thêm sinh động với tất cả các màu sắc, hương vị, hình dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động như hiện lên trước mắt người đọc?. Yếu tố tả và biểu cảm đã giúp người viết thể hiện[r]
Trang 1Tiết: 21 Ngày 4/10/2008
Cô bé bán diêm
(A n - đéc xen)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Đọc trôi chảy, diễn cảm, đúng giọng điệu của nhân vật kể chuyện
Hiểu sơ bộ tác giả A n - đéc xen và văn bản “ Cô bé bán diêm”.
Hiểu những từ ngữ khó trong văn bản, bố cục của văn bản và tình cảnh em bé trong đêm giao thừa
b.tài liệu, thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên Ngữ văn 8
- Chân dung tác giả A n - đéc xen.
- Bài kiểm tra
c Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra 15 phút
I.Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Trong tác phẩm Lão Hạc, Lão Hạc hiện lên là một con QR Q thế nào?
a Là con có số phận đau có phẩm chất cao quý.
b Là nông dân sống ích kỷ đến mức gàn dỡ, ngu ngốc.
c Là nông dân có thái độ sống vô cùng cao 3%
d Là nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Câu 2: ý nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến Lão Hạc phải lựa chọn cái chết?
a Lão Hạc ăn phải bã chó.
b Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.
c Lão Hạc rất con.
d Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi %
Câu 3 Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?
a Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị cao quý vô ngần.
b Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng
c Thế hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con tha hoá của một nông dân.
d Cả 3 ý kiến trên đều đúng.
II.Tự luận:
Tóm tắt ngắn gọn văn bản Lão Hạc của nhà văn Nam Cao ?
Đáp án:
- Tự luận: + Kể tóm tắt các sự việc chính
+ Kể theo ngôi thứ 3.//
+ Sắp xếp hợp lý các sự việc
Trang 2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chung
Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu văn bản.
:Q^ dẫn )Q; pháp đọc: Giọng
nhẹ nhàng, tha thiết thể hiện sự #Q;
cảm đối với cô bé bán diêm – nhân vật
chính của truyện
Gọi 2 em đọc tiếp, giáo viên nhận xét.
I) Đọc tìm hiểu chung
1.Đọc.
Từ đầu tay cứng đờ ra.
Tiếp theo #Q[ đế
Phần còn lại.
? Trình bày những hiểu biết của em về tác
giả và văn bản?
Kiểm tra học sinh những từ đã chú
thích để biết 1Q[ mức độ học ở nhà
? Bố cục của văn bản có thể chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần?
? Với em phần nào hấp dẫn nhất? Vì sao?
-? Mở đầu tác phẩm, tác giả giới thiệu cảnh
gì? Cảnh đó 1Q[ vẽ nên bởi những chi tiết
nào?
? Em có nhận xét gì về cuộc sống đó?
? ánh đèn sáng rực, mùi ngỗng quay sực
nức làm cho cô bé hồi #Qf lại những gì
đã qua?
? Cuộc sống thực thật là bình dị hạnh phúc
2 Chú thích
a Tác giả:
An-đéc-xen (1805-1875) là nhà văn nổi tiếng với loại truyện kể viết cho thiếu nhi Nhiều truyện 1Q[ biên soạn lại từ truyện cổ tích Q vẫn thể hiện sự sáng tạo và mang phong cách An-đéc-xen Q Bầy chim thiên nga; nàng tiên cá; bộ quần
áo mới của hoàng đế; nàng công chúa và hạt
đậu; QR bạn đồng hành
b Văn bản: Trích từ tập truyện ngắn của
ông Kể về em bé gái đi lang thang trong
đêm giao thừa rét Q^#/ đói khát để bán những bao diêm kiếm tiền …
c Những từ chú thích: 2, 3, 5, 7, 8,10, 11:
Học sinh phát hiện, giáo viên giải đáp.
Văn bản gồm 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu … tay cứng đơ ra: Em bé trong đêm giao thừa
+ Phần 2: Tiếp đó … #Q[ đế: Các lần quẹt diêm và những mộng #Qf 9
+ Phần 3: Còn lại: Cái chết của em bé
Học sinh tự bộc lộ
II Hiểu văn bản
1 Em bé trong đêm giao thừa:
Đêm giao thừa sáng rực ánh đèn, sực nức
mùi ngỗng quay
Cuộc sống đầy đủ, sung túc về vật chất
và tinh thần
Quá khứ đẹp khi bà và mẹ còn sống có
một ngôi nhà xinh xắn, có dây #QR xuân leo lên, gia đình êm ấm hạnh phúc
Trang 3song hiện tại có còn Q vậy nữa hay
không?
