- Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.. - Củng cố định lí Pitago áp dụng trong tam giác vuông.[r]
Trang 1Giảng: 1/2/2010
Chủ đề 7: Thống kê
A Mục tiêu:
- HS được củng cố các kiến thức về dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu, tần số của giá trị
- HS biết lập bảng tần số của các giá trị của dấu hiệu
- HS biết vẽ biểu đồ đoạn thẳng, hình chữ nhật và biết thêm các loại biểu đồ khác
- HS nắm được công thức tính số trung bình cộng, vận dụng công thức đó để tính toán
- Rèn kĩ năng lập bảng tần số, vẽ biểu đồ và tính toán nhanh
B Chuẩn bị:
- GV: Các dạng bài tập
- HS: Kiến thức trong chương II
C Tiến trình lên lớp:
Tiết 1
1/ ổn định tổ chức:
2/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Lý thuyết
? Bảng như thế nào được
gọi là bảng số liệu thống kê
ban đầu?
? Dấu hiệu là gì? Cho ví
dụ?
? Tần số của một giá trị là
gì?
- HS đứng tại chỗ nêu
- 1 HS trả lời miệng
- 1 HS nêu
A Lý thuyết:
1/ Bảng số liệu thống kê ban
đầu:
2/ Dấu hiệu:
3/ Tần số của một giá trị: Hoạt động 2: Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 2 (SBT)
- Gọi HS lần lượt trả lời
miệng các câu hỏi từ a e
+ Câu e gọi nhiều đối
tượng HS tìm tần số của
mỗi màu
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 3 (SBT)
- 1 HS đọc đề bài
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi
- HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
- 1 HS đọc đề bài
B Bài tập:
Bài 2 (SBT):
a, Để có được bảng này, Hương phải tìm gặp từng bạn trong lớp để lấy ý kiến của các bạn
b, Có 30 bạn tham gia trả lời
c, Dấu hiệu là: màu sắc ưa thích nhất của mỗi bạn
d, Có 9 màu được nêu ra
e, đỏ xanh da trời trắng
6 3 4 vàng tím nhạt tím sẫm
5 3 3 xanh nước biển hồng
1 4 xanh lá cây
1 Bài 3 (SBT):
Người đó phải lập danh sách gồm tên các chủ hộ theo một
Trang 2- Gọi 1 HS trả lời bài toán.
- Gọi HS nhận xét
- GV đưa nội dung bài tập
thêm
? Dấu hiệu ở đây là gì?
? Số các giá trị là bao
nhiêu?
? Có bao nhiêu giá trị khác
nhau trong dãy giá trị của
dấu hiệu?
? Hãy viết các giá trị khác
nhau và tìm tần số của
chúng?
- GV chốt lại cách giải bài
tập này
- 1 HS trình bày miệng
- HS dưới lớp nhận xét
- HS nghiên cứu đề bài
- 1 HS lên bảng làm
HS dưới lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm phần c
- HS dưới lớp nhận xét
cột và một cột khác ghi lượng điện đã tiêu thụ tương ứng đối với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ được
Bài tập thêm:
Số HS nghỉ học ở mỗi buổi trong một tháng được ghi lại trong bảng sau:
1 2 0 1 3 0 1 0 4
0 1 1 0 1 0 0 1 3
1 1 2 0 0 1 1 1
a, Dấu hiệu là: Số HS nghỉ học ở mỗi buổi trong tháng
- Có 26 giá trị
b, Có 5 giá trị khác nhau
c, Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 0; 1; 2; 3; 4 Với tần số tương ứng là: 9; 12; 2; 2; 1
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại phần lí thuyết về thu thập số liệu thống kê, tần số
- Làm bài tập:
Lập bảng số liệu thống kê ban đầu cho một cuộc điều tra nhỏ về một dấu hiệu mà em quan tâm (điểm kiểm tra của các bạn trong tổ, số con của từng gia đình sống quanh nhà
em …)
Trang 3Tiết 2
1/ ổn định tổ chức:
2/ Các hoạt động dạy và học:
- HS đứng tại chỗ phát biểu
- HS làm bài tập vào vở Bài 4 (SBT):
Lập bảng tần số từ bài 1:
x 14 15 16 17 18 19 20 24 25 28
? Từ bảng số liệu ban
đầu ta có thể lập được
bảng nào?
