1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 61 đến 72 - Trường Trung học cơ sở Tùng Ảnh

19 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 333,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV Hướng dẫn học bài ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên ra bài tập ở nhà: Khi đánh giá về nhân vật ông đồ, chính tác giả Vũ Đình Liên đã nhận xét: Hình ảnh [r]

Trang 1

Năm học: 2008 - 2009

thuyết minh một thể loại văn học

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

 Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát để làm bài văn

thuyết minh

 Thấy được muốn làm bài văn thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu,

tra cứu

B. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Sách bài tập

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các đặc điểm của văn thuyết minh và điều kiện khi làm văn thuyết minh?

 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, mô tả, thuyết minh đặc điểm một

thể loại văn học.

(I) Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Học sinh đọc đề ở sách giáo khoa 1 Đề bài:

Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú

- Học sinh đọc lại 2 bài thơ: Vào nhà

ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở

Côn Lôn

? Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi

dòng có mấy tiếng?

? Số tiếng và số dòng đó có bắt buộc

không?

? Hãy ghi ký hiệu bằng - trắc cho

từng tiếng trong 2 bài thơ đó?

- Giáo viên cùng các nhóm nhận

xét, sửa chữa

? Tìm "đối" và "niêm" giữa các dòng

và nhận xét về mối quan hệ bằng -

trắc giữa các dòng?

? Xác định các tiếng hiệp vần trong

2 Quan sát:

 Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 7

chữ

 Bắt buộc theo luật thơ Đường.(đặc biệt

là tiếng 2- 4- 6).

 Gọi học sinh trình bày ở bảng.

 Học sinh tự xác định và nhận xét.

 Các tiếng cuối ở các câu 2, 4, 6, 8.

Trang 2

Năm học: 2008 - 2009

mỗi bài? (Chỉ ra các tiếng hiệp vần

nằm ở vị trí nào trong dòng thơ, nó là

vần gì?).

? Cách ngắt nhịp?  Linh hoạt: 4/3 hoặc 2/2/3.

Hoạt động 2: Hướng dẫn thuyết minh

(II) Lập dàn bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Học sinh quan sát dàn bài ở sách

giáo khoa

- Học sinh phát biểu thuyết minh về

thể thơ theo từng nội dung

- Giáo viên đánh giá, nhận xét

a Mở bài: Định nghĩa chung về thể thơ.

b Thân bài: Nêu các đặc điểm của thể thơ:

số câu, số chữ, luật bằng - trắc, cách gieo vần, cách ngắt nhịp phổ biến

c Kết bài: Cảm nhận của em về vẽ đẹp và

nhạc điệu của thể thơ

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết nội dung bài học.

(III) Ghi nhớ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Để thuyết minh đặc điểm 1 thể loại

văn học chúng ta cần thực hiện như

thế nào?

- Sách giáo khoa

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

(IV) Luyện tập.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh làm ở nhà Bài 1:

- Mở bài: Giới thiệu truyện ngắn

- Thân bài: Giới thiệu các đặc điểm:

 Dung lượng: nhỏ

 Kết cấu: ngắn gọn

 Trình độ người viết: Điêu luyện

- Kết bài: Vị trí của truyện ngắn trong nền Văn học Việt Nam

(IV) Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Làm bài tập 1 ở nhà

- Soạn bài mới: Muốn làm thằng Cuội

Trang 3

Năm học: 2008 - 2009

Hướng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng cuội

(Tản Đà)

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

 Hiểu được tâm sự của tác giả: Buồn chán trước thực tại đen tố, tầm thường, muốn

thoát li khỏi thực tại ấy bằng ước mộng rất ngông

 Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ Đường luật, lời lẽ giản dị,

trong sáng, ý tứ hàm súc, cảm xúc bộc lộ tự nhiên, giọng thơ thanh thoát nhẹ nhàng

pha chút hóm hỉnh duyên dáng

B. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Sách bài tập

 Chân dung tác giả

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ:

Hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đập đá ở Côn Lôn và nêu nội dung bài thơ đó?

 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiẻu chú thích.

(I) Đọc - chú thích.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hướng dẫn đọc: Diễn cảm, giọng điệu mới

mẻ

- Học sinh đọc giáo viên đọc lại

? Nêu những nét chính về tác giả và văn bản?

1 Đoc:

2 Chú thích:

- Tác giả:

- Văn bản:

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ.

(II) Hiểu văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

Năm học: 2008 - 2009

? Hai câu thơ đầu diễn tả tâm trạng gì

của tác giả?