? Từ những sự việc đó đã làm xuất hiện
một em bé bán diêm Q thế nào trong
cảm nhận của em?
? Hãy tóm tắt nội dung chính của truyện?
Thực tại: Bà và mẹ không còn nữa, gia
tài tiêu tan, em bé sống với ông bố nghiện ngập, bị đánh đập và luôn ngày nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa, sống chui rúc ở gác xép tối tăm, phải lang thang bán diêm trong
đên giao thừa giá rét không dám về nhà
- Nhỏ nhoi cô độc, đói rét, khốn khổ đáng
#Q; / bất hạnh
III Luyện tập.
Vào một đêm giao thừa, ngoài 1QR phố lạnh giá xuất hiện một cô bé ngồi nép trong góc #QR không dám về nhà vì sợ bố
đánh bởi em Q4 bán 1Q[ bao diêm nào
Em quyết định quẹt một que diêm để *Qf9 Lần quẹt thứ nhất em thấy ánh lửa lò *Qf9 Lần quẹt thứ 2 thấy bà ăn có ngỗng quay Lần quẹt thứ 3 em thấy cây thông Noel Lần quẹt thứ 4 thấy bà hiện về Em quẹt hết những que diêm còn lại thì thấy bay về chầu
#Q[ đế
Buổi sáng đầu năm QR ta thấy thi thể
em giữa những bao diêm Không ai biết 1Q[ những điều kỳ diệu mà em bé đã trông thấy
D Hướng dẫn học ở nhà:
- Đọc lại văn bản, nắm 1Q[ nội dung học trong tiết 1
- Soạn tiếp các câu hỏi ở SGK để tiết sau học
Cô bé bán diêm (A n - đéc xen)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa thực và mộng #Qf với các tình tiết hấp dẫn, diễn biến hợp lý của truyện cô bé bán diêm
Qua đó A n - đéc xen truyền cho QR đọc lòng #Q; cảm của ông đối với em
bé bất hạnh
B tài liệu, thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa
Trang 4- Sách giáo viên Ngữ văn 8.
- Một số tác phẩm của A n - đéc xen.
C Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả An - đéc- xen và văn bản Cô bé bán diêm
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
? Theo dõi phần truyện kể cô bé quẹt
diêm, em hãy cho biết cô bé đã quẹt
diêm mấy lần?
? Cô bé đã thấy những gì?
? Đó là một cảnh #Q[ Q thế nào?
? Điều đó cho thấy cô bé mong Q^
điều gì?
? Qua ánh lửa diêm cô bé đã thấy
những gì?
? Em có nhận xét gì về cảnh #Q[
này?
? Điều này nói lên mong Q^ gì của cô
bé?
? Sau hai lần quẹt diêm đó, thực tế đã
thay cho mộng #Qf Q thế nào?
? Sự sắp đặt song song cảnh mộng
#Qf và cảnh thực tế đó có ý nghĩa gì?
? Trong lần quẹt diêm thứ 3, cô bé thấy
gì?
2 Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng:
Năm lần quẹt trong đó 4 lần đầu mỗi lần
quẹt một que, lần thứ 5 quẹt hết tất cả các que diêm còn lại trong bao
Trong lần quẹt diêm thứ nhất:
- Em ngồi #,Q^ lò *Qf rực hồng
- Sáng sủa, ấm áp, thân mật Mong Q^ 1Q[ *Qf ấm trong một mái nhà thân thuộc
Trong lần quẹt diêm thứ hai:
- Phòng ăn có đồ đạc quý và ngỗng quay
- Sang trọng, đầy đủ, sung *Q^ 9 Mong Q^ 1Q[ ăn ngon trong một mái nhà thân thuộc
Em bần thần cả QR và chợt nghĩ ra rằng
cha em đã giao cho em đi bán diêm Đêm nay
về nhà thế nào cũng bị mắng
Chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ
có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xoá, gió bấc vi vu và mấy QR khách qua 1QR quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, họ hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em …
Làm nổi rõ mong Q^ hạnh phúc chính đáng
và thân phận bất hạnh của em
Cho thấy sự thờ ơ, vô nhân đạo của xã hội
đối với QR nghèo
Lần quẹt diêm thứ 3: Cây thông noel với hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh #Q; và rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ Q những bức bày trong các tủ
Trang 5? Em đọc 1Q[ mong Q^ nào của cô bé
từ cảnh #Q[ ấy?
? Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ
4?
? Khi nhìn thấy bà, em bé reo lên và
nói: “Bà ơi! Cháu van bà, bà xin #Q[
đế chí nhân cho cháu về với bà”, lúc đó
cô bé bán diêm đã mong Q^ điều gì?
