Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm và tác dụng cña nãi gi¶m, nãi tr¸nh.. Hoạt động của gv và hs.[r]
Trang 1Tiết: 31 Ngày 22 / 10 /2008
Chương trình địa phương
(Phần tiếng Việt)
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương các
em sinh sống
Bước đầu so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ tương ứng trong ngôn
ngữ toàn dân để thấy rõ những từ ngữ nào trùng với từ ngữ toàn dân, những từ ngữ
nào không trùng với từ ngữ toàn dân
B Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Bảng phụ
Một số tác phẩm văn học địa phương
C hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là từ ngữ địa phương? Khi sử dụng từ ngữ địa phương cần chú ý điều
gì?
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Giới thiệu bài mới: Mục đích, ý nghĩa của tiết học
Dạy bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận
(I) Thảo luận.
Chia lớp thành 4 tổ
- Nội dung thảo luận: Tìm các từ ngữ chỉ quan hệ ruột
thịt, thân thích được dùng ở địa phương em có nghĩa
tương đương với các từ ngữ toàn dân ở bảng thống kê
( sách giáo khoa T91)
- Các tổ thảo luận
- Học sinh hoạt động theo tổ
Hoạt động 2: Trình bày kết quả
(II) Kết quả.
- Gọi đại diện các tổ trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Trang 23 Ông nội Ôông nội
26 Anh rể ( Chồng chị gái) Êênh rể
28 Em rể ( Chồng em gái ) Em rể
Hoạt động 3: Sưu tầm một số từ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích ở
địa phương em.
- Học sinh hoạt động theo nhóm
- Trình bày kết quả các nhóm
- Giáo viên đánh giá
1 Cha: Từ ngữ địa phương: bọ, bố, thầy, ba, cậu, tía
2 Mẹ: Từ địa phương: mợ, u, bầm, má,
bu
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản ở sách địa phương
Hoạt động 5: Tổng kết nội dung bài dạy.
- Gv tổng kết,
hướng dẫn - Nhận xét giờ dạy.- Bài tập về nhà: Sưu tập một số câu thơ, văn có sử dụng từ
ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thiết của địa phương em?
- Soạn bài mới: Lập dàn ý …
( Đọc kỹ văn bản “ Món quà sinh nhật” )
Trang 3Tiết: 32 Ngày 24 / 10 /2008
Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A Mục tiêu bài dạy: Học sinh cần:
Nhận diện được bố cục các phần của văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
Biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong văn bản đó
B Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Sách bài tập
C hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Giới thiệu bài: Vai trò của lập dàn ý khi tạo lập văn bản
Dạy bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu, nhận biết dàn ý của 1 bài văn tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm.
(I) Dàn ý của bài văn tự sự
Hoạt động của gv và hs Kiến thức cần đạt
- Học sinh đọc văn bản ở sách
giáo khoa
? Văn bản có bố cục như thế
nào? Nêu những nội dung
chính của mỗi phần?
? Truyện kể về việc gì? Ai là
người kể?
? Câu chuyện xảy ra ở đâu?
Lúc nào? Trong hoàn cảnh
nào?
? Chuyện xảy ra với ai? Tính
cách của mỗi nhân vật ra sao?
? Câu chuyện diễn ra như thế
nào? Điều gì tạo nên sự bất
ngờ trong truyện?
1 Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự.
* Dàn bài:
- Mở bài: Quang cảnh chung của buổi sinh nhật (
kể và tả )
- Thân bài: Kể về món quà sinh nhật độc đáo của người bạn
- Kết bài: Cảm nghĩ của nhân vật “ tôi ” với món quà sinh nhật
- ở nhà vào buổi sáng trong không khí vui vẻ, tấp nập của mọi người
- Câu chuyện xảy ra với nhân vật “tôi” (Nhân vật chính) -một người hồn nhiên, có tình cảm
trong sáng còn Trinh là một người tôn trọng tình bạn, có tình cảm sâu sắc
- Tình huống truyện tạo nên sự bất ngờ Tác giả khéo léo đưa người đọc vào tâm trạng chờ đợi
và có ý chê trách vì Trinh đến chậm nhưng sau
Trang 4? Tìm các yếu tố miêu tả,
biểu cảm trong văn bản? Tác
dụng của các yếu tố đó?
? Tác giả kể chuyện theo trình
tự nào?
