+Thêi gian: 30 phót +Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp, giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải thích, dïng c¸c phiÕu PhÇn III, Vë LTNV; Bài tập 1: Tìm các từ thuộc trường từ vựng “ người r[r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 13
Ngày soạn: 20 tháng 08 năm 2012 Ngày dạy lớp 8B: 25 tháng 08 năm 2012
Tiết 5-6
đọc - hiểu văn bản Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên
Hồng)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức.
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm cho khô héo tình
cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích
tác phẩm truyện.
3 Thái độ: Yêu quý tình cảm ruột thịt đặc biệt người mẹ đã có công sinh thành ra mình.
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giao án, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu về tác giả
Nguyên Hồng.
2 Trò: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước văn bản ở nhà, trả lời câu hỏi ở vở soạn.
C Tổ chức dạy và học
Bước I: ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước II: Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi sau :
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây
bàng bạc, lòng tôi lại nao nức…: Hôm nay tôi đi học.
- Phân tích tâm trạng của nhân vật Tôi trong đoạn văn.
Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật Tôi trong buổi
đến trường đầu tiên qua văn bản” Tôi đi học”?
Bước III : Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : 1phút
+ Phương pháp : thuyết trình.
Mỗi chúng ta ai chẳng có một thời thơ ấu đã qua và không bao giờ trở lại Có những tuổi thơ
êm đềm, ngọt ngào song không ít những tuổi thơ đầy cay đắng, dữ dội Tuổi thơ của chú bé
Trang 2Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 14
Hồng trong văn bản” Trong lòng mẹ” là tuổi thơ ntn, qua đó chúng ta thấy được tình cảm của chú bé dành cho mẹ ra sao?
Hoạt động 2 : Tri giác
+Thời gian: 10 phút
+Phương pháp - Kĩ thuật: Đọc, vấn đáp, thuyết trình, suy nghĩ một phút, động não, nhóm nhỏ…
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
GV: Cho học sinh nghiên cứu đọc
lướt nhanh phần chú thích về tác giả
Tác phẩm
H: Em hãy nêu những nét chính về
nhà văn Nguyên Hồng?
GV bổ sung: Nguyên Hồng là một
trong những cây bút tiêu biều của dòng
văn học Hiện thực phê phán 30-45 Ông
có một tuổi thơ đau khổ và đầy sóng
gió Sinh ra tại Nam Đinh song chủ
yếu sống ở Hải Phòng , rất gần gũi với
những người lao động nghèo của đất
Càng Thế giới nhân vật của Nguyên
Hồng chủ yếu là những con người sống
dưới đáy cùng của xã hội Vì vậy ông
được mệnh danh là nhà văn của những
người khốn khổ, nhà văn của phụ nữ và
nhi đồng.
H: Em biết gì về văn bản “Trong
lòng mẹ” và tác phẩm “Những ngày
thơ ấu”?
H: Nhân vật chính và các nhân vật
trung tâm trong truyện là ai?
H: Đoạn trích thuộc chương mấy
trong tác phẩm Những ngày thơ ấu?
GV: yêu cầu đọc giọng chậm, tình
cảm, chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể
hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật
tôi, nhất là đoạn cuối cuộc trò
chuyện với bà cô , đoạn tả chú bé
Hồng nằm trong lòng mẹ Các từ
ngữ hình ảnh lời nói ngọt ngào, giả
dối, rất kịch của bà cô cần đọc với
giọng đay đả,, kéo dài, lộ rõ sắc thái
châm biếm cay nghiệt.
+ GV đọc mẫu một vài đoạn
GV hướng dẫn tìm hiểu một số từ
khó trong phần chú thích
- Tìm từ trái nghĩa với từ giỗ đầu;
đồng nghĩa với từ đoạn tang.
- Cụm từ – thành ngữ tha hương
cầu thực, có nơi, có người lại nói tha
- Nguyên Hồng (1918 – 1982) quê ở Nam Định, sống
và viết chủ yếu ở Hải Phòng những năm trước cách mạng sau hòa bình (1954) gia đình
ông chuyển về Hà Nội, Yên Thế, Bắc Giang, ông vẫn gắn
bó với Hải Phòng Là nhà văn rất bình dị trong sinh hoạt và giàu tình cảm, dễ xúc động Là nhà văn cảu phụ nữ, nhi đồng, của những người khốn khổ.