? Em nghĩ gì về những mong Q^ của
cô bé bán diêm từ bốn lần quẹt diêm
ấy?
? Trong số các mộng #Qf ấy, mộng
#Qf nào gắn với thực tế, mộng #Qf
nào chỉ hoàn toàn do #Qf #Q[ nên?
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa thực tế và mộng #Qf S
? Khi tất cả những que diêm còn lại
cháy lên, là lúc cô bé bán diêm thấy
mình bay lên cùng bà, chẳng còn đói,
rét, đau buồn nào đe doạ họ nữa, điều
đó có ý nghĩa gì? <Tích hợp với văn bản
Lão Hạc, Chí Phèo của Nam Cao >
? Tất cả những điều trên đã nói với
chúng ta về một em bé Q thế nào?
hàng Những ngôi sao trên trời (do tất cả những ngọn nến bay lên, bay mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời )
- Mong 1Q[ vui đón Tết trong ngôi nhà của mình
Lần quẹt diêm thứ R
- Em thấy bà nội hiện về
- Mong 1Q[ ở mãi cùng bà - QR ruột thịt duy nhất #Q; em ở trên đời
- Mong 1Q[ che chở yêu #Q; 9
Là những mong Q^ chân thành, chính
đáng, giản dị Q bất cứ đứa trẻ nào
Mộng #Qf gắn với thực tế: Lò *Qf/ bàn
ăn, cây thông noel Mộng #Qf gắn với hoàn toàn do mộng #Qf Ngỗng quay nhảy ra khỏi
đĩa, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên sự
đối lập, hấp dẫn cho câu chuyện
Cuộc sống trên thế giới chỉ là buồn đau và
đói rét đối với QR nghèo khổ, chỉ cái chết mới giải thoát 1Q[ bất hạnh của họ Vì cái chết sẽ 1Q4 linh hồn họ đến nơi hạnh phúc vĩnh hằng theo quan niệm của Thiên chúa giáo
Thế gian không có hạnh phúc, hạnh phúc
chỉ có ở Q[ đế chí nhân
Bị bỏ rơi, đói rét và cô độc, luôn khao khát
1Q[ ấm no, yên vui và yêu #Q; 9
? Tác giả đã miêu tả cảnh vật ngày
mồng một Tết Q thế nào?
? Kết thúc đó gợi cho em suy nghĩ gì về
số phận của những QR nghèo khổ?
? Nhận xét của em về kết thúc truyện?
? Em có muôn một cách kết thúc
truyện khác không? Vì sao?
3.Cái chết của em bé bán diêm:
- Tuyết phủ kín mặt đất, mặt trời lên trong sáng và chói chang, bầu trời xanh nhạt
- Mọi QR vui vẻ ra khỏi nhà đón xuân
- Em bé có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm QR xuất hiện giữa đống bao diêm
- Số phận hoàn toàn bất hạnh, xã hội thờ ơ với nỗi bất hạnh của họ
- Đó là một cái chết vô tội không đáng có
- Học sinh tự bộc lộ
Trang 6? Đọc truyện Cô bé bán diêm em nhận
thức 1Q[ điều gì về con QR và xã
hội mà tác giả muốn nói với chúng ta?
? Từ đó em hiểu gì về tấm lòng của tác
giả dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ
của ông?
? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật kể chuyện của A n - đéc – xen?
- Trên thế gian lạnh lùng và đói khát không
có chỗ cho ấm no, niềm vui và hạnh phúc của trẻ thơ nghèo khổ
- Q; cảm, bênh vực
- Đan xen yếu tố thật và huyền ảo
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Kết cấu theo lối #Q; phản đối lập
- Trí #Qf #Q[ bay bổng
- Trình tiết diễn biến hợp lý
? A n - đéc – xen nổi tiếng viết truyện
thiếu nhi Em còn biết những truyện
nào của ông?
? Nếu có thể, em hãy kể 1 câu chuyện
của A n - đéc – xen mà em thích nhất?
* Ghi nhớ: Học sinh đọc ở sách giáo khoa.
- Học sinh tự trình bày bộc lộ
(II) Hướng dẫn học bài ở nhà
- GV Q^ dẫn - Nắm kỹ nội dung, nghệ thuật văn bản
- HQ tầm những mẫu chuyện của tác giả An- đéc- xen
- Soạn bài mới: Trợ từ, thán từ
Trợ từ – thán từ
a. Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh hiểu 1Q[ thế nào là trợ từ, thán từ
- Nhận biết 1Q[ cách dùng trợ từ, thán từ trong các #,QR hợp giao tiếp cụ thể Từ đó học
sinh biết vận dụng trợ từ và thán từ trong khi nói và khi viết
b. Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Bảng phụ
Giáo án
c. Hoạt động dạy và học:
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ: Sử dụng bảng phụ:
Câu 1: Từ ngữ địa )Q; là gì? Biệt ngữ xã hội là gì?