đó mới hiểu lý do cùng tấm lòng của Trinh dành cho Trang
- Tác dụng: làm cho câu chuyện sinh động và sâu sắc hơn
- Kể theo trình tự thời gian, có dùng hồi ức nhớ
về sự việc đã qua
2 Dàn ý của bài văn tự sự.
- Yêu cầu học sinh tổng hợp lại các câu
trả lời theo bố cục và nội dung chính của
mỗi phần
a Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân
vật và tình huống xảy ra câu chuyện
b Thân bài: Kể lại diễn biến câu
chuyện (Kết hợp tả sự việc, con người
và thể hiện tình cảm, thái độ của mình)
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
(II) Luyện tập
Bài tập 1:
? Lập dàn ý cho văn bản “Cô bé
bán diêm”?
? Tìm các yếu tố miêu tả và biểu
cảm?
a Mở bài: Giới thiệu cô bé bán diêm và
hoàn cảnh đáng thương của cô bé
b Thân bài:
- Kể lại chuyện em bé không dám về nhà vì sợ bố đánh đành tìm nơi tránh rét
- Năm lần quẹt diêm với năm mộng tưởng ( đan xen trong câu chuyện là yếu tố miêu tả
và biểu cảm )
c Kết bài: Kết cục số phận của em bé và nêu cảm nghĩ của mọi người
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm ở nhà a Mở bài: Giới thiệu người bạn, kỷ niệm sâu sắc
b Thân bài: Kể về kỉ niệm
- Xảy ra ở đâu, vào lúc nào?
- Diễn biến câu chuyện
- Điều gì khiến em xúc động, xúc động như thế nào?
c Kết bài: Cảm nghĩ của em
D Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Viết thành văn bản cho bài tập 2
- Soạn bài “Hai cây phong”
Trang 5Tiết: 33 Ngày 26 / 10 /2008
Hai cây phong
(Ai-ma-tốp)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Cảm nhận được vẻ đẹp thân thuộc và cao quí của hai cây phong trong con mắt
và tâm hồn của tác giả
Tấm lòng gắn bó tha thiết với cảnh vật và con người
Phát hiện thấy hai mạch kể ít nhiều phân biệt lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện Nhận thấy vai trò nổi bật của miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
b.tài liệu, thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên Ngữ văn 8
- Chân dung tác giả Ai-ma-tốp
c Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt lại truyện : “ Chiếc lá cuối cùng ” của O Hen-ri?
- Em yêu thích nhân vật nào nhất trong truyện? Vì sao?
Giới thiệu bài mới: Giới thiệu đất nước Cư-rơ-gư-xtan và tác giả Ai-ma-tốp
Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
(I) Đọc – Chú thích
- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu
- Gọi học sinh đọc nội dung còn lại
? Nêu những nét chính cần nhớ về tác giả và
văn bản?
- Kiểm tra một số chú thích: 1, 2, 3, 4, 5
1 Đọc.
2 Chú thích.
- Ai-ma-tốp sinh 1928 là nhà văn Cư-rơ- gư-xtan, ông có nhiều tác phẩm quen thuộc với độc giả Việt Nam
- Văn bản là phần đầu của truyện Người thầy đầu tiên
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cấu trúc văn bản.
(II) Đọc – hiểu cấu trúc văn bản
? Văn bản xuât hiện 2 hình ảnh, đó
là hình ảnh nào? Quan hệ giữa 2
hình ảnh đó?
- Hai hình ảnh: hình ảnh thiên nhiên và hình ảnh con người
- Gắn bó thân thiết với nhau
Trang 6? Người kể chuyện trong bài văn
xuất hiện ở 2 vai: tôi và chúng tôi:
Khi nào xưng tôi?
Khi nào xưng chúng tôi?
? Tác dụng của cách kể chuyện kết
hợp cả 2 vai này như thế nào?
? Có những PTBĐ nào được sử
dụng trong văn bản? Trong đó nổi
bật là PTBĐ nào?
- Xưng tôi khi kể về những cảm xúc riêng
về 2 cây phong
- Xưng chúng tôi khi thể hiện cảm xúc tập thể (có cả tôi) về 2 cây phong và thảo
nguyên
- Mở rộng cảm xúc riêng chung, cho thấy tình yêu thiên nhiên và làng quê là tình yêu sâu sắc, rộng lớn của cả một thế hệ
- Miêu tả và biểu cảm là nổi bật kết hợp cùng tự sự
D Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Hoàn thành bài tập luyện
- Chuẩn bị bài tiết 2
Hai cây phong
(Ai-ma-tốp)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Cảm nhận được vẻ đẹp thân thuộc và cao quí của hai cây phong trong con mắt
và tâm hồn của tác giả
Tấm lòng gắn bó tha thiết với cảnh vật và con người
Phát hiện thấy hai mạch kể ít nhiều phân biệt lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện Nhận thấy vai trò nổi bật của miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
b.tài liệu, thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên Ngữ văn 8
c Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ: Nêu những hiểu biết của em về tác giả và đoạn trích “Hai cây phong”?
