song song cảnh mộng

#Qf và cảnh thực tế đó có ý nghĩa gì?

? Trong lần quẹt diêm thứ 3, cô bé thấy

gì?

2 Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng:

 Năm lần quẹt trong đó 4 lần đầu mỗi lần

quẹt một que, lần thứ 5 quẹt hết tất cả các que diêm còn lại trong bao

 Trong lần quẹt diêm thứ nhất:

- Em ngồi #,Q^ lò *Qf rực hồng

- Sáng sủa, ấm áp, thân mật  Mong Q^ 1Q[ *Qf ấm trong một mái nhà thân thuộc

 Trong lần quẹt diêm thứ hai:

- Phòng ăn có đồ đạc quý và ngỗng quay

- Sang trọng, đầy đủ, sung *Q^ 9 Mong Q^ 1Q[ ăn ngon trong một mái nhà thân thuộc

 Em bần thần cả  QR và chợt nghĩ ra rằng

cha em đã giao cho em đi bán diêm Đêm nay

về nhà thế nào cũng bị mắng

 Chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ

có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xoá, gió bấc vi vu và mấy  QR khách qua 1QR quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, họ hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em …

 Làm nổi rõ mong Q^ hạnh phúc chính đáng

và thân phận bất hạnh của em

 Cho thấy sự thờ ơ, vô nhân đạo của xã hội

đối với  QR nghèo

Lần quẹt diêm thứ 3: Cây thông noel với hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh #Q; và rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ Q những bức bày trong các tủ

Trang 5

? Em đọc 1Q[ mong Q^ nào của cô bé

từ cảnh #Q[ ấy?

? Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ

4?

? Khi nhìn thấy bà, em bé reo lên và

nói: “Bà ơi! Cháu van bà, bà xin #Q[

đế chí nhân cho cháu về với bà”, lúc đó

cô bé bán diêm đã mong Q^ điều gì?

? Em nghĩ gì về những mong Q^ của

cô bé bán diêm từ bốn lần quẹt diêm

ấy?

? Trong số các mộng #Qf ấy, mộng

#Qf nào gắn với thực tế, mộng #Qf

nào chỉ hoàn toàn do #Qf #Q[ nên?

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa thực tế và mộng #Qf S

? Khi tất cả những que diêm còn lại

cháy lên, là lúc cô bé bán diêm thấy

mình bay lên cùng bà, chẳng còn đói,

rét, đau buồn nào đe doạ họ nữa, điều

đó có ý nghĩa gì? <Tích hợp với văn bản

Lão Hạc, Chí Phèo của Nam Cao >

? Tất cả những điều trên đã nói với

chúng ta về một em bé Q thế nào?

hàng Những ngôi sao trên trời (do tất cả những ngọn nến bay lên, bay mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời )

- Mong 1Q[ vui đón Tết trong ngôi nhà của mình

 Lần quẹt diêm thứ R

- Em thấy bà nội hiện về

- Mong 1Q[ ở mãi cùng bà -  QR ruột thịt duy nhất #Q; em ở trên đời

- Mong 1Q[ che chở yêu #Q; 9

 Là những mong Q^ chân thành, chính

đáng, giản dị Q bất cứ đứa trẻ nào

 Mộng #Qf gắn với thực tế: Lò *Qf/ bàn

ăn, cây thông noel Mộng #Qf gắn với hoàn toàn do mộng #Qf  Ngỗng quay nhảy ra khỏi

đĩa, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời

 Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên sự

đối lập, hấp dẫn cho câu chuyện

 Cuộc sống trên thế giới chỉ là buồn đau và

đói rét đối với  QR nghèo khổ, chỉ cái chết mới giải thoát 1Q[ bất hạnh của họ Vì cái chết sẽ 1Q4 linh hồn họ đến nơi hạnh phúc vĩnh hằng theo quan niệm của Thiên chúa giáo

 Thế gian không có hạnh phúc, hạnh phúc

chỉ có ở Q[ đế chí nhân

 Bị bỏ rơi, đói rét và cô độc, luôn khao khát

1Q[ ấm no, yên vui và yêu #Q; 9

? Tác giả đã miêu tả cảnh vật ngày

mồng một Tết Q thế nào?