? Nêu ý nghĩa của bảng
tần số?
- GV yêu cầu HS làm
bài 4 (SBT)
- Gọi 2 HS lên bảng
làm
+ HS1: Lập bảng tần số
từ bài 1
+ HS2: Lập bảng tần số
từ bài 2
- GV theo dõi kiểm tra
bài làm của HS dưới lớp
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt lại cách lập
bảng tần số từ bảng số
liệu ban đầu
- GV đưa nội dung bài
tập thêm
- Gọi 1 HS lên bảng
làm
- Gọi HS nhận xét
? Có thể viết được mấy
bảng số liệu ban đầu?
- GV yêu cầu HS là bài
tập 5 (sgk – 11)
- Gọi 1 HS thống kê lập
bảng số liệu ban đầu
- Gọi 1 HS lên bảng lập
bảng tần số
- Gọi HS nhận xét bài
của bạn
- GV chốt lại kiến thức
- 2 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp nhận xét
- HS nghiên cứu đề bài
- 1 HS lên bảng viết lại một bảng số liệu ban
đầu
- HS dưới lớp nhận xét
- HS: Có thể viết được vô số bảng số liệu ban
đầu
- 1 HS lên bảng lập bảng số liệu ban đầu
- 1 HS lên bảng lập bảng tần số
- HS dưới lớp nhận xét
- HS chú ý
Lập bảng tần số từ bài 2:
Giá trị (x) Tần số (n)
Xanh da trời 3
Xanh nước biển 1
N = 30
Bài tập: Cho bảng “Tần số”
x 16 17 18 19 20
Từ bảng này viết lại một bảng số liệu ban đầu:
20 17 18 17 16
16 19 17 16 17
Bài 5 (sgk – 11):
Trang 4của bài.
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 6 (SBT)
Bài tập: Cho bảng “Tần số”:
Giá trị (x) 100 101 102 103 104 105
Từ bảng này viết lại một bảng số liệu ban đầu
Trang 5Tiết 3
1/ ổn định tổ chức:
2/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph)
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+ Viết công thức tính số
trung bình cộng, giải thích
các đại lượng có mặt trong
công thức
+ Nêu ý nghĩa của số trung
bình cộng?
+ Mốt của dấu hiệu là gì?
- GV chuẩn xác kết quả,
đánh giá
+ HS1 lên bảng viết công thức tính X
+ HS2 đứng tại chỗ trả lời
- HS dưới lớp nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập (36 ph)
- GV yêu cầu HS làm
bài tập 11 (SBT – 6)
- Gọi 1 HS lên bảng
làm
- GV kiểm tra bài làm
của HS dưới lớp
- Gọi HS nhận xét
- GV chuẩn xác kết quả
- GV yêu cầu HS làm
bài tập 12 (SBT – 6)
+ Để so sánh nhiệt độ
trung bình hàng năm
của hai thành phố ta làm
như thế nào?
- Gọi HS tính X trực
tiếp trên công thức
- HS làm bài tập vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- HS: Tính X của hai thành phố rồi so sánh
- 2 HS lên bảng tính X bằng mát tính bỏ túi
Bài 11 (SBT – 6):
Giá
trị (x)
Tần
số (n)
Các tích (x.n) 3
5 4 2 3 2 3 3 1 1 2 1
51 90 76 40 63 44 72 78 28 30 62 32
17 18 19 20 21 22 24 26 28 30 31 32 N=30 Tổng:666
= X 30
666
= 22,2
M0 = 18 Bài 12 (SBT – 6):
Nhiệt độ trung bình của từng thành phố trong 20 năm:
- Thành phố A:
20
26.1 25.2
24.12 23.5
= 23,95C
- Thành phố B:
20
25.3 24.10
23.7
Trang 6+ Em hãy so sánh nhiệt
độ trung bình hàng năm
của hai thành phố này?