Dạy bài mới:
Trang 7 Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản.
(III) Hiểu văn bản
Hoạt động của gv và hs Kiến thức cần đạt
? Hai cây phong được giới thiệu qua
những chi tiết nào? Cách so sánh đó
có ý nghĩa gì?
? Theo em, có điều gì đặc sắc trong
cách miêu tả 2 cây phong ở đoạn
văn tiếp theo?
? Điều đó cho chúng ta thấy điểm
nổi bật nào về năng lực cảm nhận
của tác giả?
? Đoạn văn tả cảnh bọn trẻ làng trèo
lên 2 cây phong say mê khám phá
thảo nguyên mênh mông phía sau
làng có ý nghĩa gì?
? Cuối văn bản 2 cây phong được
nhắc tới với một điều bí ẩn đó là
người trồng Người trồng là ai?
Trồng với hy vọng gì?
? Em hình dung như thế nào về 2
cây phong trong văn bản?
? Hình ảnh 2 cây phong trong văn
bản gợi cho em nhớ gì về tuổi thơ
nơi làng quê của mình?
1.Hình ảnh cây phong.
- Giữa ngọn đồi có 2 cây phong lớn hiện
ra hệt như những ngọn hải đăng
- Chỉ giá trị tín hiệu của 2 cây phong, nó
có vai trò không thể thiếu được đối với người đi xa về và thể hiện niềm tự hào của của dân làng Ku-ku-rêu về 2 cây phong
- Miêu tả đặc điểm qua tiếng nói riêng
và tâm hồn riêng của chúng kết hợp với các hình ảnh so sánh
- Sự tinh tế, tưởng tượng mãnh liệt
- Hai cây phong là nơi hội tụ niềm vui tuổi thơ, tiếp sức cho bọn trẻ khám phá thế giới, gắn bó với tuổi thơ
- Thầy Đuy-xen trồng, hy vọng và ước mơ về sự trưởng thành của trẻ em trong làng
- Gắn bó, gần gũi với làng và con người ở
đó, là nơi hội tụ niềm vui và mở rộng chân trời hiểu biết cho trẻ thơ trong làng, cây còn khắc ghi những biến cố cùa làng
- Học sinh tự bộc lộ
2 Hình ảnh con người.
? ấn tượng nổi bật của “tôi” trong
những lần về quê là gì?
? Do đâu “tôi” có ấn tượng đó?
? Em đọc được điều gì qua câu: “Mỗi
lần về quê tôi đều coi bổn phận đầu
tiên nhìn rõ ”?
? ở đoạn văn miêu tả sự sống của 2
cây phong, nhân vật “tôi” được nghe
tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan
- Hai cây phong luôn hiện ra trước mắt hệt như những ngọn đèn hải đăng trên núi
- Do sự tồn tại của 2 cây phong và tác giả
có tình cảm yêu quý đặc biệt đối với chúng
- Tình cảm gần gũi, yêu quý cây phong như người thân yêu của mình
- Trí tưởng tượng mãnh liệt, tâm hồn nhạy cảm, có tình yêu thiết tha sâu nặng đối với hai cây phong củng như vẻ đẹp làng quê
Trang 8chứa những lời ca êm dịu của
chúng Điều đó cho thấy nhân vật
“tôi” là người như thế nào?
? Tình yêu đối với 2 cây phong còn
gắn liền với tình yêu nào?
? Từ tất cả những biểu hiện trên, em
thấy được những điều đáng quí nào
trong tâm hồn nhân vật “tôi”?
mình
- Tình yêu đối với thầy giáo đã trồng hai cây phong ấy với mơ ước và hy vọng về sự trưởng thành của trẻ em làng Ku-ku-rêu
- Tình yêu tha thiết, sâu nặng đối với thiên nhiên, con người Có tâm hồn trong sáng, giàu cảm xúc cao đẹp mang bản sắc quê hương
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết.
VI) Tổng kết:
? Qua văn bản em cảm nhận được vẻ
đẹp nào của thiên nhiên và con người?
? Qua văn bản, em hiểu gì về tác giả?
? Nêu những đặc điểm nổi bật về
nghệ thuật?
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Vẻ đẹp thân thuộc, cao quí của 2 cây phong, tấm lòng gắn bó thiết tha của con người với cảnh vật nơi quê hương yêu dấu
- Tấm lòng nhạy cảm với cái đẹp, lòng yêu quê hương tha thiết
- Nhân hoá, miêu tả sinh động sự vật,có tài miêu tả và biểu cảm
(IV) Luyện tập
- Chọn đoạn văn bản liên quan đến 2 cây phong để học thuộc lòng
- Tìm một số văn bản văn học Việt Nam có cùng nội dung về tình yêu quê hương
(V) Hướng dẫn học bài ở nhà.