? Kết thúc đó gợi cho em suy nghĩ gì về

số phận của những  QR nghèo khổ?

? Nhận xét của em về kết thúc truyện?

? Em có muôn một cách kết thúc

truyện khác không? Vì sao?

3.Cái chết của em bé bán diêm:

- Tuyết phủ kín mặt đất, mặt trời lên trong sáng và chói chang, bầu trời xanh nhạt

- Mọi  QR vui vẻ ra khỏi nhà đón xuân

- Em bé có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm QR xuất hiện giữa đống bao diêm

- Số phận hoàn toàn bất hạnh, xã hội thờ ơ với nỗi bất hạnh của họ

- Đó là một cái chết vô tội không đáng có

- Học sinh tự bộc lộ

Trang 6

? Đọc truyện Cô bé bán diêm em nhận

thức 1Q[ điều gì về con  QR và xã

hội mà tác giả muốn nói với chúng ta?

? Từ đó em hiểu gì về tấm lòng của tác

giả dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ

của ông?

? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ

thuật kể chuyện của A n - đéc – xen?

- Trên thế gian lạnh lùng và đói khát không

có chỗ cho ấm no, niềm vui và hạnh phúc của trẻ thơ nghèo khổ

- Q; cảm, bênh vực

- Đan xen yếu tố thật và huyền ảo

- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Kết cấu theo lối #Q; phản đối lập

- Trí #Qf #Q[ bay bổng

- Trình tiết diễn biến hợp lý

? A n - đéc – xen nổi tiếng viết truyện

thiếu nhi Em còn biết những truyện

nào của ông?

? Nếu có thể, em hãy kể 1 câu chuyện

của A n - đéc – xen mà em thích nhất?

* Ghi nhớ: Học sinh đọc ở sách giáo khoa.

- Học sinh tự trình bày bộc lộ

(II) Hướng dẫn học bài ở nhà

- GV Q^ dẫn - Nắm kỹ nội dung, nghệ thuật văn bản

- HQ tầm những mẫu chuyện của tác giả An- đéc- xen

- Soạn bài mới: Trợ từ, thán từ

              

Trợ từ – thán từ

a. Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh hiểu 1Q[ thế nào là trợ từ, thán từ

- Nhận biết 1Q[ cách dùng trợ từ, thán từ trong các #,QR hợp giao tiếp cụ thể Từ đó học

sinh biết vận dụng trợ từ và thán từ trong khi nói và khi viết

b. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Bảng phụ

 Giáo án

c. Hoạt động dạy và học:

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ: Sử dụng bảng phụ:

Câu 1: Từ ngữ địa )Q; là gì? Biệt ngữ xã hội là gì?

Câu 2: Tìm các từ ngữ địa )Q; #Q; ứng với các từ ngữ toàn dân sau:

Từ ngữ toàn dân Từ ngữ địa phương

trâu sân lúa

Trang 7

Q^

đâu

* Dạy bài mới: Gv giới thiệu bài học

- Học sinh quan sát ví dụ ở sách giáo

khoa

? Nghĩa của các câu a, b, c có khác

nhau không ?

? Em hãy phân tích sự khác nhau của

các câu đó?

? Từ “những”, “có” đi kèm với từ ngữ

nào trong câu?

? Các từ đó biểu thị thái độ gì của  QR

nói đối với sự việc?

- GV phân tích thêm các ví dụ khác:

Chính tôi đã trông thấy quyển sách ở

trên bàn

? ở ví dụ trên, từ "những", từ "có", từ

“chính” là trợ từ Vậy theo em thế nào

là trợ từ?