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết trước cách mạng tháng tám đăng báo 1938 in thành sách năm 1940 gồm 9 chương Nhân vật chính là chú bé Hồng với những kỉ niệm thơ ấu nhiều đắng cay.
- HS : 3- 4 em đọc và nhận xét cách đọc của bạn
- Lưu ý: 5,8,12,13,14,17 =>
giỗ hết, mãn tang, hết tang…
I.Đọc – Chú thích.
1 Tác giả - tác phẩm
a Tác giả :.
- Là nhà văn giàu tình cảm,
dễ xúc động rất bình dị trong sinh hoạt.
- Nhà văn của phụ nữ, nhi
đồng và những người khốn khổ.
b.Tác phẩm.
- Trích chương IV trong tập hồi kí “Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng”.
2 Đọc
3 Từ khó
Trang 3Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 15
phương cầu thực ý kiên của em về
hai dị bản trên? Hãy giải thích?
Hoạt động 3: phân tích, cắt nghĩa
+Thời gian : 60 phút
+Phương pháp - Kĩ thuật: vấn đáp, thuyết trình động não, trình bày, suy nghĩ một phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
GV hướng dẫn HS phân tích tìm
hiểu tác phẩm
H: Xét về thể loại xếp văn bản
thuộc loại nào?
H Trong tác phẩm có những
nhân vật nào? Nhân vật chính là
ai?
H: Đoạn trích này có thể chia
thành mấy đoạn, nội dung của
từng đoạn?
HS Nhận xét bố cục văn bản và
nêu nội dung của từng đoạn
H Tóm tắt nội dung chính của
văn bản?
H Theo dõi phần đầu văn bản
cho biết: cảnh ngộ bé Hồng có
gì đặc biệt?
H Từ cảnh ngộ ấy tạo nên thân
phận bé Hồng như thế nào và bé
luôn khao khát điều gì?
H Theo dõi cuộc đối thoại giữa
người cô và bé Hồng hãy cho
biết:
- Nhân vật cô tôi có quan hệ như
thế nào với bé Hồng?
- Nhân vật người cô hiện lên
qua những chi tiết, lời nói điển
hình Em hãy liệt kê những chi
tiết lời nói ấy?
H: Qua các chi tiết, lời nói này
bà cô có phải thực sự quan tâm
đến Hồng không hay là có mục
đích khác?
H: Bé Hồng có đoán ra dụng ý
của bà cô không?
- Thể loại: tiểu thuyết - tự thuật kết hợp với các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả
biểu cảm
- Nhân vật xưng tôi ngôi thứ nhất chính là tác giả
(bé Hồng) là nhân vật chính
- Nội dung 2 phần:
Phần 1: Từ đầu đến “đến chứ” Cuộc đối thoại giữa
người cô và bé Hồng
Phần 2: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
-HS tóm tắt
- HS trả lời như phần ghi bảng
- Cô độc đau khổ, luôn khao khát tình thương của mẹ
- Quan hệ ruột thịt (là cô
ruột của bé Hồng)
- Cô tôi gọi … cười hỏi:
Không?
- Sao lại không vào đâu?
- Mày dại quá… thăm em
bé chứ
- Mục đích: làm cho bé Hồng ruồng rẫy khinh bỉ
mẹ, gieo rắc những hoài nghi về mẹ…
- Vì trong lời kể của bà cô
chứa đựng sự giả dối, qua giọng nói và trên nét mặt:
II.Tìm hiểu văn bản.
1 Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng.
- Cảnh ngộ: Cha chết chưa
đoạn tang, mẹ đi tha hương cầu thực => sống trong sự ghẻ lạnh của họ nội
Trang 4Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 17
H Vì sao bé Hồng cảm nhận
được rõ rắp tâm đó của bà cô?
H: Trong những lời lẽ của người
cô, lời nào là cay độc nhất? Vì
sao?
H: Qua những lời lẽ đó đã bộc lộ
tính cách gì của bà cô?