- GV đưa nội dung bài
tập: Điểm thi học kì
môn Toán lớp 7D được
ghi trong bảng sau:
6 5 4 7 7 6 8 5 8
3 8 2 4 6 8 2 6 3
8 7 7 7 4 10 8 7 3
5 5 5 9 8 9 7 9 9
5 5 8 8 5 9 7 5 5
a, Lập bảng tần số và
tần suất của dấu hiệu
b, Tính số trung bình
cộng điểm kiểm tra của
lớp
c, Tính M0
- GV chuẩn xác kết
quả
- 1 HS so sánh
- HS đọc đề bài và làm vào vở
- 1 HS tính tần suất
- 1 HS tính X
- 1 HS tính M0
- HS dưới lớp nhận xét
= 23,8C
Vậy ở thành phố A nóng hơn thành phố B
Bài tập thêm:
a, Lập bảng tần số và tần suất:
Điểm
số (x)
Tần
số (n)
Tần suất (f)
Các tích (x.n) 2
3 3 10 4 8 9 5 1
4 9 12 50 24 56 72 45 10
2 3 4 5 6 7 8 9 10
N = 45
4%
7%
7%
22%
9%
18%
20%
11%
2%
Tổng 282
=
X
45 282
6,3
M0 = 5
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Ôn lại cách tính và tìm MX 0
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 15 (SBT – 7)
Bổ sung thêm phần d, Tính số trung bình cộng của điểm gieo xúc xắc
e, Tìm mốt
- Chuẩn bị: Compa, thước thẳng, êke, SBT Toán tập 1 cho chủ đề sau
Trang 7Chủ đề 8: tam giác cân và tam giác vuông
A Mục tiêu:
- Củng cố các khái niệm về tam giác cân, tam giác vuông; các tính chất của tam giác cân; các dấu hiệu để nhận biết tam giác cân
- Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Củng cố định lí Pitago áp dụng trong tam giác vuông
- HS biết sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh hai
đoạn thẳng hoặc hai góc bằng nhau
- HS có kĩ năng nhận biết hai tam giác vuông bằng nhau, tính một cạnh khi biết hai cạnh của một tam giác vuông
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
B Chuẩn bị:
- GV: Các dạng bài tập; thước thẳng, com pa, êke
- HS: SBT Toán tập 1; thước thẳng, com pa, êke
C Tiến trình dạy học:
Tiết 1
1/ ổn định tổ chức:
2/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra (10 ph)
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+ Nêu định nghĩa và tính
chất của tam giác cân?
+ Nêu các dấu hiệu nhận
biết một tam giác là tam
giác cân?
+ Phát biểu định nghĩa tam
giác đều và các dấu hiệu
nhận biết một tam giác là
tam giác đều?
- HS lần lượt trả lời miệng các câu hỏi của
GV đưa ra
I Lí thuyết:
1/ Tam giác cân:
2/ Tam giác đều:
Hoạt động 2: Luyện tập (32 ph)
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 69 (SBT)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ
hình, ghi GT và KL của
bài toán
- Gọi 1 HS nêu cách
chứng minh và lên bảng
trình bày bài
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL của bài toán
- 1 HS trình bày chứng minh
Bài 68 (SBT): A
N M
B C
GT ABC (AB = AC)AN = NB; AM= MC
KL BM = CN Chứng minh
Ta có: AN = NB =
2 AB
Trang 8- Gọi HS nhận xét.