Câu 2: Tìm các từ ngữ địa )Q; #Q; ứng với các từ ngữ toàn dân sau:
Từ ngữ toàn dân Từ ngữ địa phương
trâu sân lúa
Trang 7Q^
đâu
* Dạy bài mới: Gv giới thiệu bài học
- Học sinh quan sát ví dụ ở sách giáo
khoa
? Nghĩa của các câu a, b, c có khác
nhau không ?
? Em hãy phân tích sự khác nhau của
các câu đó?
? Từ “những”, “có” đi kèm với từ ngữ
nào trong câu?
? Các từ đó biểu thị thái độ gì của QR
nói đối với sự việc?
- GV phân tích thêm các ví dụ khác:
Chính tôi đã trông thấy quyển sách ở
trên bàn
? ở ví dụ trên, từ "những", từ "có", từ
“chính” là trợ từ Vậy theo em thế nào
là trợ từ?
- Giáo viên hệ thống kiến thức, học
sinh đọc ghi nhớ
* Bài tập nhận biết:
- Gv treo bảng phụ nội dung bài tập
1(Sách giáo khoa)
- Gọi học sinh trình bày miệng, gv đánh
giá kết quả
- Gv PQ ý học sinh: Cần phân biệt trợ từ
với các từ loại khác để tránh nhầm lẫn
khi sử dụng
- Gọi học sinh đọc các ví dụ ở sách giáo
I Trợ từ:
1 Tìm hiểu ví dụ:
a Nó ăn hai bát cơm.
b Nó ăn những hai bát cơm.
c Nó ăn có hai bát cơm.
- Các câu trên khác nhau ở chỗ:
+ Câu a: Nói lên sự việc khách quan là nó ăn
(số ?3 hai bát cơm.
+ Câu b: Thêm từ "những", ngoài việc diễn đạt
nội dung Q câu a còn có ý nhấn mạnh, đánh giá nó ăn 2 bát cơm là nhiều, là Q[# quá mức
bình #QR 9 ( em bé) + Câu c: Thêm từ "có", ngoài việc diễn đạt nội
dung Q câu a còn có ý nhấn mạnh, đánh giá của QR nói việc nó ăn hai bát cơm là ít, là
không đạt mức bình #QR ( lớn).
- Đi kèm với số từ “hai” trong câu để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của QR nói đối với sự việc, sự vật 1Q[ nói đến ở từ ngữ đó
- Từ “chính” nhấn mạnh và khẳng định một cách chắc chắn “tôi” đã trông thấy quyển sách
ở trên bàn( đi kèm với đại từ)
2 Ghi nhớ: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc 1Q[ nói
đến ở từ ngữ đó: những, có,chính, đích,
ngay…
* Yêu cầu:
- Các từ in đậm ở các câu a, c, g, i là trợ từ
- Các từ in đậm ở các câu b, d, e, h không phải
là trợ từ
II Thán từ:
Trang 8khoa
? Liệt kê các từ 1Q[ in đậm trong các
ví dụ trên?
? Các từ in đậm trong đoạn trích biểu
thị điều gì?
? Nhận xét về cách dùng các từ “này”
'a", "vâng" bằng cách lựa chọn những
câu trả lời đúng ( sách giáo khoa )
? Từ việc phân tích các ví dụ trên, theo
em, thán từ là gì?
- Thán từ #QR có mấy loại? Đó là
những loại nào?
- Tìm một số thán từ khác thuộc các
loại đó ?
*Bài tập củng cố:
? Phân biệt trợ từ và thán từ bằng cách
hoàn thành bảng sau:
Trợ từ Thán từ Chức năng
Đặc điểm
ngữ pháp
- Giáo viên hệ thống kiến thức bài học
- Gv chia nhóm, giao bài tập:
+ Nhóm 1: Bài 2a,3a
+ Nhóm 2: Bài 2b, 3b
+ Nhóm 3: Bài 2c, 3c
- Học sinh hoạt động nhóm, cử đại diện
trình bày kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá
1.Tìm hiểu ví dụ:
- Các từ in đậm: này1, a, này2 , vâng
- Nội dung biểu thị:
+ Từ “này1” thốt ra là tiếng gọi của lão Hạc nhằm gây sự chú ý đối với ông giáo
+ Từ “a” biểu thị sự tức giận của con chó khi
nó nhận ra đã bị lão Hạc lừa bán
+ Từ “này2” là tiếng gọi của bà hàng xóm nhằm gây sự chú ý khi nói với chị Dậu
+ Từ “vâng” biểu thị thái độ lễ phép của chị Dậu khi trả lời bà cụ
- cQ; án đúng:
a Có thể làm thành một câu độc lập
d Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và #QR đứng đầu câu
2 Ghi nhớ:
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Thán từ #QR đứng đầu câu, có khi 1Q[ tách ra thành câu đặc biệt
- Có 2 loại chính:
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a,
ái, ơ, ôi, ô hay, than ơi, trời ơi
Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ…
Chức năng
Nhấn mạnh, biểu thị thái độ đánh giá đối với
từ đi cùng nó.
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Gọi, đáp
Đặc
điểm ngữ
pháp
Đi kèm một từ ngữ
trong câu
- Tách thành câu
đặc biệt.
- QR đứng
đầu câu.
III Luyện tập
1 Bài 2:
a Từ "lấy"nhấn mạnh và thể hiện thái độ
không đồng tình đối với sự thiếu quan tâm của mẹ
b Các từ: "nguyên", "đến" nhấn mạnh số tiền
thách Q^ bên nhà gái là quá nhiều
c Từ "cả" nhấn mạnh mức độ ăn khoẻ của
cậu Vàng
d Từ "cứ" diễn tả sự xuất hiện, tiếp diễn đều
Trang 9- Học sinh ghi vào vở.
- Tổ chức thi giữa các tổ với nhau
+ Gv nêu thể lệ
+ Đại diện các tổ tham gia
+ Gv đánh giá kết quả, công bố tổ thắng
cuộc
đặn của chị Hằng và thằng Cuội mỗi khi rằm tháng Tám đến họ lại tựa nhau trông xuống thế gian QR9
2 Bài 3:
Các thán từ:
a Này, à
b ấy
c Vâng
d Chao ôi
3.Bài 5: yêu cầu:
- Chao ôi! Buổi sáng hôm nay thật đẹp
- Chà! Tiếc thật
- ừ, nó hay đấy…
D.Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Nắm vững khái niệm trợ từ, thán từ
- Làm bài tập 4, 6
- Soạn bài mới: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
a. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh nhận biết 1Q[ sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của QR viết trong một văn bản tự sự
b. Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Bảng phụ
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh nhắc lại sự liên quan, cần thiết của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Dạy bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung 1.
I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
Trang 10Cho học sinh đọc đoạn trích trong văn bản " Trong lòng mẹ" (Nguyên Hồng) và
thực hiện các yêu cầu sau:
- Tìm và chỉ ra các yếu tố miêu
tả và biểu cảm trong đoạn văn
trên
- ,Q^ hết cho học sinh nhận
biết thế nào là yếu tố kể, yếu tố
tự sự, yếu tố biểu cảm
Giáo viên sử dụng bảng phụ
- Thế nào là yếu tố kể?
- Thế nào là yếu tố tả?
- Thế nào là yếu tố biểu cảm?
- Kể #QR tập trung vào sự việc, hành động, nhân vật
- Chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự vật, hành động
- QR thể hiện ở các chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái
độ của nhân vật và QR #,Q^ sự việc, nhân vật, hành động
- Trong đoạn trích trên tác giả
kể lại những sự việc gì?
- Sự việc bao trùm lên đoạn trích là kể lại cuộc gặp gỡ
đầy cảm động của nhân vật “tôi” với QR mẹ lâu ngày xa cách
- Tìm các yếu tố kể?
- Mẹ tôi vẫy tôi
- Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ
- Mẹ kéo tôi lên xe
- Mẹ tôi khóc theo
- Tôi ngồi bên mẹ, ngã đầu vào cánh tay mẹ, quan sát Q; mặt mẹ
- Tìm các yếu tố
miêu tả?
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại
- Mẹ tôi không còm cõi
- Q; mặt mẹ tôi vẫn #Q; sáng với đôi mắt trong và Q^ da mịn làm nổi bật màu hồng cả 2 gò má
- Tìm các yếu tố
miêu biểu cảm?
- Hay tại sự sung *Q^ bỗng 1Q[ trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại #Q; đẹp Q thuở còn sung
túc <Suy nghĩ>.
- Tôi thấy những cảm giác thơm tho lạ #QR <Cảm nhận>
- Phải bé lại êm dịu vô cùng < Phát biểu cảm ]Z
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đứng
riêng hay đan xen với các yếu tố tự sự? - Đan xen với các yếu tố tự sự.