H Khi bé Hồng trả lời “không”
bà cô vẫn tiếp tục hỏi châm chọc
và kể về hoàn cảnh của mẹ bé
Hồng như thế nào? Thái độ ra
sao?
H: Bà cô đại diện cho hạng
người nào trong xã hội?
H Nhận xét ngôn ngữ, giọng
điệu lời văn trong đoạn?
H Trong cuộc đối thoại này, bé
Hồng đã bộc lộ những cảm xúc
và suy nghĩ của mình ntn ?
H: Hãy tìm những chi tiết bộc lộ
cảm nghĩ của bé Hồng đối với
người cô?
H ở đây phương thức biểu đạt
nào được vận dụng? Tác dụng?
H Em hiểu gì về chi tiết: “Giá
những cổ tục…”
H Có thể hiểu gì về bé Hồng từ
trạng thái tâm hồn đó của em?
H Cảm xúc của em khi đọc
những tâm sự đó của bé Hồng?
H Khi kể về cuộc đối thoại của
người cô và bé Hồng tác giả đã
sử dụng nghệ thuật tương phản?
Hãy chỉ ra phép tương phản này
cười hỏi chứ không phải lo lắng, nghiêm nghị hỏi cũng không phải âu yếm hỏi
- HS tự bộc lộ
- Mỉa mai, hắt hủi thậm chí độc ác…
=> hẹp hòi, tàn nhẫn, vô
cảm…
=>hình ảnh mang ý nghĩa
tố cáo hạng người sống tàn nhẫn khô héo cả tình máu
mủ của xã hội thực dân nửa phong kiến cái xã hội
mà ở đó: “Chuông nhà thờ chỉ rung lên trước những
kẻ nhà giàu khệnh khang
bệ vệ và đóng sầm trước mặt những kẻ như bé Hồng
- Lời văn đầy sâu sắc
- Bé Hồng nhận ra ý nghĩa cay độc … rất kịch …
- Nhắc đến mẹ tôi … ruồng rẫy mẹ tôi
- Hai tiếng em bé … như ý cô tôi muốn
- Giá những cổ tục…
- Phương thức biểu cảm
Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng
=> Chuyển đổi cảm giác:
Những cổ tục vốn là cái vô
hình trở thành cái hữu hình như mẩu gỗ => thể hiện sự căm ghét tột độ
-HS tự bộc lộ
- NT: đặt hai tính cách trái ngược nhau: Tính cách hẹp hòi tàn nhẫn >< tính cách trong sáng giàu tình thương của bé Hồng
=> làm bật lên tính cách tàn nhẫn của người cô và
- GV kẻ đôi bảng:
+ Bà cô: lạnh lùng, tàn ác, tâm địa xấu xa là người
đàn bà cay nghiệt, già dặn vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn
- Phản ứng của bé Hồng:
im lặng, lòng đau như cắt, khóe mắt cay cay, nước mắt dòng dòng… đầm đìa -Khóc không ra tiếng
- Phương thức biểu cảm (nỗi căm ghét và tình thương mẹ)
=>bé Hồng: thông minh, nhạy cảm, giàu tình yêu thương mẹ, không muốn tình yêu thương và kính trọng mẹ bị rắp tâm tành bẩn xâm phạm đến Căm thù cổ tục của xã hội phong
Trang 5Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 18
và cho biết ý nghĩa? khẳng định tình mẫu tử
trong sáng và cao cả của
bé Hồng
kiến =>cái nhìn tiến bộ của
đứa trẻ 8 tuổi
GV: Chuyển ý: Để biết được
những lời nói của bà cô có đúng
không chúng ta cùng kiểm chứng
khi mẹ bé Hồng về.
- HS đọc đoạn văn còn lại
H Khi chợt thoáng thấy người
ngồi trên xe giống mẹ bé Hồng
có hành động cử chỉ như thế
nào?
H Giọt nước mắt của bé Hồng
lần này có gì khác lần trước
“Nước mắt ròng ròng rớt xuống
hai bên mép chan hòa đầm đìa ở
cằm và ở cổ”?
H: Em có nhận xét gì về phản
ứng này của bé Hồng?