- GV chuẩn xác kết quả
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 72 (SBT)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ
hình, ghi GT và KL của
bài toán
- GV: Nêu cách chứng
minh ADE là tam giác
cân
- Gọi 1 HS trình bày
chứng minh, GV ghi bảng
- GV chốt lại cách chứng
minh một tam giác là tam
giác cân
- HS dưới lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ hình, viết GT và KL
- HS: Chứng minh
AD = AE
- 1 HS trình bày miệng chứng minh
AM = MC =
2
AC
Mà AB = AC
AN = NB = AM = MC Xét ABM và ACN có:
AB = AC (gt) chungA
AM = AN (cm trên) ABM = ACN (c.g.c) BM = CN
Bài 72 (SBT): A
D B C E
GT ABC(AB=AC);BD=CE
KL ADE cân Chứng minh
Ta có ABC cân tại A (gt)
AB = AC; = B1 C1
Mà + = 180B2 B1 + = 180C2 C1
= B2 C2 Xét ABD và ACE có:
AB = AC (gt) = (cm trên)
B2 C2
BD = CE (gt)
ABD và ACE (c.g.c)
AD = AE ADE cân Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (3 ph)
- Ôn lại Đ6 Tam giác cân
- Xem lại cách trình bày các bài tập đã chữa
- BTVN: 70, 77 (SBT – 106, 107)
Hướng dẫn bài 70: Chứng minh OBC cân ta phải chứng minh = B C
Bài 77: Chứng minh ba cạnh của tam giác bằng nhau
Trang 9Tiết 2
1/ ổn định tổ chức:
2/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: kiểm tra (5ph)
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+ Phát biểu định lí Pitago
thuận và đảo Viết hệ thức
minh họa
- GV nhận xét, chốt lại
- 1 HS lên bảng kiểm tra:
+ Trả lời câu hỏi
- HS dưới lớp nhận xét
I Lí thuyết:
* Định lí Pitago:
ABC, = 90A
BC2 = AB2 + AC2
Hoạt động 2: luyện tập (37 ph)
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 83 (SBT – 108)
- GV hướng dẫn HS vẽ
hình
- Gọi 1 HS lên bảng ghi
GT, KL của bài toán
- GV: Nêu cách tính chu vi
ABC?
+ Tính BC, AB như thế
nào?
- Gọi 1 HS lên bảng tính
BC, AB
- Gọi HS tính chu vi
ABC
- GV chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 87 (SBT – 108)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ
hình và ghi GT, KL của bài
toán
- HS đọc đề bài
- HS vẽ hình vào vở
- 1 HS lên bảng ghi GT,
KL của bài toán
- HS: Chu vi ABC = AB + BC + AC
- 1 HS nêu cách tính
- 1 HS lên bảng làm
- 1 HS tính chu vi
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL của bài toán
Bài 83 (SBT – 108):
A
12 20
B 5 H C
GT ABC nhọn, AHBC
H BC; AC = 20cm; AH=12cm; BH= 5cm
KL Chu vi ABC = ?
- Xét AHC, = 90H áp dụng Pitago ta có:
HC2 = AC2 – AH2
=202–122 = 400 – 144 = 256
HC = 256 = 16 (cm)
- Xét ABH, = 90H áp dụng Pitago ta có:
AB2 = AH2 + BH2
= 122 + 52 = 144 + 25 = 169
AB = 169 = 13 (cm)
- Chu vi ABC là:
AB + BC + AC = 12 + 21 + 20 = 53 (cm) Bài 87 (SBT – 108):
A
B oOOo D
C
GT AC BD tại O;
OA = OC; OB = OD
Trang 10- Gọi 1 HS lên bảng làm.
- GV chốt lại cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 85 (SBT – 108)
- GV: Bài toán cho biết gì?
yêu cầu gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét và chốt lại
định lí Pitago
- HS cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp nhận xét
- HS đọc đề bài
- 1 HS đứng tại chỗ nêu
- 1 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp nhận xét
AC=12cm;BD= 16cm
KL Tính AB,BC,CD, DA?
- Vì O là trung điểm của AC
và BD nên:
AO = OC = AC = = 6(cm)
2
12 2
BO = OD = BD = =
2
16 2 8(cm)
- Xét ABO, = 90O
áp dụng định lí Pitago ta có:
AB2 = AO2 + BO2
= 62 + 82 = 36 + 64 = 100
AB = 100 = 10 (cm) Tương tự ta được:
AD = DC = BC = 10cm Bài 85 (SBT – 108):
12 20
Màn hình của một máy thu hình hình chữ nhật có chiều rộng 12 inh – sơ, đường chéo 20 inh – sơ có chiều dài là:
=
202‒ 122 400 ‒ 144
= 256 = 16 (inh - sơ) Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (3 ph)
- Học thuộc kĩ định lí Pitago thuận và đảo
- Xem lại các bài tập đa chữa
- BTVN: 89, 90 (SBT – 108, 109)
- Ôn tập: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Trang 11Tiết 3
1/ ổn định tổ chức:
2/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: kiểm tra (10 ph)
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+ HS1: Nêu các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
vuông?
+ HS2: Nêu các cách nhận
biết tam giác vuông
Bài tập: Khẳng định sau
đúng hay sai?
Nếu ABC có AB = 9cm;
AC = 15cm; BC = 12cm thì
ABC vuông tại B
- GV nhận xét cho điểm
- 2 HS lên bảng kiểm tra:
+ HS1: Phát biểu 4 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
+ HS2: Nêu các cách nhận biết tam giác vuông
Bài tập: Khẳng định đó
là đúng vì:
AC2 = AB2 + BC2
- HS dưới lớp nhận xét
I/ Lí thuyết:
* Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
Hoạt động 2: luyện tập (33 ph)
- GV yêu cầu HS làm bài 93
(SBT – 109)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình,
ghi GT và KL của bài toán
- GV: Muốn chứng minh
AD là tia phân giác của ta A
phải chứng minh điều gì?
+ Chứng minh BAD = DAC
như thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng trình
bày bài chứng minh
- GV chốt lại: Trong tam
giác cân đường cao của tam
giác xuất phát từ đỉnh đồng
thời là đường phân giác
- GV yêu cầu HS làm bài 94
(SBT – 109)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL của bài toán
- HS: Ta cần chứng minh được BAD = DAC
- 1 HS đứng tại chỗ trình bày
- 1 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ hình
Bài 93 (SBT – 109):
A
B D C
GT ABC (AB = AC);
AD BC (D BC)
KL AD là tia phân giác A
Chứng minh
- Xét ABD và ACD có: = = 90 (gt)
AB = AC (gt) cạnh AD chung
ABD=ACD (c.h– c.g.v)
BAD = DAC
tia AD là tia phân giác của góc A
Bài 94 (SBT – 109):
A
Trang 12và ghi GT, KL của bài toán.
- GV cùng HS phân tích để
chứng minh bài toán
AK là tia phân giác của A
=
ADK = AEK
Cần thêm AD = AE
ADB = AEC (c.h – g.n)
- Gọi 1 HS lên bảng trình
bày chứng minh
- GV chốt lại cách chứng
minh tia phân giác của một
góc
- GV nêu lại các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
vuông Từ hai tam giác
vuông bằng nhau ta có thể
suy ra hai đoạn thẳng, hai
góc tương ứng bằng nhau
và ghi GT, KL của bài toán
- HS trả lời các câu hỏi của GV đưa ra để phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhớ
E D
B C
GT
ABC (AB = AC)
BD AC (D AC)
CE AB (E AB)
BD CE = {K}
KL AK là tia phân giác A Chứng minh
- Xét ADB và AEC có:
AB = AC (gt) chung A
= = 90 (gt)
ADB = AEC (c.h – g.n)
AD = AE
- Xét ADK và AEK có: = = 90 (gt)
AK chung
AD = AE (cm trên)
c.g.v)
EAK = KAD
AK là tia phân giác của A
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Ôn lại bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Xem lại cách trình bày của các bài tập đã chữa
- BTVN: 96, 97 (SBT – 110)