- GV hướng dẫn - Hoàn thành bài tập luyện tập
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Trang 9Tiết: 35/36 Ngày 28 / 10 /2008
Viết bài tập làm văn số 2
A Mục tiêu bài dạy: Qua tiết kiểm tra để :
Đánh giá kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện viết một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Rèn luyện kỹ năng diễm đạt, trình bày, tạo lập văn bản cho học sinh
B Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Ghi đề bài
Theo dõi học sinh làm bài
Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
I Đề ra:
Em hãy kể một kỷ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy, cô giáo
II Đáp án, biểu điểm:
1 Yêu cầu về hình thức:
- Đúng thể loại: Văn bản tự sự
- Biết kết hợp miêu tả, biểu cảm vào kể chuyện
- Bố cục văn bản: Mở bài, thân bài kết bài
- Trình bày sạch sẽ, chữ viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc …
2 Yêu cầu về nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật: em, thầy cô giáo
Giới thiệu kỷ niệm đáng nhớ (1 điểm).
- Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện
Bắt đầu câu chuyện được diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào? (2điểm)
Diễn biến câu chuyện? (4điểm)
Kết thúc câu chuyện? (2điểm)
( Chú ý kết hợp miêu tả và biểu cảm)
- Kết bài: Suy nghĩ, tình cảm của em. (1 điểm).
( Bài làm đạt tối đa biểu điểm phần nội dung nếu đạt cả yêu cầu về hình thức )
Trang 10Tiết: 37 Ngày 30 / 10 /2008
Nói quá
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là nói quá và tác dụng của nó trong văn chương cũng như trong
cuộc sống
Rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ này
B Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Bảng phụ
Bì kiểm tra
C Tiến hành các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra 15 phút:
Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm và tác dụng
(I) Nói quá và tác dụng của nói quá.
Hoạt động của gv và hs Kiến thức cần đạt
-
Học sinh đọc ví dụ, chú ý phần được in
đậm.
- Cách nói như nội dung ở phần in
đậm của các ví dụ đó có đúng với
thực tế không?
- Nói như thế với mục đích gì?
- Tác dụng của cách nói trên?
- Em hãy tìm một số câu thơ, câu văn
có cách nói tương tự?
- Em hiểu như thế nào là nói quá? Tác
dụng của nó?
- Giáo viên phân biệt nói quá khác
với nói khoác, nói phét (không mang
giá trị biểu cảm).
- Nói quá thường được sử dụng ở các
loại văn bản nào?
1 Tìm hiểu ví dụ:
- Chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối nói quá sự thật nhằm diễn đạt đêm tháng 5 ngắn và ngày tháng 10 cũng ngắn
- Thánh thót như mưa ruộng cày để chỉ
sự vất vả nhọc nhằn của người nông dân
- Có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng đối với người đọc, làm tăng sức biểu cảm
- Học sinh tự trình bày
2 Ghi nhớ: (Sách giáo khoa)
- ở tục ngữ, ca dao; văn thơ châm biếm;
đặc biệt là được sử dụng trong thành ngữ
và cả thơ trữ tình
Trang 11 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
(II) Luyện tập.
- Học sinh hoạt động nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
- Học sinh cùng gáo viên nhận xét
Bài 1:
a Có sức người sỏi đá cũng thành cơm:
khẳng định thành quả lao động.
b Đi lên đến tận trời: khẳng định sức khoẻ,
khả năng.
c Thét ra lửa: ý nói sự nóng nảy, giận dữ,
độc ác của cụ Bá.
Bài 2:
a Chó ăn đá, gà ăn sỏi Đất cằn cỗi.
b Bầm gan, tím ruột Tức giận.
c Ruột để ngoài da Không kín đáo.
d Nở từng khúc ruột Sung sướng quá.
e Vắt chân lên cổ Vội vàng.
Học sinh làm ở bảng phụ
Bài 3:
Bài 4:
- Khoẻ như voi
- Đen như cột nhà cháy
- Chậm như rùa
- Tối như hũ nút
- Xấu như ma
(III) Hướng dẫn học bài ở nhà
- GV hướng dẫn - Nắm nội dung bài học
- Làm bài 5, 6 ở nhà
- Soạn bài ôn tập
ôN TậP TRUYệN Kí vIệT nAM
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí Việt Nam đã học ở lớp 8 từ đầu năm đến nay