H: Tác giả đã dùng một hình
ảnh so sánh rất độc đáo để nói
về bé Hồng gặp mẹ Đó là hình
ảnh nào?
H: Tâm trạng của Hồng khi nghĩ
người trên xe không phải là mẹ
mình được diễn tả như thế nào?
Tìm và phân tích?
H Nhận xét gì về ngòi bút miêu
tả tâm lí của nhà văn trong
đoạn?
H Hình ảnh người mẹ hiện lên
qua những chi tiết nào?
H Nhân vật người mẹ được kể
qua cái nhìn yêu thương của con
có tác dụng gì?
- Đuổi theo gọi bối rối, thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi
=>ríu cả chân lại => ào lên khóc rồi cứ thế nức nở
- Không phải giọt nước mắt tức tưởi chất chứa sự căm ghét và tình thương
mẹ mãnh liệt Mà là giọt nước mắt: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
=>phản ứng của bé Hồng rất tự nhiên, bật ra tất yếu như một quy trình dồn nén tình cảm mà lí trí không kịp phân tích và kiểm soát
=>miêu tả ngắn gọn tinh
tế hợp lí
- Hình ảnh so sánh
- Mẹ tôi … và em Quế
- Mẹ tôi cầm nón…
- Mẹ tôi không còm cõi xơ
xác … lạ thường
- Cụ thể, sinh động, gần gũi, hoàn hảo Bộc lộ tình con yêu thương quý trọng mẹ
“Phải bước lại và lăn ”
“Tôi ngồi trên xe… mơn man khắp da thịt”
-Thể hiện xúc động, khơi
2 Cuộc gặp gỡ của bé Hồng với mẹ.
- “Và sai lầm đó … sa mạc”
=>hình ảnh rất đạt vì nó nói được bản chất khát khao tình mẹ như là người bộ hành Rất hợp với tình mẹ con “Nghĩa
mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý: tinh tế, hợp lý…
=>người mẹ yêu con, đẹp
đẽ, can đảm, kiêu hãnh
Trang 6Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 19
H Bé Hồng đã có một người mẹ
như thế nào?
H Trong đoạn này tình yêu
thương mẹ của bé Hồng bộc lộ
rõ nhất qua chi tiết nào? Vì sao?
H Nhận xét về phương thức
biểu đạt trong các đoạn văn đó?
Tác dụng?
GV: Cảm giác sung sướng hạnh
phúc của bé Hồng Tác giả
không gọi tên chỉ miêu tả sự mê
mẩn không nhớ mẹ hỏi những
gì… niềm sung sướng và hạnh
phúc tột độ của đứa con xa mẹ
nay được thỏa nguyện.
H: Qua văn bản em hiểu thế nào
là hồi kí?
H Chứng minh văn Nguyên
Hồng giàu chất trữ tình?
H: Qua tìm hiểu trên hãy nêu
nội dung của truyện?
GV : Đó cũng chính là nội
dung phần ghi nhớ sgk
gợi xúc cảm mãnh liệt ở người đọc
=>từ đây chú bé Hồng
đang bồng bềnh trôi trong cảm giác sung sướng rạo rực bước vào một thế giới tuổi thơ hồi sinh bừng nở với những kỉ niệm ấm áp tình mẫu tử
- Hồi kí là nhớ và ghi lại những chuyện đã xảy ra
- Chất trữ tình: tình huống
và nội dung chuyện hoàn cảnh bé Hồng
+ Cách thể hiện kết hợp biểu cảm miêu tả =>lời văn phù hợp tâm trạng nhân vật
+ Lời lẽ nhiều khi mê say trong dòng cảm xúc mơn man dạt dào
vượt lên trên mọi lời mỉa mai cay độc của người Cô
=>nhân đạo
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm trực tiếp
* Tổng kết.
a Nghệ thuật: thể hồi kí
lời văn chân thực, giàu chất trữ tình
- Miêu tả tâm lí nhân vật kết hợp kể
- Nghệ thuật so sánh
b Nội dung.
=> Ghi nhớ: SGK.