? Nhà thơ đã tâm sự nỗi niềm đó cùng

ai? Điều đó có gì khác biệt?

? Tại sao tác giả lại có tâm trạng buồn

chán đó?

1 Lời tâm sự của tác giả:

- Nỗi buồn da diết khôn nguôi

- Tâm sự cùng chị Hằng, sự khác thường vì tâm sự với người ở cung trăng

- Nỗi buồn trong đêm thu, nỗi chán chường với cuộc sống hiện tại làm ông thấy bất hoà sâu sắc với XH và muốn thoát li khỏi cuộc sống đó

- Học sinh đọc các câu thơ: 3, 4, 5, 6

? Qua lời tâm sự của ông, em hãy lý

giải tại sao Tản Đà được gọi là 1 hồn

thơ ngông?

? Cái ngông của Tản Đà được thể hiện

như thế nào?

? Qua lời tâm sự đó ta nhận thấy được

khát vọng gì của tác giả?

2 Một hồn thơ ngông:

- Ngông có nghĩa là làm những việc trái với lẽ thường, thể hiện bản lĩnh của con người có cá tính mãnh mẽ, bất hoà với

XH, không chịu ép mình trong khuôn khổ

- Cái ngông thể hiện ở:

+ Ước muốn làm thằng Cuội

+ Xin Chị Hằng thả cành đa nhắc mình lên chơi cho vui

- Khát vọng trốn chạy, xa lánh cuộc đời muốn được sống cuộc sống đích thực với những niềm vui mà ở cõi trần không có

 cảm hứng lãng mạn

- Học sinh đọc 2 câu thơ cuối

? Kết thúc bài thơ là tiếng cười Cái

cười đó có ý nghĩa như thế nào?

3 Cái cười lãng mạn:

- Hàm chứa 2 nghĩa:

+ Vừa thoã mãn vì đạt được ước khát vọng thoát li cỏi trần bụi bặm

+ Vừa thể hiện sự khinh bỉ mĩa mai cỏi trần giờ đây chỉ "bé tí" khi mình đã bay bổng được lên trên nó

 Đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và ngông của Tản Đà

? Tìm những nét độc đáo, đặc sắc về

nghệ thuật của bài thơ?

- Giáo viên tổng kết nội dung và

nghệ thuật

4 Nghệ thuật:

- Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, phóng túng vừa thiết tha sâu lắng

- Lời lẽ giản dị, trong sáng, giàu sức biểu cảm

- Sự tưởng tượng phong phú táo bạo đã tạo ra giấc mộng kì thú và bất ngờ

(III) Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Làm bài ở sách giáo khoa, học thuộc bài thơ

- Soạn bài ôn tập

Trang 5

Năm học: 2008 - 2009

Ôn tập tiếng việt

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

 Qua tiết ôn tập giúp học sinh nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp

Tiếng Việt đã học ở học kỳ I

B. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Bảng phụ

 ổn định tổ chức

 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập phần từ vựng.

(I) Từ vựng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Học sinh nhắc lại lý

thuyết các nội dung đã

học

- Tìm dẫn chứng để

minh hoạ

- Giáo viên chia nhóm

làm bài tập:

- Nhóm 1: bài a

- Nhóm 2: bài b SGK

- Nhóm 3; bài c

- Học sinh trình bày sơ

đồ trên bảng

? Giải thích các từ có

nghĩa hẹp

- Giáo viên lưu ý: Khi

giải thích những từ có

1 Lý thuyết.

 Cấp độ khái quát nghĩa của từ.

 Từ tượng thanh, từ tượng hình

 Trường từ vựng.

 Từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

 Nói quá.

 Nói giảm, nói tránh.

2 Thực hành.

Bài a: Sơ đồ

 Các từ có nghĩa hẹp: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ

ngôn, truyện cười Các từ đó đều có từ truyện dân gian chung

Truyện dân gian

Truyền thuyết Cổ tích ngôn Ngụ Truyện cười

Trang 6

Năm học: 2008 - 2009

nghĩa hẹp cần xác định từ

ngữ rộng hơn

- Học sinh trình bày

miệng, chỉ ra biện pháp

nói quá, nói giảm nói

tránh

Bài b:

Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ, cấn tiền vỡ tư

Ví dụ: Lom khom dưới núi

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập phần ngữ pháp.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Học sinh nhắc lại nội dung lý

thuyết

- Tìm ví dụ dẫn chứng

- Chia nhóm giao bài tập

Nhóm 1: bài a.

Nhóm 2: bài b.

Nhóm 3: bài c.

- Các nhóm thảo luận và nêu kết

quả

- Giáo viên đánh giá, sửa chữa

1 Lý thuyết.

 Trợ từ.

 Thán từ

 Tình thái từ.

 Câu ghép

2 Thực hành:

Bài a:

Ví dụ: Quyển sách này mà chỉ có 20.000

đồng à?

Bài b: Câu 1 của đoạn trích là câu ghép Có thể tách thành 3 câu đơn nhưng khi tách thì mối quan hệ và sự liên tục của chúng không

được thể hiện rõ

Bài c: Câu 1, 3 của đoạn trích là câu ghép Chúng nối với nhau bằng quan hệ từ

Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Ôn tập kỹ nội dung lý thuyết

- Hoàn thành các bài tập

- Soạn bài: Hai chữ nước nhà

(Quá)

Trang 7

Năm học: 2008 - 2009

Trả bài tập làm văn số 3

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

 Tự đánh giá được bài làm của mình theo yêu cầu của văn bản và nội dung đề bài

 Rèn luyện kỹ năng tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình

B. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Bảng phụ

 ổn định tổ chức

 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Nhắc lại đề ra, xác định yêu cầu của đề ra.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Học sinh nhắc lại đề.

? Em hãy xác định đối

tượng và trọng tâm đề ra

1 Đề bài:

Em hãy thuyết minh một con vật nuôi có ích đối với người nông dân

2 Yêu cầu.

 Kiểu bài: Thuyết minh.

 Đối tượng: trâu ( bò).

 Trọng tâm: Thuyết minh về đối tượng.( đặc điểm,

lợi ích, cách nuôi, chăm sóc )

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng dàn bài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Dàn bài.

Mở bài: Giới thiệu chung về vật nuôi

Thân bài: Thuyết minh về:

- Đặc điểm của vật nuôi.

- Giá trị của vật nuôi trong đời sống con người

Kết bài: Thái độ, tình cảm đối với vật nuôi đó

Hoạt động 3: Nhận xét bài làm của học sinh.

a Ưu điểm:

 Làm bài đúng thể loại, biết kết hợp miêu tả và vào kể chuyện

 Trình bày trôi chảy, sạch sẽ

 Diễn đạt theo bố cục văn bản biểu cảm

 Một số bài khá: Linh, Hằng, Giang, Quyết, Hoàn, Hoa, Hùng, …

Trang 8

Năm học: 2008 - 2009

b.Tồn tại:

 Một số bài làm yếu: Chiến,Mĩ , Tọa , Cường

 Lỗi chính tả nhiều, diễn đạt thiếu trong sáng, dùng từ sai

 Trình bày bẩn, nội dung còn sơ sài

* Đọc bài mẫu:Mai Thị Linh

* Giáo viên trả bài, nêu kết quả chung của cả lớp

Hoạt động 4: Tổng kết giờ học.

- Nhận xét giờ học

- Học sinh chữa lỗi mắc phải ( ở nhà)

- Soạn bài: Ông đồ

              

Ông đồ

( Vũ Đình Liên )

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh :

 Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm

thương cảm và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền

với một nét đét đẹp văn hoá cổ truyền

 Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

 Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thơ ngũ ngôn

B. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Hình ảnh, tài liệu tham khảo về Vũ Đình Liên và văn bản “Ông đồ”

 Máy chiếu, máy vi tính

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ: “Đập đá ở Côn Lôn” của nhà thơ

Phan Châu Trinh? Nêu nội dung chính của bài thơ đó ?

 Giáo viên giới thiệu bài – Mất vị thế của nền Hán học và chữ nho đầu thế kỷ XX

nên các ông đồ cũng dần mất vị thế của mình trong lòng mọi người

- Dẫn vào bài

 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - tìm hiểu chung.

(I) Đọc và tìm hiểu chung.

Trang 9

Năm học: 2008 - 2009

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hướng dẫn cách đọc, giáo viên

đọc mẫu

- Gọi học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét cách đọc của

học sinh

1 Đọc.

- 1 học sinh đọc

- Dựa vào chú thích ở SGK, em hãy

trình bày những hiểu biết của mình về

tác giả và văn bản?

- Giáo viên chốt nội dung chính,

chiếu chân dung tác giả

- Em hiểu như thế nào về từ “ông

đồ” trong bài thơ?

- Chiếu tranh minh hoạ về ụng đồ

xưa

- Văn bản sử dụng PTBĐ nào:

a Tự sự

b Miêu tả

c Biểu cảm

d Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả

- Bài thơ được tác giả viết theo thể thơ

nào?

- Em đã được học những văn bản nào

theo thể thơ đó?

2 Tìm hiểu chung.

a.Tác giả:

- Là nhà thơ, nhà nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học

- Thơ ông thấm đượm tình cảm nhân đạo và niềm hoài cổ

b.Văn bản: Bài thơ sáng tác năm 1936

- Dựa vào chú thích để trả lời

c.PTBDD: Biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự

d Thể thơ: Ngũ ngôn

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.

(II) Đọc- Hiểu văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Bài thơ có bố cục như thế nào? Nêu

nội dung chính của từng phần?

- Gọi học sinh đọc 2 khổ thơ đầu và

nhắc lại nội dung chính

- Hình ảnh ông đồ được tác giả giới

thiệu như thế nào?

- Tài viết chữ của ông được gợi tả qua

những chi tiết nào?

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì để gợi tả các câu thơ đó? Tác

dụng của nó?

1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý.

- Xuất hiện đều đặn vào dịp Tết trong sự

đông vui náo nhiệt của phố phường, trở

thành trung tâm chú ý của mọi người

- Chữ viết phóng khoáng, cao quý và trang trọng như phượng mỳa, rồng bay

- So sánh làm người đọc hình dung rõ về tài viết chữ của ông đồ

Trang 10

Năm học: 2008 - 2009

- Nét chữ của ông đồ tạo được tình

cảm nào trong lòng mọi người?

- Gv sơ kết nội dung, chuyển sang

mục 2

- Quan sát khổ thơ thứ 3 và cho biết

khổ thơ đó thể hiện nỗi buồn nào của

ông đồ?

- Em có cảm nhận như thế nào về 2

câu thơ:

“Giấy đỏ buồn không thấm

Mực đọng trong nghiên sầu”

- Gv bình giảng

- Hình ảnh ông đồ tiếp tục hiện lên

như thế nào qua khổ thơ 4?

- Hãy bình về 2 câu cuối của khổ thơ

4 để thấy được vẻ đẹp của nó?

- Gv bình, sơ kết nội dung và chuyển

sang mục 3

- Sự quý trọng, ngưỡng mộ, tìm đến không chỉ cần chữ để trang trí mà còn muốn

được thưởng thức chữ viết của ông đồ

- Trong thời nho học phát triển, với tài năng của mỡnh ụng đồ rất được coi trọng

2 Hình ảnh ông đồ thời tàn:

- Nỗi buồn của ông đồ vắng khách

- ễng đồ vẫn ngồi đú nhưng khỏch đến thuờ viết khụng cũn Nỗi buồn đó lan sang cả những vật vô tri vô giác làm cho giấy không thắm được, mực đọng trong nghiên sầu

- Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên trong cuộc đời

- ễng cố bám lấy cuộc sống nhưng trở nên lạc lõng lẻ loi nên trời đất cũng ảm

đạm và lạnh lẽo như lòng ông

- Nếu như trong thời đắc ý ụng đồ được coi trọng vỡ tài năng viết chữ cho mọi người thưởng thức thỡ đến giai đoạn chữ nho thời tàn ụng đó bị quờn lóng

- Có điểm gì giống nhau và khác nhau

về hình ảnh ông đồ và hoa đào nở ở

đầu và cuối bài thơ?

- Sự giống và khác nhau đó có ý nghĩa

gì?

- Nghệ thuật :( đầu cuối tương ứng)

- Em hiểu như thế nào về từ “ người

muụn năm cũ”?

- Tác giả gieo vào lòng người đọc tình

cảm nào đối với ông đồ xưa?

- Giáo viên chốt nội dung chính

3.Nỗi lòng của tác giả

- Đầu bài: Hoa đào nở - ông đồ xuất hiện

- Cuối bài: Hoa đào nở – vắng bóng ông

đồ

- Thể hiện sự tồn tại bất biến của cuộc sống

tự nhiên nhưng con người đã trở nên xưa cũ, lỗi thời

- Là lời tự vấn thể hiện nỗi niềm của tác giả: Ông đồ trở nên xưa cũ, những người khách cũng đã xưa cũ và cả những nét đẹp văn hoá truyền thống cũng đi vào dĩ vóng

- Niềm thương tiếc khắc khoải, sự bõng khuõng, xút xa

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết nội dung, nghệ thuật bài thơ

(III) Tổng kết

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w