- Giáo viên hệ thống kiến thức, học

sinh đọc ghi nhớ

* Bài tập nhận biết:

- Gv treo bảng phụ nội dung bài tập

1(Sách giáo khoa)

- Gọi học sinh trình bày miệng, gv đánh

giá kết quả

- Gv PQ ý học sinh: Cần phân biệt trợ từ

với các từ loại khác để tránh nhầm lẫn

khi sử dụng

- Gọi học sinh đọc các ví dụ ở sách giáo

I Trợ từ:

1 Tìm hiểu ví dụ:

a Nó ăn hai bát cơm.

b Nó ăn những hai bát cơm.

c Nó ăn có hai bát cơm.

- Các câu trên khác nhau ở chỗ:

+ Câu a: Nói lên sự việc khách quan là nó ăn

(số ?3 hai bát cơm.

+ Câu b: Thêm từ "những", ngoài việc diễn đạt

nội dung Q câu a còn có ý nhấn mạnh, đánh giá nó ăn 2 bát cơm là nhiều, là Q[# quá mức

bình #QR 9 ( em bé) + Câu c: Thêm từ "có", ngoài việc diễn đạt nội

dung Q câu a còn có ý nhấn mạnh, đánh giá của  QR nói việc nó ăn hai bát cơm là ít, là

không đạt mức bình #QR (  lớn).

- Đi kèm với số từ “hai” trong câu để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của  QR nói đối với sự việc, sự vật 1Q[ nói đến ở từ ngữ đó

- Từ “chính” nhấn mạnh và khẳng định một cách chắc chắn “tôi” đã trông thấy quyển sách

ở trên bàn( đi kèm với đại từ)

2 Ghi nhớ: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc 1Q[ nói

đến ở từ ngữ đó: những, có,chính, đích,

ngay…

* Yêu cầu:

- Các từ in đậm ở các câu a, c, g, i là trợ từ

- Các từ in đậm ở các câu b, d, e, h không phải

là trợ từ

II Thán từ:

Trang 8

khoa

? Liệt kê các từ 1Q[ in đậm trong các

ví dụ trên?

? Các từ in đậm trong đoạn trích biểu

thị điều gì?

? Nhận xét về cách dùng các từ “này”

'a", "vâng" bằng cách lựa chọn những

câu trả lời đúng ( sách giáo khoa )

? Từ việc phân tích các ví dụ trên, theo

em, thán từ là gì?

- Thán từ #QR có mấy loại? Đó là

những loại nào?

- Tìm một số thán từ khác thuộc các

loại đó ?

*Bài tập củng cố:

? Phân biệt trợ từ và thán từ bằng cách

hoàn thành bảng sau:

Trợ từ Thán từ Chức năng

Đặc điểm

ngữ pháp

- Giáo viên hệ thống kiến thức bài học

- Gv chia nhóm, giao bài tập:

+ Nhóm 1: Bài 2a,3a

+ Nhóm 2: Bài 2b, 3b

+ Nhóm 3: Bài 2c, 3c

- Học sinh hoạt động nhóm, cử đại diện

trình bày kết quả

- Gv nhận xét, đánh giá

1.Tìm hiểu ví dụ:

- Các từ in đậm: này1, a, này2 , vâng

- Nội dung biểu thị:

+ Từ “này1” thốt ra là tiếng gọi của lão Hạc nhằm gây sự chú ý đối với ông giáo

+ Từ “a” biểu thị sự tức giận của con chó khi

nó nhận ra đã bị lão Hạc lừa bán

+ Từ “này2” là tiếng gọi của bà hàng xóm nhằm gây sự chú ý khi nói với chị Dậu

+ Từ “vâng” biểu thị thái độ lễ phép của chị Dậu khi trả lời bà cụ

- cQ; án đúng:

a Có thể làm thành một câu độc lập

d Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và #QR đứng đầu câu

2 Ghi nhớ:

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Thán từ #QR đứng đầu câu, có khi 1Q[ tách ra thành câu đặc biệt

- Có 2 loại chính:

 Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a,

ái, ơ, ôi, ô hay, than ơi, trời ơi

 Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ

Chức năng

Nhấn mạnh, biểu thị thái độ đánh giá đối với

từ đi cùng nó.

- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

- Gọi, đáp

Đặc

điểm ngữ

pháp

Đi kèm một từ ngữ

trong câu

- Tách thành câu

đặc biệt.

- QR đứng

đầu câu.

III Luyện tập

1 Bài 2:

a Từ "lấy"nhấn mạnh và thể hiện thái độ

không đồng tình đối với sự thiếu quan tâm của mẹ

b Các từ: "nguyên", "đến" nhấn mạnh số tiền

thách Q^ bên nhà gái là quá nhiều

c Từ "cả" nhấn mạnh mức độ ăn khoẻ của

cậu Vàng

d Từ "cứ" diễn tả sự xuất hiện, tiếp diễn đều

Trang 9

- Học sinh ghi vào vở.

- Tổ chức thi giữa các tổ với nhau

+ Gv nêu thể lệ

+ Đại diện các tổ tham gia

+ Gv đánh giá kết quả, công bố tổ thắng

cuộc

đặn của chị Hằng và thằng Cuội mỗi khi rằm tháng Tám đến họ lại tựa nhau trông xuống thế gian QR9

2 Bài 3:

Các thán từ:

a Này, à

b ấy

c Vâng

d Chao ôi

3.Bài 5: yêu cầu:

- Chao ôi! Buổi sáng hôm nay thật đẹp

- Chà! Tiếc thật

- ừ, nó hay đấy…

D.Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Nắm vững khái niệm trợ từ, thán từ

- Làm bài tập 4, 6

- Soạn bài mới: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

              

Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

a. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh nhận biết 1Q[ sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của  QR viết trong một văn bản tự sự

b. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Bảng phụ

c. Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh nhắc lại sự liên quan, cần thiết của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

 Dạy bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung 1.

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.

Trang 10

Cho học sinh đọc đoạn trích trong văn bản " Trong lòng mẹ" (Nguyên Hồng) và

thực hiện các yêu cầu sau:

- Tìm và chỉ ra các yếu tố miêu

tả và biểu cảm trong đoạn văn

trên

- ,Q^ hết cho học sinh nhận

biết thế nào là yếu tố kể, yếu tố

tự sự, yếu tố biểu cảm

Giáo viên sử dụng bảng phụ

- Thế nào là yếu tố kể?

- Thế nào là yếu tố tả?

- Thế nào là yếu tố biểu cảm?

- Kể #QR tập trung vào sự việc, hành động, nhân vật

- Chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự vật, hành động

- QR thể hiện ở các chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái

độ của nhân vật và  QR #,Q^ sự việc, nhân vật, hành động

- Trong đoạn trích trên tác giả

kể lại những sự việc gì?

- Sự việc bao trùm lên đoạn trích là kể lại cuộc gặp gỡ

đầy cảm động của nhân vật “tôi” với  QR mẹ lâu ngày xa cách

- Tìm các yếu tố kể?

- Mẹ tôi vẫy tôi

- Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ

- Mẹ kéo tôi lên xe

- Mẹ tôi khóc theo

- Tôi ngồi bên mẹ, ngã đầu vào cánh tay mẹ, quan sát Q; mặt mẹ

- Tìm các yếu tố

miêu tả?

- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại

- Mẹ tôi không còm cõi

- Q; mặt mẹ tôi vẫn #Q; sáng với đôi mắt trong và Q^ da mịn làm nổi bật màu hồng cả 2 gò má

- Tìm các yếu tố

miêu biểu cảm?

- Hay tại sự sung *Q^ bỗng 1Q[ trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại #Q; đẹp Q thuở còn sung

túc <Suy nghĩ>.

- Tôi thấy những cảm giác thơm tho lạ #QR <Cảm nhận>

- Phải bé lại êm dịu vô cùng < Phát biểu cảm ]Z

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đứng

riêng hay đan xen với các yếu tố tự sự? - Đan xen với các yếu tố tự sự.

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w