Hoạt động 5 : luyện tập
+Thời gian: 10 phút
+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp, giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải thích,
Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
HS đọc yêu cầu bài tập 1.Trả lời theo nội dung câu hỏi
GV giúp HS hiểu đúng nhận định trong câu hỏi
- Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Phụ nữ và nhi đồng là những con người xuất hiện trong tác phẩm của ông
- Nguyên Hồng dành cho học lòng chan chứa yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng
- Diễn tả thấm thía nỗi cơ cực tủi nhục mà họ phải gánh chịu
- Thấu hiểu tâm trạng vẻ đẹp tâm hồn, đức cao quý của họ
Trang 7Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 20
HS: Thảo luận xem trong văn bản “Trong lòng mẹ” đã thể hiện những điều trên như thế
nào?
HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV: Gợi ý ấn tượng cảm nhận rõ nhất về người mẹ được đặt trong một tình huống cụ
thể
D.Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài học sau.
- Học nội dung phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài sau: Trường từ vựng Trả lời phần câu hỏi lí thuyết
Ngày soạn: 25 tháng 08 năm 2012 Ngày dạy lớp 8B: 27 tháng 08 năm 2012
Tiết 7
Trường từ vựng
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức.
- Khái niệm trường từ vựng
2 Kĩ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Tích cực vận dụng trường từ vựng vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giao án, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu về
từ vựng.
2 Trò: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước văn bản ở nhà, trả lời câu hỏi trong vở
bài tập
C Tổ chức dạy và học
Bước I: ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước II: Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi sau :
1.Sự sắp xếp các nhóm từ sau đã hợp lí chưa? Vì sao?
a Đồ dùng gia đình: giường tủ, bàn ghế, xe lửa, quạt điện, ti vi
b Hoa: hoa lan, hoa sen, hoa mắt, hoa hồng
c Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, giày dép, sách giáo khoa, vở
d Nghệ thuật: âm nhạc, vũ đạo, văn học, điện ảnh, hội hoạ, sinh học
2 Hãy tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ
sau :
a Môn học b.Đồ dùng
Trang 8Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 21
Bước III : Bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian: 1 phút
+ Phương pháp: thuyết trình.
Trong hệ thống ngôn ngữ Tiếng Việt của chúng ta nó rất đa dạng, tính đa dạng này nó không chỉ thể hiện ở hệ thống từ loại mà còn cả trong hệ thống trường từ vựng bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu điều đó
Hoạt Động 2, 3, 4 Tri giác, phân tích, tổng hợp
+ Thời gian : 15 phút
+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học tập,
GV cho HS phân tích ngữ liệu
để tìm ra kiến thức
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
trong SGK
H: Nhắc lại các từ in đậm ở
đoạn văn ?
H: Cho biết các từ đó có nét
chung gì về ý nghĩa?
H: Nếu tập hợp các từ in đậm ấy
thành một nhóm từ thì chúng ta
có 1 trường từ vựng Vậy theo
em trường từ vựng là gì?
H Cơ sở hình thành trường từ
vựng là gì?
GV gợi ý thêm (nét chung về
nghĩa, nằm trong cùng một câu
văn cụ thể)
GV: Chỉ định học sinh đọc rõ
ghi nhớ.
Bài tập nhanh:
Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn,
lòng khòng, lêu nghêu, gầy, béo,
xác ve, bị thịt, cá rô đực.
Nếu dùng nhóm từ trên để miêu
tả người thì trường từ vựng của
nhóm từ là gì?
H Đọc kĩ mục 2 trong SGK
H: Trường từ vựng “mắt” bao
gồm những trường từ vựng nhỏ
nào?
- HS đọc đoạn văn
- Nét chung về ý nghĩa chỉ bộ phận của cơ thể con người
=>Tập hợp các từ ngữ ít nhất có một nét chung về nghĩa
- Tính hệ thống về mặt nghĩa (có chung về nghĩa)
- Nằm trong những câu văn cụ thể có ý nghĩa xác
định
- Chỉ hình dáng của con người
- Tìm các từ của trường
từ vựng về “dụng cụ”,
“nấu nướng”, chỉ số lượng
- Bộ phận của mắt: lòng
đen, con ngươi, lông mày
- Hoạt động của mắt:
I Thế nào là trường từ vựng?
* Ví dụ :
a mặt, mắt, da, gò má,
đùi, đầu, cánh tay, miệng
- Chỉ bộ phận trên cơ thể con người
*Ghi nhớ: SGK/tr.20.
2 Lưu ý:
a một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường
từ vựng nhỏ
Trang 9Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 22
H Tương tự trường từ vựng
“người”
=>Rút ra lưu ý 1.
H Nhận xét về từ loại các
trường từ vựng?
H: Nhắc lại khái niệm từ nhiều
nghĩa?
H Do hiện tượng nhiều nghĩa 1
từ có thể thuộc nhiều trường từ
vựng khác nhau không? Cho ví
dụ?
=>Nội dung lưu ý 3.
H Đọc ví dụ phần d Cho biết
tác dụng cách chuyển của
trường từ vựng?
GV chốt: Thường có hai bậc
trường từ vựng: lớn và nhỏ
Các từ trong một trường từ
vựng có thể khác nhau về từ
loại 1 từ nhiều nghĩa có thể
thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau Cách chuyển
trường từ vựng => tăng sức gợi
cảm.
H Thảo luận:
- Trường từ vựng và cấp độ khía
quát của từ ngữ khác nhau ở
điểm nào?
- Cho ví dụ?
ngó, trông, liếc
- Người nói chung: bộ phận, tính cách, trạng thái, hoạt động: trí tuệ, giác quan, đầu, tay, chân
Ví dụ: SGK
Ví dụ: SGK
- Trường mùi vị: chát, thơm
- Trường âm thanh: the thé, êm dịu…
- Trường thời tiết: hanh, ấm
=>từ người => động vật
để nhân hóa
- Suy nghĩ của con người: tưởng, ngỡ, nghĩ
- Hoạt động: vui, mừng, buồn
- Xưng hô: Cô, cậu, tớ…
Ví dụ: Trường từ vựng về cây:
+ Bộ phận: thân, rễ, cành
+ Hình dáng: cao, thấp,
to, bé…
- Cấp độ khái quát là tập hợp các từ có quan hệ song song về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp trong
đó các từ phải có cùng từ loại
Ví dụ:
+ Tốt (nghĩa rộng) - đảm
đang (nghĩa hẹp) – tính từ
b một trường từ loại gồm những từ khác biệt nhau về
từ loại
c Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau
d Dùng trường từ vựng này để nói về một trường
từ vựng khác
(phép NT nhân hóa, ẩn dụ,
so ánh )
- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại
Trang 10Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2012 - 2013 23
+ Bàn (nghĩa rộng) – bàn gỗ (nghĩa hẹp) – danh từ
+ Đánh (nghĩa rộng) – cắn (nghĩa hẹp) - động từ
Hoạt động 5 : luyện tập
+Thời gian: 30 phút
+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp, giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải thích,
dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
Bài tập 1: Tìm các từ thuộc trường từ vựng “ người ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng
HS đọc lại văn bản và tìm các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt:
VD: mẹ, con, cô, cháu, em, cha
Bài tập 2: Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ :
a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản( phương tiện đánh bắt cá dưới nước)
b Dụng cụ để đựng( đồ dùng gia đình hoặc cá nhân)
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí của con người
đ Tính cách của người
e Dụng cụ để viết( đồ dùng học tập)
Bài tập 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng: Thái độ
Bài tập 4: Xếp các từ vào đúng trường từ vựng:
- Trường từ vựng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Trường từ vựng thính giác: tai, nghe, thính, điếc
Bài tập 5: Tìm các trường từ vựng:
* “ lưới”:
- Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, nơm, câu, vó
- Trường đồ dùng cho chiến sĩ: Lưới( lưới B40 ), võng, tăng, bạt
- Trường các hoạt động săn bắt của con người: Lưới, bẫy, bắn đâm
* “lạnh”:
- Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm, ấm, mát
- Trường tính chất của thực phẩm: Lạnh ( thịt lạnh), nóng ( cá sốt nóng)
- Trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm của người: Lạnh ( anh ấy hơi lạnh, mặt anh ấy lúc nào cũng lạnh như tiền ), nóng( ở bên chị ấy lúc nào cũng ấm áp; tính anh ấy nóng như lửa)
* “ phòng thủ”: